Các nội dung chủ yếu của AFTA và lịch trình cát giam thuế quan của Việt Nam - Pdf 25

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngày nay, xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá đang gia tăng mạnh mẽ,
trong đó toàn cầu hoá là hình thành một thị trờng thế giới thống nhất, một hệ
thống tài chính tín dụng toàn cầu, là vịêc phát triển và mở rộng phân công lao
động quốc tế. Khu vực hoá kinh tế thì diễn ra trong một không gian địa lý nhất
định dới nhiều hình thức nh : Khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, thị
trờng chung, liên minh tiền tệ, liên minh kinh tế. Để đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển, đảm bảo lợi ích chung và riêng cho từng nớc, đặc biệt để đảm bảo cho
sự phát triển phù hợp với xu thế thời đại, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
(ASEAN) và khu vực mậu dịch tự do AFTA ra đời đánh dấu một bớc ngoặt cho
sự phát triển của khu vực Đông Nam á nói chung và Việt Nam nói riêng.
ASEAN ra đời đã có nhiều chơng trình, hoạt động đem lại lợi ích chung
cho khu vực và lợi ích riêng của mỗi nớc thuộc khu vực, trong đó đáng lu ý nhất
là tuyên bố thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và chơng trình u
đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEFT) làm cơ chế chính thực hiện AFTA. Để
đáp ứng nhu cầu tìm hiểu môn học kinh tế quốc tế và quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài môn học của mình là:
Các nội dung chủ yếu của AFTA và lịch trình cắt giảm thuế quan của Việt
Nam .
Kết cấu của đề án môn học đợc chia làm ba phần:
I.Nội dung chủ yếu của khuvực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
II.Lịch trình cắt giảm thế quan của Việt Nam.
III.Những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia AFTA/CEPT
Đây là những bớc tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn về môn học nên khi thực
hiện, em không tránh khỏi nhiều những sai sót và gặp nhiều khó khăn. Em xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn.

1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
NộI DUNG

2. Hàng rào phi thuế quan có nghĩa là các biện pháp không phải thuế quan,
trên thực tế cấm hoặc hạn chế việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu các sản phẩm
giữa các quốc gia thành viên.
3. Hạn chế số lợng có nghĩa là các cấm đoán hoặc hạn chế thơng mại với các
Quốc gia thành viên khác, dù là bằng hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp
có bản chất tơng tự, kể cả các biện pháp và các yêu cầu hành chính thơng mại.
4. Hạn chế ngoại tệ có nghĩa là các biện pháp đợc các Quốc gia thành viên
sử dụng dới hình thức hạn chế hoặc các thủ tục hành chính khác về ngoại tệ tạo
ra hạn chế cho thơng mại.
5. PAT có nghĩa là thoả thuận về u đãi thơng mại ASEAN đợc quy định
trong Hiệp định về thoả thuận u đãi thơng mại ASEAN, ký tại Manila
24/2/1977 và trong Nghị định th về tăng cờng mở rộng u đãi thuế quan theo
thoả thuận về u đãi thơng mại ASEAN(PAT) ký tại Manila 15/12/1987.
6. Danh mục loại trừ có nghĩa là danh mục liệt kê các sản phẩm đợc loại ra
khỏi diện áp dụng u đãi thuế quan trong chơng trình CEPT.
7. Sản phẩm nông nghiệp có nghĩa là:
a) Nguyên liệu nông nghiệp thô các sản phẩm cha chế biến đợc kê trong các
chơng 1 đến chơng 24 của hệ thống cân đối (HS) va các nguyên liệu nông
nghiệp thô, các sản phẩm cha chế biến tơng tự đợc nêu lên trong các đề mục của
hệ thống cân đối, và
b) Các sản phẩm đã qua sơ chế nhng hình thức không thay đổi nhiều so với sản
phẩm gốc.
Điều 2: Các điều khoản chung
1. Tất cả các quốc gia thành viên sẽ tham gia chơng trình CEPT
2. Việc xác định sản phẩm để đa vào chơng trình CEPT sẽ dựa trên cơ sở các
lĩnh vực, tức là theo mã 6 chữ số của HS.
3. Cho phép loại trừ không đa vào áp dụng một số sản phẩm cụ thể theo mã 8/9
chữ số của HS đối với những Quốc gia thành viên tạm thời cha sẵn sàng để đa
các sản phẩm đó vào chơng trình CEPT, Căn cứ vào điều 1(3) của Hiệp định
khung về tăng cờng hợp tác kinh tế của ASEAN, đối với các sản phẩm cụ thể

