TIỂU LUẬN: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện trình bày Bảng cân đối kế toán doc - Pdf 11

TIỂU LUẬN:

Một số giải pháp nhằm hoàn
thiện trình bày Bảng cân đối
kế toán
Lời mở đầu

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo tổng hợp được xử lý bởi “ công
nghệ kế toán”, cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng sử dụng để đưa ra
các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không
chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như
các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, các chủ nợ… Mỗi một đối tượng
quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp ở những khía cạnh khác nhau. Ngoài
ra, các báo cáo tài chính cũng chính là đối tượng trực tiếp của các công ty kiểm
toán độc lập để xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo
cáo nhằm phục vụ cho đối tượng liên quan. Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi

1. Về cách thức trình bày Bảng cân đối kế toán
2. Một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán
Kết luận

Nội dung
I. Lý luận chung về trình bày bảng cân đối kế toán
1. Đối tượng của hạch toán kế toán
Kế toán ghi nhận, đo lường, đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp dưới hình thức giá trị. Khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kinh tế
tài chính gắn liền với các quá trình hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ này tác
động đến sự biến đổi của vốn kinh doanh, và sự biến đổi này được ghi nhận trên
hai góc độ: Tài sản kinh doanh ( là vốn kinh doanh được biểu hiện trong những

sản kinh doanh của doanh nghiệp trong kế toán được phân thành hai nhóm cơ
bản sau:
- Tài sản ngắn hạn.
- Tài sản dài hạn
Theo quy định tại thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30-3-2005, thì tiêu
chí phân loại tài sản thành ngắn hạn và dài hạn, cụ thể như sau:
 Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong
vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn
theo điều kiện:
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng
tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn;
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán ssau 12 tháng tới kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

 Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn
12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo
điều kiện sau:
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu
kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài
hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
 Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa
vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và
nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
1.2. Khái niệm và phân loại “Nguồn vốn kinh doanh”
Nguồn vốn kinh doanh là những quan hệ tài chính mà thông qua đó
doanh nghiệp có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài

đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt
động liên tục của doanh nghiệp. Nguyên tắc hoạt động liên tục cho biết doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường
trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng
hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Để đánh giá
khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, giám đốc ( hoặc người đứng đầu)
doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu
trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
2.1.2. Nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích
Nguyên tắc này đòi hỏi Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phải
được lập theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các
luồng tiền. Điều đó có nghĩa là: Các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào
thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được
ghi nhận vào sổ kế toán và Bảng cân đối kế toán của các kỳ kế toán liên quan.
2.1.3. Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc nhất quán yêu cầu việc trình bày và phân loại các khoản mục
trong Bảng cân đối kế toán phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ
khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi

xem xét lại việc trình bày Bảng cân đối kế toán cho thấy rằng cần phải thay đổi
để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một
chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
Nguyên tắc nhất quán cũng cho phép doanh nghiệp có thể trình bày bảng
cân đối kế toán theo một cách khác khi mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản,
hoặc khi xem xét lại cách trình bày Bảng cân đối kế toán. Việc thay đổi cách
trình bày Bảng cân đối kế toán chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ
được duy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới

cầu bảng cân đối kế toán phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý,
phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu
trung thực và hợp lý, bảng cân đối kế toán phải được lập và trình bày trên cơ sở
tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan
hiện hành.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định
của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế
toán cũng như trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Để lập và trình bày Bảng cân đối kế toán trung thực và hợp lý, doanh
nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy
định của từng chuẩn mực kế toán. Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn
mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn
mực để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo bảng cân đối
kế toán cung cấp được thông tin đáp ứng nhu cầu ra quyết định kinh tế của
người sử dụng. Đồng thời bảng cân đối kế toán phải bảo đảm độ tin cậy của
thông tin, phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không
chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; trình bày khách quan,
không thiên vị; tuân thủ nguyên tắc thận trọng và trình bày đầy đủ các thông tin,
kể cả các chính sách kế toán, nhằm đảm bảo cung cấp thông tin phù hợp, đáng
tin cậy, so sánh đựơc và dễ hiểu, kể cả các thông tin bổ sung khi quy định trong
chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động
của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hình thức trình bày của Bảng cân đối kế toán
3.1. Đặc điểm của bảng cân đối kế toán


