Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến - Pdf 33

Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC
-------------***------------

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN: SINH HỌC
Người thực hiện : Nguyễn Thị Phú
Chức vụ :

Giáo viên

Đơn vị : Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc - Tỉnh Vĩnh Phúc.
Tên chuyên đề: HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 12 tiết
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh giỏi lớp 9

NĂM HỌC : 2015-2016

Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

1


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

việc rèn luyện tư duy lôgic và kỹ năng phân tích đánh giá vấn đề của học sinh.
Sách giáo khoa, sách bài tập Sinh học thuộc chương trình THCS đã đưa ra nhiều
công thức giúp học sinh giải quyết tốt các bài tập thuộc phần Biến dị. Tuy nhiên,
việc hệ thống hóa các dạng bài tập thuộc phần Biến dị là rất cần thiết cho việc
học tập và ôn luyện thi của học sinh. Mặt khác, một số công thức phần Biến dị
tuy đã được giới thiệu nhưng không được sử dụng có hiệu quả để khắc sâu kiến
thức lý thuyết cho học sinh. Chính vì vậy, trong quá trình dạy đội tuyển HSG tôi
đã hệ thống hóa kiến thức phần Biến dị vào sáng kiến kinh nghiệm “Hệ thống
câu hỏi và bài tập về đột biến” với mục đích:
- Làm tài liệu tự bồi dưỡng cho bản thân

Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

2


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

- Làm tài liệu dạy cho học sinh ôn thi HSG và ôn thi vào các lớp chuyên
Sinh.
- Cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức đầy đủ nhất và các dạng
bài tập đột biến gen.
2. Cơ sở thực tiễn
Trong chương trình sinh học THCS đặc biệt là chương trình sinh học 9 thì
dạng bài tập nâng cao về nhiễm sắc thể( NST) và đột biến NST là một đề tài hay
và khó đối với học sinh. Các dạng bài tập này có trong các đề thi học sinh giỏi
các cấp, đặc biệt kiến thức phần di truyền biến dị theo chương trình đồng tâm
các em sẽ phải gặp lại kiến thức này ở lớp 12 và chương trình thi đại học.

nhiễm sắc thể, các dạng đột biến và phương pháp giải bài tập về đột biến.
2. Phương pháp trao đổi đồng nghiệp :
- Xin ý kiến các đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy, xây dựng và hoàn
thiện chuyên đề.
3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm :
Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

3


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của chuyên đề.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Cung cấp và giới thiệu tài liệu.
- Dạy kiến thức cơ bản.
- Từ kiến thức cơ bản để tìm ra các dạng câu hỏi lý thuyết liên quan đến đế
thi và cách giải quyết.
- Từ kiến thức lý thuyết rút ra cách giải các dạng bài tập.
- Lựa chọn trong các đề thi các câu hỏi bài tập liên quan đến chương trình
học để học sinh giải đề.
- Giáo viên đưa ra các đáp án chuẩn và thang điểm cho từng ý, từng câu rồi
trao đổi chéo bài cho học sinh chấm chéo nhau. Cuối cùng giáo viên chấm
và nhận xét, bổ sung các thiếu sót.
Cụ thể đối với học sinh và giáo viên như sau:
1. Đối với học sinh:
Để nắm được kiến thức và đạt kết quả cao trong các kì thi chọn HSG, học
sinh cần:



Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

PHẦN II: NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. ĐỘT BIẾN GEN
1. Khái niệm về đột biến gen:
Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp
nucleotit , xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử AND.
2. Nguyên nhân đột biến gen:
- Do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài ( tác nhân vật lí, hóa học).
- Do ảnh hưởng của môi trường bên trong cơ thể (rối loạn hoạt động của tế
bào).
Đã gây ra những rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của AND (sao chép nhầm).
Dựa vào những nguyên nhân đó người ta có thể gây ra các đột biến gen
trong thí nghiệm và sản xuất.
3. Các dạng đột biến gen:
- Mất 1 hoặc 1 số cặp nucleotit.
- Thêm 1 hoặc 1 số cặp nucleotit.
- Đảo vị trí 1 hoặc 1 số cặp nucleotit.
- Thay thế 1 hoặc 1 số cặp nucleotit này bằng 1 hoặc 1 số cặp nucleotit
khác.
4. Vai trò của đột biến gen:
- Sự biến đổi cấu trúc của gen có thể dẫn tới biến đổi cấu trúc protein mà nó
mã hóa, cuối cùng có thể dẫn tới biến đổi ở kiểu hình.
- Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh
vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự
nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá
trình tổng hợp protein, ví dụ : đột biên gen là mất khả năng tổng hợp diệp lục ở