1. Các quốc gia thành viên thoả thuận Chơng trình cắt giảm thuế quan u đãi có
hiệu lực chung nh sau:
a) Giảm các mức thuế quan hiện nay xuống còn 20% trong thời hạn từ 5-8
năm, kể từ 1/1/1993 tuỳ thuộc chơng trình cắt giảm thuế quan do từng Quốc gia
thành viên quyết định, và sẽ thông báo khi bắt đầu chơng trình. Khuyến khích
các Quốc gia thành viên cắt giảm hàng năm theo công thức (X-20)%/5 hoặc
8năm, trong đó X là mức thuế quan hiện hành tại mỗi Quốc gia thành viên.
b) Sau đó giảm mức thuế 20% hoặc thấp hơn trong thời hạn 7 năm. Mức giảm
tối thiểu là 5% lợng đợc cắt giảm. Chơng trình cắt giảm thuế quan sẽ đợc các
Quốc gia thành viên quyết định và tuyên bố khi bắt đầu chơng trình.
c) Đối với sản phẩm mức thuế hiện nay là 20% hoặc thấp hơn kể từ ngày
1/1/1993, các Quốc gia thành viên sẽ quyết định Chơng trình cắt giảm thuế
quan, và công bố ngày bắt đầu áp dụng chơng trình cắt giảm. Hai hoặc nhiều
Quốc gia thành viên có thể thoả thuận cắt giảm thuế quan xuống còn 0-5% cho
các sản phẩm cụ thể với tốc độ nhanh hơn khi bắt đầu chơng trình.
2. Căn cứ theo Điều 4 (1) (c) và 4(1) (b) của Hiệp định này, các sản phẩm đã
đạt tới hoặc đang có mức thuế suất là 20% hoặc thấp hơn, sẽ nghiễm nhiên đợc
hởng các u đãi.
3. Các chơng trình thuế quan trên đây không ngăn cản các Quốc gia thành viên
cắt giảm ngay lập tức mức thuế quan của mình xuống còn 0-5% hoặc áp dụng
một chơng trình rút ngắn việc cắt giảm thuế quan.
Điều 5: Các điều khoản khác
A. Các hạn chế về số lợng và các hàng rào phi thuế quan
1. Các Quốc gia thành viên sẽ xoá bỏ các hạn chế về số lợng đối với sản phẩm
trong Chơng trình CEPT sau khi đợc hởng các u đãi áp dụng cho những sản
phẩm đó.
2. Các Quốc gia thành viên sẽ dần dần xoá bỏ hàng rào phi thuế quan trong
thời hạn 5 năm sau khi đợc hởng các chế độ u đãi.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
dự trữ tiền tệ của mình, có thể làm đợc việc đó theo phơng cách bảo đảm các
giá trị của các u đãi đã đợc thoả thuận, không làm phơng hại tới các nghĩa vụ
quốc tế hiện có.
3. Trong trờng hợp áp dụng các biện pháp khẩn cấp theo tinh thần của Điều
này, cần thông báo ngay các biện pháp đó cho Hội đồng đợc đề cập tới tại Điều
7 của Hiệp định này và có thể sẽ có tham khảo ý kiến đối với các biện pháp đó
nh quy định trong Điều 8 của Hiệp định này.
Điều 7: Các thoả thuận về thể chế
1. Nhằm các mục tiêu của Hiệp định này, các Bộ trởng Kinh tế ASEAN sẽ
thành lập một Hội đồng cấp Bộ trởng bao gồm mỗi Quốc gia thành viên một
ngời đợc chỉ định và Tổng Th ký ASEAN sẽ hổ trợ cho AEM. Trong khi thực
hiện các chức năng của mình. Hội đồng cấp Bộ trởng này cũng sẽ đợc sự hỗ trợ
của Hội nghị các quan chức cao cấp kinh tế (SEOM).
2. Các Quốc gia thành viên có các thoả thuận song phơng về cắt giảm thuế
quan theo Điều 4 của Hiệp định này sẽ phải thông báo cho các Quốc gia thành
viên khác và cho Ban Th ký ASEAN về các thoả thuận đó.
3. Ban Th ký ASEAN sẽ theo dõi và báo cáo cho SEOM về việc thực hịên hiệp
định này theo Điều 2 (3) (8) của Hiệp định thành lập Ban Th ký ASEAN trong
việc thực thi các chức năng của mình.
Điều 8: Tham khảo ý kiến
1. Các Quốc gia thành viên sẽ dành mọi cơ hội cho việc tham khảo ý kiến về
bất cứ khiếu nại nào của một Quốc gia thành viên liên quan đến vấn đề thực
hiện Hiệp định này có thể xin ý kiến chỉ đạo của AEM trong trờng hợp không
thể tìm ra một giải pháp thoả đáng trong các cuộc tham khảo ý kiến trớc đó.
2. Các Quốc gia thành viên, nếu cho rằng một Quốc gia thành viên khác không
thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình, dẫn tới việc xoá bỏ hoặc làm suy giảm
các lợi ích mà họ đợc hởng nhằm đạt đợc sự điều chỉnh thoả đáng vấn đề, có thể
đề nghị hoặc khiếu nại với Quốc gia thành viên đó và Quốc gia thành viên này