Bên nguồn vốn cũng chia thành 2 loại:
Loại A: Nợ phải trả
Loại B: Vốn chủ sở hữu
b) Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Ban hành theo quyết định số 1177 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 23-12-1996,
quy định sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết
định số 144/2001/ QĐ - BTC ngày 21-12-2001 của Bộ tài chính:
Bên tài sản chia làm 2 loại:
Loại I: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Loại II: Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn
Bên nguồn vốn cũng chia làm 2 loại:
Loại I: Nợ phải trả
Loại II: Nguồn vốn chủ sở hữu
Do yêu cầu về quy mô và trình độ kế toán, quản lý của hai loại hình
doanh nghiệp có sự khác nhau nên một số khoản mục chủ yếu được trình bày
trên Bảng cân đối kế toán của hai loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác nhau.
3.2.3. Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán
a) Cột “ Số đầu năm”: Số liệu để ghi vào cột “ Số đầu năm”
của Bảng cân đối kế toán được căn cứ vào số liệu ở cột “ Số cuối kỳ” của Bảng
cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng.
b) Cột “ Số cuối kỳ”: Số liệu để ghi vào cột “ Số cuối kỳ”
được căn cứ vào số dư của các tài khoản ( cấp 1, cấp 2) trên các sổ kế toán có
liên quan đã khoá sổ ở thời điểm lập Bảng cân đối kế toán để ghi, cụ thể:
Những chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung phù hợp với số dư
của các tài khoản thì căn cứ trực tiếp vào số dư để ghi vào các chỉ tiêu tương
ứng theo nguyên tắc: Số dư Nợ của tài khoản ghi vào các chỉ tiêu tương ứng ở
phần “ Tài sản”; còn số dư Có của các tài khoản ghi vào các chỉ tiêu tương ứng
ở phần “ Nguồn vốn”.


đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các

khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi
phí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết toán.
a) Tiền – Mã số 110
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp
bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển.
 Tiền mặt tại quỹ – Mã số 111:
Phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu thực tồn quỹ( bao gồm cả tiền Việt
Nam và ngoại tệ); giá trị vàng bạc, đá quý, kim khí quý đang được giữ tại quỹ.
 Tiền gửi ngân hàng – Mã số 112:
Phản ánh số tiền thực có gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam và
ngoại tệ; giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở ngân hàng. Trong
trường hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số dư tiền
gửi có đến vào thời điểm báo cáo cũng được phản ánh trong chỉ tiêu này.
 Tiền đang chuyển – Mã số 113:
Phản ánh số tiền mặt, séc đang chuyển, hoặc đang làm thủ tục tại ngân
hàng ( như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng) bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ.
b) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn – Mã số 120
 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn – Mã số 121:
Phản ánh giá trị các khoản tiền mua cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn thu
hồi vốn dưới 1 năm với mục đích để bán bất kỳ lúc nào.
 Đầu tư ngắn hạn khác – Mã số 128:
 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129:
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư
ngắn hạn tài thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn.

d) Hàng tồn kho – Mã số 140
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá các loại hàng tồn kho dự trữ
cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ( giá trị sau khi đã trừ dự
phòng giảm giá) đến thời điểm báo cáo.
 Hàng mua đang đi trên đường – Mã số 141:
Phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá mua vào đã có hoá đơn, đã thanh toán
hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng hàng chưa nhập kho.

 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho – Mã số 142:
 Công cụ, dụng cụ trong kho – Mã số 143:
 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Mã số 144:
Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo hoặc chi phí của
dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo.
 Thành phẩm tồn kho – Mã số 145:
 Hàng hoá tồn kho – Mã số 146:
 Hàng gửi đi bán – Mã số 147:
Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá đang gửi đi bán hoặc dịch vụ đã
hoàn thành chưa được chấp nhận thanh toán tại thời điểm báo cáo.
 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149:
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn, và là số dư Có của tài khoản 159.
e) Tài sản lưu động khác – Mã số 150
 Tạm ứng – Mã số 151:
Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán đến thời
điểm báo cáo.
 Chi phí trả trước – Mã số 152:
Phản ánh số tiền đã thanh toán cho một khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ

- Nguyên giá - Mã số 212:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 211 trên sổ Cái.
- Giá trị hao mòn luỹ kế – Mã số 213:
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình
luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình
thức ghi trong ngoặc đơn, và được lấy từ số dư Có TK 2141 trên sổ Cái.
* Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 214:
- Nguyên giá - Mã số 215:
- Giá trị hao mòn luỹ kế – Mã số 216:
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài
chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, và được lấy từ số dư Có TK 2412 trên sổ
Cái.

* Tài sản cố định vô hình – Mã số 217
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản
cố định vô hình tại thời điểm báo cáo như: chi phí thành lập, bằng phát minh
sáng chế, chi phí về lợi thế thương mại…
- Nguyên giá - Mã số 218:
- Giá trị hao mòn luỹ kế – Mã số 219:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2143 trên sổ Cái.
c) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn – Mã số 220
 Đầu tư chứng khoán dài hạn – Mã số 221:
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu dài tại thời
điểm báo cáo.
 Góp vốn liên doanh – Mã số 222:
Phản ánh giá trị tài sản bằng hiện vật, bằng tiền doanh nghiệp mang đi