mã hóa axit amin trong gen, từ đó làm thay đổi 1 bộ ba mã sao trên mARN. Hậu
quả làm thay đổi một axit amin trong chuỗi axit amin của protein mà gen đó
tổng hợp.
- Đột biến đảo vị trí cặp nu sẽ làm thay đổi 1 hoặc 2 bộ ba mã hóa axit amin
trong gen, từ đó làm thay đổi 1 hoặc 2 bộ ba mã sao trên mARN. Hậu quả làm
thay đổi một hoặc hai axit amin trong chuỗi axit amin của protein mà gen đó
tổng hợp, nếu đột biến đó không phải ở bộ ba kết thúc.
II. ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
- Các khái niệm biến dị, biến dị di truyền, biến dị không di truyền, , biến dị đột
biến, đột biến gen, đột biến NST, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST,
thể dị bôi, thể đa bội.
- Nguyên nhân gây ra các dạng đột biến.
- Vai trò của đột biến gen, đột biến NST.
- Các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
- Cơ chế phát sinh thể dị bội, thể đa bội.
- Vì sao đột biến thường hại cho bản thân sinh vật nhưng lại được sử dụng trong
chọn giống.
- Trong tạo đột biến thể đa bội người ta thường dùng chất hóa học nào là chủ
yếu? Vì sao?
* Phân loại biến dị

B. CÁCH XÁC ĐỊNH BÀI TẬP ĐỘT BIẾN
I. CÁCH XÁC ĐỊNH BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN.
1. Xác định sự thay đổi cấu trúc gen khi biết dạng đột biến và ngược lại xác
định dạng đột biến khi biết sự thay đổi cấu trúc gen.
Dạng đột
Sự thay đổi cấu trúc gen
biến
Mất 1 cặp
- Số nuclêôtit giảm đi 2.

- Số liên kết hiđro tăng 1 nếu thay cặp A – T bằng cặp G – X và
giảm 1 nếu thay cặp G – X bằng cặp A – T hoặc không đổi nếu
thay thế cặp nuclêôtit cùng loại.
- Chỉ thay đổi 1 cặp nuclêôtit trong trình tự gen.

2. Xác định đột biến gen khi biết sản phẩm prôtêin tạo ra từ khuôn mẫu
gen đột biến và ngược lại xác định sự thay đổi prôtêin khi biết dạng đột
biến gen.
Dạng đột
biến gen
Mất hoặc
thêm một
cặp
nuclêôtit
Thay thế
cặp
nuclêôtit

Sự thay đổi trong cấu trúc prôtêin
- Số lượng axit amin tăng lên nếu sự dịch chuyển các bộ ba làm
bộ ba kết thúc không xuất hiện và giảm đi nếu sự dịch chuyển làm
xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
- Thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin thay đổi kể từ điểm
xảy ra đột biến.
- Số lượng axit amin không đổi nếu đột biến xảy ra ở bộ ba mã
hóa và làm xuất hiện bộ ba mã hóa mới.
- Số lượng axit amin tăng nếu đột biến xuất hiện ở bộ ba kết thúc
và thay nó bằng bộ ba mã hóa.
- Số lượng axit amin giảm nếu đột biến xảy ra ở bộ ba mã hóa và
biến nó thành bộ ba kết thúc sớm.