giảm thuế này, toàn bộ các mặt hàng trong danh mục biểu thuế quan đợc chia
vào một trong bốn danh mục sau:
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục các sản phẩm giảm thuế gồm các mặt hàng đa vào cắt giảm
thuế quan ngay với lịch trình giảm nhanh và giảm bình thờng.
Danh mục các sản phẩm tạm thời cha giảm thuế gồm các mặt hàng tạm
thời sẽ cha phải giảm thuế và sau một thời gian nhất định, các quốc gia sẽ phải đa
toàn bộ các mặt hàng này vào giảm thuế.
Danh mục sản phẩm nông sản cha chế biến nhạy cảm: Các mặt hàng
trong danh mục này có thời hạn giảm thuế muộn hơn, cụ thể là năm 2010 hoặc
muộn hơn nữa đối với mặt hàng nhạy cảm cao.
Danh mục loại trừ hoàn toàn: Gồm các sản phẩm không tham gia Hiệp
CEPT. Đây là các sản phẩm có ảnh hởng đến an ninh Quốc gia, đạo đức xã
hội .... Bên cạnh việc cắt giảm thuế quan CEPT còn quy định việc xoá bỏ hạn
chế về số lợng nhập khẩu, các rào cản phi thuế quan khác và các vấn đề hợp tác
trong lĩnh vực hải quan.
> 20
20
15
10
5
0
1993 1998 2000 2001 2003 2008
Tiến trình cắt giảm thuế bình thờng
Tỷ lệ (%)
Lịch trình cũ Lịch trình mới
> 20
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