 Người mua trả tiền trước – Mã số 314:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có TK 131 mở cho từng
khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán.
 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước – Mã số 315:
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp nhà nước tại thời
điểm báo cáo gồm các khoản về thuế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn, lệ
phí và các khoản khác.
 Phải trả công nhân viên – Mã số 316
 Phải trả cho các đơn vị nội bộ – Mã số 317:
Phản ánh các khoản nợ phải trả ngoài nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị
chính và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp.
Khi lập bảng cân đối kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với
chỉ tiêu phải thu từ các đơn vị nội bộ ( phải thu nội bộ khác) trên bảng cân đối
kế toán của đơn vị chính và đơn vị trực thuộc.
 Các khoản phải trả, phải nộp khác – Mã số 318:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 338, TK 138 và các tài
khoản thanh toán khác, theo chi tiết trên sổ chi tiêt thanh toán.
b) Nợ dài hạn – Mã số 320

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của
doanh nghiệp – những khoản nợ có thời hạn trả trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ
kinh doanh, gồm :
 Vay dài hạn – Mã số 321:
 Nợ dài hạn – Mã số 322:
c) Nợ khác – Mã số 330
 Chi phí phải trả - Mã số 331:
Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh

 Quỹ dự trữ - Mã số 415:
 Lãi chưa phân phối – Mã số 416:
Phản ánh số lãi ( lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có trên tài khoản 421 trên
sổ Cái. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi âm
dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
 Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 417:
 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 418:
b) Nguồn kinh phí – Mã số 420
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số kinh phí được cấp để chi tiêu cho
các hoạt động ngoài kinh doanh như kinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà
nước cấp hoặc kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên đã chi tiêu,
chưa được quyết toán hoặc chưa sử dụng.
 Quỹ quản lý của cấp trên – Mã số 421:
Phản ánh tổng số kinh phí quản lý của đơn vị chính, do các đơn vị trực
thuộc nộp lên, đã chi tiêu nhưng chưa kết chuyển hoặc chưa sử dụng tại thời
điểm báo cáo.
 Nguồn kinh phí sự nghiệp – Mã số 422:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước – Mã số 423:
Phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp năm trước đã chi tiêu,
nhưng chưa quyết toán tại thời điểm báo cáo.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay – Mã số 424:
Tổng cộng nguồn vốn – Mã số 430: Phản ánh tổng số các nguồn vốn
hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Ngoài ra, có 7 chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán là các chỉ tiêu phản
ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh


e) Chuyển Quỹ khen thưởng phúc lợi ( mã số 417) sang mục Nguồn
kinh phí, quỹ khác trong mục B.Nguồn vốn chủ sở hữu ( mã số 422).
1.2.3. Bổ sung chỉ tiêu Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
( mã số 427) vào mục Nguồn kinh phí, quỹ khác ( mã số 420) trong mục B.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành tài sản
cố định hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu lấy từ số dư Có của TK 466 trên
sổ cái.
1.3. Thông tư hướng dẫn số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 ban
hành theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng
Bộ Tài Chính:
Bổ sung mục V vào phần B – “ Tài sản cố định, đầu tư dài hạn” chỉ tiêu “
chi phí trả trước dài hạn” ( Mã số 241): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh số chi
phí trả trước dài hạn đã chi nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 242 đến
cuối kỳ báo cáo.
1.4. Căn cứ vào 06 chuẩn mực kế toán đã ban hành theo quyết định số
165/2002/QĐ -BTC ngày 31/12/2002 của Bộ tài chính, Bảng cân đối kế toán (
Mẫu số B01- DN ) được sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu sau:
1.4.1. Bổ sung chỉ tiêu “phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng” ( mã số 137) vào điểm III – “ Các khoản phải thu” của mục A – “
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn”: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa
tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn
thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế
hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337.
1.4.2. Bổ sung chỉ tiêu “ phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng” ( mã số 319) vào điểm I – “ Nợ ngắn hạn” của mục A – “ Nợ phải
trả”: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số tiền luỹ kế khách hàng
phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ

Phần Tài Sản gồm:
2.1. Tài sản ngắn hạn ( Mã số 100)

Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác
có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm
hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
2.1.1. Tiền và các khoản tương đương tiền ( Mã số 110)
a) Tiền ( Mã số 111): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện
có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và
tiền đang chuyển.
b) Các khoản tương đương tiền ( Mã số 112): Chỉ tiêu này phản ánh các
khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có
khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều
rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm
báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ cuối kỳ kế toán của
TK 121 trên sổ Cái, gồm : Chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc… có
thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
2.1.2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ( Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn ( sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn),
bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn
khác.
Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản
đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh,
không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “ Các
khoản tương đương tiền”.

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản thiếu chờ xử lý và các tài sản ngắn
hạn khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư Nợ
TK 1381 trên sổ Cái.
2.2. Tài sản dài hạn : Phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn,
tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài
sản dài hạn khác.
2.2.1. Các khoản phải thu dài hạn ( Mã số 210)
a) Phải thu dài hạn của khách hàng ( Mã số 211)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status