- Hình thành vòng đảo đoạn khi tiếp hợp ở kì đầu I của quá trình
giảm phân
Chuyển đoạn - Vị trí của các gen trên các nhiễm sắc thể liên quan đến chuyển
đoạn thay đổi.
- Hình thành cấu trúc tiếp hợp đặc trưng hình chữ thập khi tiếp
hợp ở kì đầu I của quá trình giảm phân.
Lệch bội
- Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào tăng hoặc giảm một hoặc
một vài chiếc (nhỏ hơn bộ đơn bội n).
Đa bội
- Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào tăng gấp một số nguyên
(x)lần bộ đơn bội n (x>2).
2. Xác định kết quả phép lai khi thực hiện phép lai cơ thể đột biến nhiễm
sắc thể (chủ yếu là đột biến số lượng) lai với cơ thể đột biến khác hoặc cơ
thể bình thường.
- Xác định giao tử mà thể đột biến có thể tạo ra:
TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ Ở CÁC KIỂU GEN DỊ HỢP
HOẶC ĐA BỘI THỂ THƯỜNG GẶP
Kiểu gen
Loại giao tử
Tỉ lệ các loại giao tử
4n
AAAA
Tứ bội cho 1 loại : 2n
6/6 AA
Hoặc
aaaa
Dị bội cho 1 loại:n+1
6/6 aa
2n + 2


8


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

- Đột biến gen làm gen mới không thay đổi chiều dài gen và số aa nhưng
làm phân tử prôtêin có 1 aa mới thuộc dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1
cặp nuclêôtit khác.
- Đột biến gen không thay chiều dài nhưng:
+ Số liên kết hyđrô tăng thuộc dạng thay thế cặp A - T bằng cặp G - X
+ Số liên kết hyđrô giảm thuộc dạng thay thế cặp G - X bằng cặp A - T.
b. Ví dụ minh họa:
Bài tập 1:
Gen A bị đột biến thành gen a có số liên kết hyđrô nhiều hơn gen A 1 liên
kết nhưng chiều dài hai gen bằng nhau. Xác định dạng đột biến?
Hướng dẫn:
- Dựa vào chiều dài của 2 gen bằng nhau, nhưng số liên kết hyđrô của gen
đột biến a nhiều hơn gen ban đầu A là 1 liên kết.
- Đột biến thuộc dạng thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G – X.
Bài tập 2:
Gen b bị đột biến thành gen B có số liên kết hyđrô ít hơn gen b 2 liên kết
nhưng chiều dài hai gen bằng nhau. Xác định dạng đột biến?
Hướng dẫn:
- Dựa vào chiều dài của 2 gen bằng nhau, nhưng số liên kết hyđrô của gen
đột biến B ít hơn gen ban đầu b là 2 liên kết.
- Đột biến thuộc dạng thay thế 2 cặp G - X bằng 2 cặp A – T.
Bài tập 3:
Gen A dài 4080 Aº, trong đó số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số
nuclêôtit của gen. Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G = 1,498

Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen
mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.10 4đvC. Tính số nuclêôtit mỗi
loại của gen ban đầu và gen sau đột biến.
Hướng dẫn:
1. Gen ban đầu
- Ta có 2A+3G =4800; => 2A + 3x2A = 4800 => A = T = 600; G = X = 1200.
2. Gen sau đột biến
- Số Nuclêôtit gen đột biến = 108.104: 300 = 3600.
- Gen đột biến có 2A + 3G = 4801; 2A+ 2G = 3600.
=> G = 4801-3600 = 1201; A = T = 599.
2. Dạng đột biến làm thay đổi chiều dài của gen.
a. Phương pháp:
- Đây là dạng đột biến mất 1 hoặc 1 số cặp Nucleotit.
- Gọi x là số cặp A- T bị mất, y là số cặp G – X bị mất, n là số liên kết
hydro bị mất. ( ĐK: x, y, n € N*)
+ Nếu mất x cặp A- T thì số liên kết hydro giảm đi 2n liên kết, chiều dài
giảm đi 3,4x Å.
+ Nếu mất y cặp G – X thì số liên kết hydro giảm đi 3n liên kết, chiều dài
giảm đi 3,4y Å.
Vậy, muốn tìm số cặp bị mất ta tính theo công thức: 2x + 3y = n.
b. Ví dụ minh họa:
Bài tập 1:
Gen Z mất 8 liên kết hydro sau quá trình nhân đôi bất thường và làm
chiều dài giảm đi 10,2 Å. Xác định dạng đột biến ?
Hướng dẫn:
- Ta có: Chiều dài giảm đi 10,2 Å sẽ mất số cặp nu: 10,2 Å : 3,4 Å = 3 cặp
nu, số liên kết hydro giảm 8.
Như vậy sẽ có 4 trường hợp xảy ra:
- Mất 3 cặp A – T và thay 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T
- Mất 3 cặp G- X và thay 1 cặp A- T bằng 1 cặp G- X