quan HS từ 6-10 chữ số. Hệ thống tính giá hải quan theo quy định của các nớc
ASEAN; Hệ thống thủ tục hải quan đợc thống nhất và chia thành ba luồng:
Luồng xanh dành cho hàng hoá miễn giảm thuế, luồng vàng dành cho hàng hoá
đóng thuế bình thờng, luồng đỏ các hàng hoá cấm buôn bán, hàng hoá loại trừ.
Ngoài ra, nội dung của AFTA còn quy định hợp tác ở lĩnh vực thơng mại
cũng là một trong những điểm quan trọng trong tiến trình tiếp cận mục tiêu tự
do hoá thơng mại cũng nh xúc tiến hơn nữa mọi hoạt động trao đổi và mậu dịch
của ASEAN. Quy định hợp tác đầu t nhằm mục đích tự do hoá lĩnh vực đầu t.
Quy định hợp tác phát triển công nghiệp, hợp tác về tài chính ngân hàng.
II. Lịch trình cắt giảm thuế quan của việt nam
Việc công bố lịch trình giảm thuế với ASEAN là nghĩa vụ của mỗi nớc
thành viên.Thời hạn giảm thuế của lịch trình này đã đợc quy định rõ trong Hiệp
định CEPT. Đối với Việt Nam, vấn đề quan trọng nhất là lịch trình giảm thuế
phải đợc xây dựng phù hợp với phơng hớng và các biện pháp điều chỉnh cơ cấu
sản xuất và đầu t của từng ngành sản xuất cụ thể do việc tham gia AFTA đề ra,
nhằm tranh thủ lợi thế của AFTA, phát huy và nâng cao hiệu quả cho nền sản
xuất trong nớc, khắc phục tối đa những bất lợi do giảm hàng rào thuế quan và
phi thuế quan. Hiện nay, chúng ta đã và đang xây dựng một lộ trình Việt Nam
tham ra AFTA. Lộ trình này gồm ba nội dung chính đó là: Lịch trình giảm thuế
những mặt hàng đa vào thực hiện giảm thuế theo CEPT; Kế hoạch áp dụng và
xoá bỏ các biện pháp hạn chế về số lợng và các biện pháp phi thuế quan khác
gắn với lịch trình giảm thuế; phơng hớng và các biện pháp điều chỉnh cơ cấu
sản xuất và đầu t của từng ngành sản xuất trong điều kiện Việt Nam thực hiện
AFTA.
Ba nội dung trên của lộ trình đòi hỏi tính đồng bộ và thống nhất rất cao.
Nếu lịch trình giảm thuế không đợc liên hệ với phơng hớng điều chỉnh cơ cấu
sản xuất và đầu t của từng ngành sản xuất, kế hoạch áp dụng và xoá bỏ các biện
pháp phi thuế quan không đi theo và hổ trợ cho chơng trình giảm thuế thì chúng
ta khó có thể đảm bảo việc tham gia thực hiện AFTA một cách có hiệu qủa.
11

thêm và rút ra các bài học kinh nghiệm trong những năm đầu thc hiện CEPT.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục các sản phẩm tạm thời cha giảm thuế (loại trừ tạm thời) sẽ:
Chuyển sang danh mục cắt giảm thuế trong vòng 5 năm từ 1/1/1996
1/1/2000
Mỗi năm chuyển 20% số sản phẩm trong danh mục loại trừ tạm thời sang
danh mục cắt giảm thuế.
Danh mục loại trừ tạm thời của Việt Nam đợc xây dựng căn cứ vào quy
định CEPT về kế hoạch phát triển kinh tế 2010 của các ngành kinh tế trong nớc
nhằm đạt đợc yêu cầu không ảnh hởng tới nguồn thu ngân sách và bảo hộ một
số ngành sản xuất trong nớc có tiềm năng phát triển. Danh mục này có khoảng
1200 mặt hàng chủ yếu bao gồm các mặt hàng có thuế suất trên 20% và một số
mặt hàng tuy có thuế suất dới 20% nhng trớc mắt còn phải bảo hộ bằng thuế
nhập khẩu hoặc các mặt hàng đang đợc áp dụng các biện pháp phi thuế quan
ngoài biện pháp hạn chế số lợng nh phải có giấy phép của bộ quản lý chuyên
ngành, hàng phải qua kiểm tra nhà nớc về chất lợng hay là những mặt hàng dự
kiến nâng thuế suất. Trong số những mặt hàng nói trên, từ 1/1/1999-1/1/2003
mỗi năm chúng ta phải chuyển 20% sang danh mục cắt giảm để điều hành cắt
giảm.
Danh mục loại trừ hoàn toàn:
Là những sản phẩm hoàn toàn không đợc đa vào danh mục cắt giảm thuế
bao gồm các sản phẩm ảnh hởng đến an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, sức khoẻ
con ngời, động thực vật bảo tồn các giá trị văn hoá nghệ thuật. Danh mục loại
trừ hoàn toàn này đợc xây dựng phù hợp với Điểm 9 của Hiệp định CEPT và
thêm vào những mặt hàng mà Việt Nam hiện đang nhập khẩu nhiều từ các nớc
ASEAN nhng không có khả năng xuất khẩuvà đang có mức thuế cao trong biểu
thuế .Danh mục này hiện đang có trên 150 mặt hàng thuộc những nhóm hàng
nh: Các loại động vật sống, sữa, rợu, bia, thuốc lá, thuốc phiện, thuốc lổ, vũ
khí, xăng dầu, ô tô chở khách dới 15 chỗ ngồi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status