ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LÊ CHÍ HIẾU
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỔNG, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN YÊN LẠC, HUYỆN
YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011-2015
Thái Nguyên, 2015
: 2011-2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đức Nhuận
Khoa Quản lý tài nguyên – Trường ĐHNL Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
LÊ CHÍ HIẾU
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỔNG, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN YÊN LẠC, HUYỆN
YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Lớp
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký Đất đai và các anh, chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian
nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.
Em xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn
bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôitrongquá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Sinh viên thực hiện khóa luận
Lê Chí Hiếu
iii
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài ..................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài .......................................................................... 3
3. Yêu cầu, ý nghĩa của đề tài ........................................................................... 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về thống kê, kiểm kê đất đai.................................................. 4
2.1.2. Nội dung của thống kê, kiểm kê đất đai.................................................. 4
2.1.3. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 5
2.1.4. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5
2.2. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai .............. 6
2.2.1. Quy định của Luật Đất đai năm 2003 ..................................................... 6
2.2.2. Quy định của Luật Đất đai năm 2013 ..................................................... 8
4.1.4. Thuỷ văn ................................................................................................ 26
4.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 26
4.2. các nguồn tài nguyên khác ......................................................................... 26
4.2.1. Tài nguyên đất ........................................................................................ 26
4.2.2. Tài nguyên nước ..................................................................................... 27
4.2.3. Tài nguyên nhân văn............................................................................... 28
4.2.4 Cảnh quan môi trường ............................................................................. 28
4.3.Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Lạc. ............................... 28
4.3.1. Thực trạng kiểm kê tổng diện tích tự nhiên .......................................... 28
4.3.2.Thực trạng kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng. .............................. 29
4.4 . Thực trạng thống kê biến động đất đai tại thị trấn Yên Lạc
huyện Yên Lạc. ............................................................................................... 33
v
4.4.1.Tổng diện tích đất tự nhiên .................................................................... 34
4.4.2.Đất nông nghiệp ..................................................................................... 34
4.4.4.Đất chuyên dùng: ................................................................................... 34
4.4.5. Biến động đất ở ..................................................................................... 34
4.4.6. Biến động đất chưa sử dụng .................................................................. 35
4. 5. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
thị trấn yên lạc - huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc .......................................... 35
4.5.1. Công đoạn chuẩn bị ............................................................................... 35
4.5.2. Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính ............................................ 36
4.5.3. Nhân sao bản đồ nền và bản đồ địa chính, vạch tuyến
khảo sát thực địa .............................................................................................. 43
4.5.4. Công tác ngoại nghiệp ........................................................................... 44
4.5.5. Công đoạn chỉnh sửa, chuyển vẽ kết quả điều tra, bổ sung thực địa lên bản
đồ nền dạng số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất............................... 45
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Sinh viên thực hiện khóa luận
Lê Chí Hiếu
1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn
phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. Đất đai
là tài nguyên giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian không thể
di dời theo ý muốn chủ quan của con người, là không gian dự trữ nước vô tận, là
môi trường đệm có chức năng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất. Đất
đai là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có
thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất
đai bị thoái hóa và ô nhiểm thì khó có thể cải tạo lại được nguyên trạng ban đầu.
Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đang là mối quan tâm hàng đầu
của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan trọng trong chiến lược phát
triển bền vững toàn cầu. Ở nước ta vấn đề sử dụng đất có hiệu quả và bảo vệ đất
đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dân số phát triển
nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp.
Để đấp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai và tạo điều kiện chuyển
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự hương dẫn của thầy giáo
TS Nguyễn Đức Nhuận tôi đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Thực
hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại
thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Điều tra đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất của thị trấn Yên Lạc và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, nhằm đánh giá tình hình quản lý và
sử dụng đất đai của địa phương và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm
3
tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
* Điều tra đánh giá diện tích đất đai:
- Điều tra đánh giá tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Yên Lạc
- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất nông nghiệp của thị trấn Yên Lạc
- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của thị trấn Yên Lạc
- Điều tra đánh giá diện tích nhóm đất chưa sử dụng của thị trấn Yên Lạc
- Điều tra đánh giá diện tích đất sử dụng sai mục đích,.....
* Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
3. Yêu cầu, ý nghĩa của đề tài
* Đề tài cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Điều tra, đánh giá thu thập thông tin, số liệu về đất đai phải đảm bảo chính
xác, khách quan, đầy đủ;
*. Ý nghĩa của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: đề tài được thực hiện dựa trên một cơ sở khoa học pháp
lý chặt chẽ, quy trình thực hiện được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.
- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu quý giúp
sử dụng đất và biến động của đối tượng sử dụng đất trong một số giai đoạn
xác định giữa các kỳ thống kê, kiểm kê. Tập hợp các số liệu thống kê, kiểm
kê bao gồm số liệu thu thập và số liệu tổng hợp để lưu trữ và cung cấp cho
các nhu cầu sử dụng.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận
giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em
thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh
Phúc, Thanh tra Sở, phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Quản lý đất đai,
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký Đất đai và các anh, chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian
nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc.
Em xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn
bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôitrongquá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Sinh viên thực hiện khóa luận
Lê Chí Hiếu
chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động
đất đai giữa hai lần thống kê.