0
1
2
Số cặp G - X thay thế bằng cặp A4
1
T
Như vậy, ta có các trường hợp sau:
- Mất 2 cặp A – T
- Thay 4 cặp G – X bằng 4 cặp A – T
- Mất 1 cặp G – X và thay 1 cặp G – X bằng 1 cặp A- T ( mất 2 cặp
G- X và thêm 1 cặp A- T)
- Mất 1 cặp A – T và thay 2 cặp G - X
3. Dạng đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen, không làm thay đổi
số lượng từng loại nucleotit.
a. Phương pháp:
- Là dạng đột biến đảo vị trí 1 hoặc 1 số cặp nucleotit. Số cặp đảo càng
nhiều thì sự thay đổi cấu trúc protein càng lớn.
Dạng đột biến đảo cặp nucleotit:
+ Không làm thay đôi tổng số nucleotit
+ Không làm thay đổi số lượng từng loại Nu
+ Không làm thay đổi chiều dài gen
+ Không làm thay đổi số liên kết hydro
+ Chỉ làm thay đổi trật tự axit amin và có thể làm giảm số axit amin trong
phân tử protein do gen đó tạo nên.
b. Ví dụ minh họa:
Bài tập 1:
Một gen bị đảo cặp nucleotit thứ 21 sang thứ 22 và ngược lại. Dạng đột biến
này làm thay đổi tối đa bao nhiêu aa có trong phân tử protein do gen đó quy
định?
Hướng dẫn:

Vì đột biến chỉ liên quan đến 3 cặp nu nên chỉ có trường hợp 2 là thỏa mãn yêu
cầu. như vậy: Mất 2 cặp A – T , thêm 1 cặp G – X.
- Gđb = Xđb = G + 1
- Ađb = Tđb = A – 2
Khi gen nhân đôi 2 lần:
- ∆ G = ∆ X = Gđb(2x - 1) – G(2x - 1) = (G + 1).3 – 3.G = 3
- ∆ A = ∆ T = A(2x - 1) – Ađb(2x - 1) = 3. A – ( A- 2).3 = 6
Như vậy :
G và X tăng 3 Nu, A và T giảm 6 Nu.
Bài tập 2:
Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30%
tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một
tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, xác định số nuclêôtit mỗi loại mà
môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi.
Hướng dẫn:
- Ta có A=T = 30% => G =X = 20% => A = 1,5G
- 2A+ 3G = 3600 => 2×1,5G+ 3xG = 3600 => G=600 =X; A = T =900.
- Gen d có A = T = 899; G = X = 600.
Bài tập 3:
Gen A dài 4080 Aº bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần,
môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
Hướng dẫn:
N = 2L/3,4 = 2400
Nếu bình thường, khi tự nhân đôi môi trường cung cấp = N = 2400; thực tế 2398
=> mất 2 cặp.
5. Tính sự thay đổi số lượng ribonucleotit môi trường nội bào cung cấp cho
gen đột biến khi qua x lần sao mã.
a. Phương pháp:
Áp dụng công thức:
- ∆rG = ∆rX =r G.x – rGđb.x

trình giảm phân.
b. Ví dụ minh họa:
Bài tập 1: Hình vẽ dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ( NST)
dạng nào?
A B C D E

F G H

A BC D C D E

FG H

Hướng dẫn:
- Dạng đột biến: Lặp đoạn
- Giải thích: Đoạn nhiễm sắc thể mang các gen C-D có 2 bản sao sau đột biến
Bài tập 2: Hình vẽ dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ( NST)
dạng nào?
A B C DE

F GH

A DC B E

F GH

Hướng dẫn:
- Dạng đột biến: Đảo đoạn ngoài tâm động.
- Giải thích: Đoạn nhiễm sắc thể mang các gen B-C-D có sự đảo ngược vị trí
180o so với ban đầu. .
Bài tập 3: Hình vẽ dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ( NST)


a
A

---> 1/6AA , 4/6 Aa , 1/6 aa
a

O

a
---> 1/6 A , 2/6 Aa , 2/6 a ,1/6 aa
TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ Ở CÁC KIỂU GEN DỊ HỢP
HOẶC ĐA BỘI THỂ THƯỜNG GẶP
Kiểu gen
Loại giao tử
Tỉ lệ các loại giao tử
4n
AAAA Tứ bội cho 1 loại : 2n
6/6 AA
Hoặc
aaaa
Dị bội cho 1 loại:n+1
6/6 aa
2n + 2
AAAa
3/6AA , 3/6 Aa
AAaa
1/6AA , 4/6 Aa , 1/6 aa
Aaaa
3/6 Aa , 3/6 aa


Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 14


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

a). Tỉ lệ số giữa các loại giao tử 2n của các cây mang KG AAaa và Aaaa :
Cây AAaa cho 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ;
Cây Aaaa cho 1/2 Aa : 1/2 aa
b). Xác định:
– Tỉ lệ cây mang toàn gen trội ở thế hệ sau khi cây AAaa tự thụ phấn:
1/6 AA × 1/6 AA = 1/36 AA AA.
– Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội so với số cây không có gen trội khi lai
AAaa × Aa :
+ Cây có một gen trội : (1/6 aa × 1/2 A ) + ( 4/6 Aa × 1/2 a ) = 5/12 Aaa.
+ Cây không có gen trội nào :
1/6 aa × 1/2 a = 1/12 aaa.
+ Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội/số cây không có gen trội : 5/12 Aaa : 1/12 aaa
= 5 trội : 1 lặn.
D. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Câu hỏi và bài tập về đột biến gen
Bài 1:
Số liên kết hydro sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
- Mất 1 cặp Nuclêôtít.
- Thay cặp Nuclêôtít này bằng cặp Nuclêôtít khác
Đáp án:
Số liên kết hydro sẽ thay đổi trong các trường hợp sau:
* Mất 1 cặp Nuclêôtít. – nếu mất cặp A - T sẽ giảm đi 2 liên kết hydro.
- nếu mất cặp G - X sẽ giảm đi 3 liên kết hydro.
* Thay bằng cặp khác:

Với ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỉ lệ
?

A+G
T+X

(Đề thi chọn HSG tỉnh Bắc Giang 2012 - 2013)
Đáp án:
Với ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỉ lệ
A+G
?
T+X

- Không có dạng nào vì với ADN có cấu trúc mạch kép luôn có: A=T; G=X

Nên tỉ lệ

A+G
luôn không đổi.
T+X

Bài 4:
Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị
đột biến mất 6 nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và b tự nhân đôi liên
tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin môi trường cung cấp cho gen b ít hơn
gen B là 14 nuclêôtit.
- Gen B gồm bao nhiêu chu kỳ xoắn?
- Xác định chiều dài của gen B và gen b?
- Xác định số liên kết hiđrô của gen b?
(Đề thi vào lớp 10THPT chuyên Vĩnh Phúc năm 2011 –

sau đột biến gen tăng thêm 2 liên kết hiđrô.
a. Tính tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit của gen ban đầu.
b. Em hãy cho biết dạng đột biến gen này là gì?
Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 16