7
- Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa
chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình
hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.
Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 nêu: Thống kê, kiểm kê đất đai
1. Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần.
2. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định
như sau:
a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất
đai của địa phương;
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường,
thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban
nhân dân cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả
thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;
d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng
thời với kế hoạch sử dụng đất năm năm của cả nước.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương
pháp thống kê, kiểm kê đất đai.
Điều 11. Luật Đất đai 2003:
đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên
trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về
9
kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa
phương;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và
gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ
và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05
năm của cả nước.
6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê,
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2.2.3. Một số quy định về kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2014
2.2.3.1. Nội dung, đối tượng kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
2.2.3.1.1. Kiểm kê đất đai
a) Kiểm kê diện tích đất đai theo các loại đất, các loại đối tượng sử dụng đất
và đối tượng quản lý đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư
số 28/2014/TT-BTNMT).
b) Kiểm kê chi tiết một số loại đất theo yêu cầu Chỉ thị số 21/CT-TTg, gồm:
- Kiểm kê chi tiết đối với đất trồng lúa để xác định rõ diện tích đất chuyên
trồng lúa bị thu hồi chuyển mục đích sử dụng cho các dự án, công trình trong
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 15
3.1.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 15
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 15
3.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................. 15
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 15
11
tích, đánh giá tình hình quản lý đất đai của địa phương; những điểm còn hạn
chế, yếu kém và nguyên nhân; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để tăng
cường quản lý đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2.2.3.2. Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai;
a) Thời điểm kiểm kê và thời hạn hoàn thành ở từng cấp:
* Thời điểm kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thực hiện
thống nhất trên phạm vi cả nước tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014.
* Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê hiện trạng sử dụng đất
năm 2015 được quy định như sau:
- Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 6 năm 2015;
- Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 15 tháng 7 năm 2015;
- Cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 01 tháng 9 năm 2015;
- Cả nước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 01 tháng 11
năm 2015.
b) Sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai
- Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê file diện tích tạo vùng *.POL kết nối cơ
sở dữ liệu của bản đồ và Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê,
kiểm kê đất đai kèm theo ( 01 bộ số);
- Biểu số liệu kiểm kê đất đai ( 02 bộ giấy và 01 bộ số);
- Ban Chỉ huy quân sự huyện, Công an huyện
Phối hợp với UBND các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê quỹ đất quốc
phòng, an ninh để thống nhất số liệu phục vụ yêu cầu tổng hợp kết quả kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo thời gian, tiến độ
của kế hoạch; gửi báo cáo kết quả về Tổ chuyên viên của huyện để tổng hợp
báo cáo Ban chỉ đạo huyện.
13
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Có trách nhiệm phối hợp với các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự
nghiệp đang sử dụng đất nông, lâm nghiệp (Các công ty nông, lâm nghiệp,
Ban quản lý rừng) rà soát, báo cáo tình hình hiện trạng sử dụng đất và cung
cấp các thông tin, số liệu đất đai cho Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của huyện.
- Các phòng, ban, ngành của huyện, các cơ quan trung ương đóng trên địa
bàn huyện, trên cơ sở Kế hoạch kiểm kê đất đai của huyện tổ chức thực hiện
kiểm kê đất đai do đơn vị mình đang quản lý, sử dụng; cung cấp số liệu, hồ sơ
cho Ban chỉ đạo cấp xã, tổ chuyên viên cấp huyện để tổng hợp.
- Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 của huyện.
Thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc cấp xã thực hiện; tổ chức thẩm
định và nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp huyện; phân tích biến động đất đai giữa 2 kỳ kiểm kê và đề xuất các
biện pháp quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả; tổng hợp, xây dựng báo cáo
kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện báo
cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
- UBND các xã, thị trấn
Phối hợp với UBMTTQ và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền
PHẤN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 23
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thị trần Yên Lạc ..................................... 23
4.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 23
4.1.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 24
4.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 24
4.1.4. Thuỷ văn ................................................................................................ 26
4.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 26
4.2. các nguồn tài nguyên khác ......................................................................... 26
4.2.1. Tài nguyên đất ........................................................................................ 26
4.2.2. Tài nguyên nước ..................................................................................... 27
4.2.3. Tài nguyên nhân văn............................................................................... 28
4.2.4 Cảnh quan môi trường ............................................................................. 28
4.3.Kiểm kê hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Yên Lạc. ............................... 28
4.3.1. Thực trạng kiểm kê tổng diện tích tự nhiên .......................................... 28
4.3.2.Thực trạng kiểm kê đất đai theo mục đích sử dụng. .............................. 29
4.4 . Thực trạng thống kê biến động đất đai tại thị trấn Yên Lạc
huyện Yên Lạc. ............................................................................................... 33
16
sổ theo dõi biến động đất đai.
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học
như Word, Exel,2007.
- Các dữ liệu thuộc tính sẽ được nhập thông qua bàn phím máy vi tính.
3.4.3. Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính
Sử dụng các công cụ và chức năng của phần mềm Microstation để biên
tập và thành lập hồ bản đồ hiện trạng ( Tra cứu, tìm kiếm,…).
3.4.4. Phương pháp pháp chuyên gia