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

(Đề thi chọn HSG Nam Định 2010 - 2011)
Đáp án:
a) Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit của gen ban đầu:
- Vì chiều dài của gen là 0,51 µm = 5100A0 → số lượng nuclêôtit của gen là:
5100 x2/3,4 = 3000 (nuclêôtit)- Theo bài ra và theo NTBS ta lập được hệ phương trình:
2A + 3G = 3600
2A + 2G = 3000
- Giải hệ phương trình ta được: A = T = 900 nuclêôtit, G = X = 600 nuclêôtit
- Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtit của gen là: %A = %T = 30%, %G = %X = 20%.
b) Dạng đột biến: Vì gen đột biến tăng thêm 2 liên kết hiđrô so với gen ban đầu,
do đó có thể là dạng đột biến:
- Thêm 1 cặp A – T.
- Thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X.
Bài 6:
Giả sử cặp nhiễm sắc thể 21 ở một người mang cặp gen Bb. Gen B có
chiều dài bằng 0,408 µm và số nuclêôtit loại T chiếm 30% tổng số nuclêôtit
của gen. Gen b có khối lượng phân tử bằng 9.105 đvC và số lượng bốn loại
nuclêôtit bằng nhau. (Biết khối lượng phân tử trung bình của mỗi nuclêôtit
bằng 300 đvC).
a. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen.

Gen B có chiều dài 0,51µm bị đột biến thành gen b. Gen b có chiều dài
hơn gen B là 3,4 A0.
a) Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói
trên.
b) Tính khối lượng phân tử của gen b. Biết khối lượng phân tử trung bình
của 1 nuclêôtit là 300 ĐVC.
(Đề thi chọn HSG Thái Bình 2007 - 2008)
Đáp án:
a) Dạng đột biến:
- Chiều dài tăng thêm 3,4 Aº→ tương ứng 1 cặp nuclêôtit.
- Chiều dài gen b hơn gen B → đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit.
b) Khối lượng phân tử gen b:
- Đổi 0,51 µm = 5100 Aº
- Chiều dài gen b: 5100 + 3,4 = 5103, 4 A º
- Số nuclêôtit của gen b: 5103,4 x 2/3,4 = 3002 nuclêôtit
- Khối lượng phân tử gen b: 300 x 3002 = 900.600 đvc
Bài 8:
Một gen quy định cấu trúc của một pôlipeptit gồm598 axit amin có tỉ
lệ:
G : A = 4 : 5.
a. Tính chiều dài của gen.
b. Tính số lượng nuclêôtit từng loại do môi trường nội bào cung cấp khi
gen tự sao liên tiếp 6 lần.
c. Do đột biến, một cặp A-T của gen được thay thế bằng cặp G – X. Số
liên kết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào?
(Đề thi chọn HSG huyện Diễn Châu - Nghệ An 2005 - 2006)
Đáp án:
1, Tính chiều dài của gen:
Số N của gen:
(598 + 2) x3 x2 = 3600.

- Khi 2 gen nói trên tự nhân đôi 4 lần MT nội bào cung cấp nguyên liệu tương
đương với số gen con là:
24 - 1 = 15
- Vì MTCC cho gen A nhân đôi 4 lần nhiều hơn cho gen a nhân đôi 4 lần là 90
Nu. Do đó 1 gen A nhiều hơn 1 gen a là: 90 : 15 = 6 Nu ( tương đương 3 cặp
Nu)
- Các kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến là:
+ Nếu 3 cặp Nu nằm trong 1 bộ ba sẽ bị mất 1 aa trong phân tử protein
+ Nếu 3 cặp Nu nằm ở 2 bộ ba thì sẽ mất 1 aa và thay đổi 1aa trong phân tử
protein
+Nếu 3 cặp Nu nằm rải rác ở các vị trí khác nhau thì sẽ mất 1 aa và thay đổi toàn
bộ các aa tính từ điểm xảy ra đột biến trong gen
Bài 10:
Một gen có 75 vòng xoắn và có hiệu số giữa G với A bằng 150 Nu. Gen
bị đột biến trên 1 cặp Nu và sau đột biến gen có chứa 300 Nu loại A và 450
Nu loại G. XĐ dạng đột biến đã xảy ra trên gen?
( Đề dự bị thi vào lớp 10 chuyên Nguyễn Trãi năm 2008 –
2009)
Đáp án:
- Xét gen trước đột biến:
Số lượng Nu của gen là: 75. 20 = 1500 Nu
Theo đề bài: G – A = 150 nên G = 150 + A (1)
Mà: A + G = N/2 = 750 (2)
Từ (1) và (2) ta có: A = T = 300
G = X = 450
- Xét gen sau đột biến:
A = T = 300 và G = X = 450
Như vậy trước và sau đột biến số lượng từng loại Nu của gen không thay đổi.
Vậy đã xảy ra đột biến thay thế cặp Nu này bằng cặp Nu khác cùng loại:
+ Thay cặp A – T này bằng cặpT– Akhác. Hoặc thay cặp G – X này bằng cặp X

b, Khi tế bào ở vào kì giữa của giảm phân I, số lượng từng loại nuclêôtit của các
gen trong tế bào là bao nhiêu?
- ở kì giữa của giảm phân I nhiễm sắc thể đã nhân đôi thành nhiễm sắc thể
kép, do đó gen trên nhiễm sắc thể cũng được nhân đôi.
- Số lượng từng loại nuclêôtit trong tế bào tại thời điểm đó là:
A = T = (1200 + 1350) . 2 = 5100 (nu)
G = X = (300 + 150) . 2 = 900 (nu)
c, Nếu xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói trên thì số lượng
từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử là bao nhiêu?
- Nếu một số tế bào xảy ra đột biến dị bội ở cặp nhiễm sắc thể chứa gen nói
trên thì khi kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra bốn loại giao tử, trong đó có
hai loại giao tử bình thường là A, a, hai loại giao tử không bình thường là Aa
và O.
- Số nu mỗi loại trong các giao tử là:
+ Giao tử A:
A = T = 1200 (nu)
G = X = 300 (nu)
+ Giao tử a:
A = T = 1350 (nu)
G = X = 150 (nu)
+ Giao tử Aa:
A = T = 1200 + 1350 = 2550 (nu)
G = X = 300 + 150 = 450 (nu)
+ Giao tử O:
A = T = 0 (nu)
G = X = 0 (nu)
Bài 12:
1. Đột biến gen là gì? Có mấy loại đột biến gen? Loại đột biến gen nào chắc
chắn không làm thay đổi tỉ lệ


G+X

dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A hoặc 1 cặp G-X bằng 1 cặp X-G.
2.
- Chiều dài đoạn ADN bị đột biến: Mỗi cặp Nu có chiều dài (kích thước)
3,4A0, vậy chiều dài đoạn ADN bị đột biến là: (100-1) x 3,4 = 336,6 A0.
- Biểu thức A+G = T+X vẫn còn đúng với đoạn ADN bị đột biến, vì theo
nguyên tắc bổ sung: A=T và G=X.
Bài 13:
Mạch 1 của một gen có 1500 nuclêôtit trong đó nuclêôtit loại A = 300,
nuclêôtit loại X = 500 và nuclêôtit loại G bằng nuclêôtit loại T.
a. Hãy xác định số lượng các loại nuclêôtit của gen trên ?
b. Nếu mạch 1 của gen trên làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN thì
môi trường cần cung cấp số lượng từng loại nuclêôtit là bao nhiêu ?
c. Một đột biến xảy ra liên quan đến một cặp nuclêôtit nhưng không làm
thay đổi số lượng và thành phần các loại nuclêôtit của gen này.
- Đột biến đó thuộc dạng nào ?
- Đột biến đó có thể làm thay đổi kiểu hình của sinh vật hay không ? Vì
sao ? Nếu tế bào lưỡng bội của nó mang cặp gen đột biến này.
(Đề thi chọn HSG huyên Thanh Chương tỉnh Nghệ An 2012 - 2013)
Đáp án
(1500 − (300 + 500))
Mạch 1: G = T=
= 350
2
Số nuclêôtit từng loại của gen:
A= T= A(mạch 1)+A(mạch 2) = A(mạch 1) + T(mạch 1) = 300 + 350= 650
G =X= G(mạch 1)+G(mạch 2) = G(mạch 1) + X(mạch 1) = 350 + 500=850
Số lượng nuclêôtit từng loại của ARN:
A = T(mạch 1) = 350

a) Số nucleotit từng loại của mỗi gen trên .
- Chiều dài của gen là : L = 0,408 Micrômet = 4080 ( A0 ).
-Vì 2 gen A và a có chiều dài bằng nhau nên có số nucleotit bằng nhau :
Gọi số nucleotit của mỗi gen là :
N = ( 4080 : 3,4 ) . 2 = 2400 ( Nu )
- Xét gen A :
Ta có:
2A + 3G = 3120
2A + 2G = 2400
= > G = X = 720 ( Nu )
A = T = 480 ( Nu )
- Xét gen a :
Ta có :
2A + 3G = 3240
2A + 2G = 2400
= > G = X = 840 ( Nu ) ; A = T = 360 ( Nu )
2. Xác định kiểu gen của thể dị bội :
Kiểu gen của thể dị bội có thể xảy ra một trong các trường hợp sau: AAA, Aaa,
Aaa, aaa.
- Nếu thể dị bội có kiểu gen : AAA thì số Nu loại A và G của thể dị bội
phải gấp 3 lần số Nu A và G của gen A .
Ta có : Số nu A = 1320: 3 = 660 và G = 2280 : 3 = 760 ( Nu ) Không phù
hợp đề bài.
- Nếu thể dị bội có kiểu gen là AAa
Ta có : số nu của thể dị bội AAa là :
A = Agen A . 2 + Agen a = 480 . 2 + 360 = 1320 ( Nu)

Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 22

T - a
600 - a
--------- = ----------- = 66,48% = 0,6648
X - a
900 - a
 600 - a = 598,32 + 0,6648 a suy ra 1,68 = 1,6648 a vậy a = 1
- Kết luận: đột biến làm T thay bằng X hay là cặp A – T thay bằng cặp G – X
. Đây là dạng đột biến thay cặp nu này bằng cặp nu khác.
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí, hóa học của môi trường
ngoài hoặc do rối loạn hoạt động của tế bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên
trong cơ thể.
Bài 16:
Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và có 1068 liên kết Hiđrô. Gen đột
biến d hơn gen D một liên kết Hiđrô, nhưng chiều dài của hai gen bằng nhau.
a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp
Nuclêôtit ?
b) Xác định số lượng từng loại Nuclêôtit trong gen D và gen d ?
Đáp án
Do gen đột biến d có chiều dài bằng gen bình thường D , nhưng gen d
nhiều hơn gen D là 1 liên kết H. Vậy đây là đột biến thay thế 1 cặp Nuclêôtit.

Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 23


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

Cụ thể : Cặp A - T của gen D đã bị thay thế bởi cặp G - X của gen đột
biến d.

trong các loại hợp tử được tạo thành
- Sơ đồ lai:
P:
Aa
x
Aa
GP:
A , a
A , a
F1 : 1AA : 2 Aa
: 1 aa
- Số lượng từng loại nucleotít trong các loại hợp tử:
1 AA :
A = T = 720 x 2 = 1440 (Nu)
G = X = 480 x 2 = 960 ( Nu)
2 Aa :
A = T = 2 x ( 720 + 718) = 2876 (Nu)
G = X = 2 x ( 480 + 479) = 1918 ( Nu)
1 aa :
A = T = 718 x 2 = 1436 (Nu)
G = X = 479 x 2 = 958 ( Nu)

Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 24


Chuyên đề: Hệ thống câu hỏi và bài tập về đột biến

Bài 18:

G: Bb , O
B , b
F: BBb : Bbb : BO : bO
*Số lượng nu trong mỗi kiểu hợp tử:
- Hợp tử BBb:
A = T = (675 x 2) + 975 = 2325 nu
G = X = (525 x 2) + 225 = 1275 nu
- Hợp tử Bbb:
A = T = 675 + (975 x 2) = 2625 nu
G = X = 525 + (225 x 2) = 975 nu
- Hợp tử BO:
A = T = 675 nu
G = X = 525 nu
- Hợp tử bO:
A = T = 975 nu
G = X = 225 nu
2. Câu hỏi và bài tập về đột biến nhiễm sắc thể
Giáo viên Nguyễn Thị Phú

Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status