tổ chức tình huống học tập và hướng dẫn học sinh tích cực giải quyết vấn đề khi giảng dạy chương 2 dao động cơ, vật lí 12 nâng cao, nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của học sinh - Pdf 33

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÝ

----------

TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP VÀ HƢỚNG DẪN HỌC SINH
TÍCH CỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ KHI GIẢNG DẠY CHƢƠNG 2.
DAO ĐỘNG CƠ, VẬT LÍ 12 NÂNG CAO, NHẰM BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: SƢ PHẠM VẬT LÝ

Giảng viên hƣớng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Nguyễn Anh Khánh Phƣơng
MSSV: 1110211
Lớp: Sƣ phạm Vật lý
Khóa: 37

Cần Thơ, 5/2015


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn



SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu,
kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo
của luận văn

Cần Thơ, ngày 21 tháng 4 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Anh Khánh Phƣơng


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 2


GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

1.5.1. Một số hoạt động học tập trong mỗi tiết học ........................................................... 12
1.6. Đổi mới kiểm tra đánh giá .......................................................................................... 14
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ................................................................................ 14
1.6.2. Các hình thức kiểm tra ............................................................................................. 14
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá ....................................................................................... 17
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra .................................................. 18
1.6.5. Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá ................................................. 19
Chƣơng 2. BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HS TRONG DẠY HỌC
VẬT LÝ ......................................................................................................... 20
2.1. Khái niệm năng lực ..................................................................................................... 20
2.1.1. Năng lực là gì? ......................................................................................................... 20
2.1.2. Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo .................................................................... 22
2.2. Sự hình thành và phát triển năng lực .......................................................................... 22
2.2.1. Yếu tố sinh học: Sự di truyền có vai trò như thế nào trong việc hình thành
năng lực? ................................................................................................................. 22
2.2.2. Yếu tố hoạt động của chủ thể .................................................................................. 23
2.2.3. Yếu tố môi trường xã hội......................................................................................... 24
2.2.4. Vai trò của giáo dục trong việc hình thành các năng lực ........................................ 24
2.3. Khái niệm năng lực sáng tạo ...................................................................................... 25
2.3.1. Khái niệm sáng tạo .................................................................................................. 25
2.3.2. Khái niệm năng lực sáng tạo ................................................................................... 25
2.3.3. Năng lực sáng tạo gắn với kỹ năng, kỹ xảo ............................................................. 26
2.4. Sự phát triển trí tuệ và năng lực của HS ..................................................................... 27
2.4.1. Tiến trình xây dựng kiến thức khoa học trong vật lý .............................................. 27
2.4.2. Các yếu tố trong tiến trình xây dựng tri thức khoa học ........................................... 28

3.4.1. Hướng dẫn HS tìm tòi nghiên cứu qui về kiến thức, phương pháp đã biết ............. 35
3.4.2. Hướng dẫn HS tìm tòi sáng tạo từng phần riêng lẻ ................................................. 36
3.4.3. Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo tổng quát ..................................................................... 36
3.5. Ví dụ áp dụng PP GQVĐ vào bài học ........................................................................ 37
3.6. Tổ chức, định hướng hoạt động học tập vật lý cho HS .............................................. 39
3.6.1. Sự tương tác của dạy và học .................................................................................... 39
3.6.2. Các lĩnh vực học và các trình độ nắm tri thức ......................................................... 40
3.6.3. Định hướng hành động học tập trong dạy học vật lý .............................................. 40
3.7. Tiến trình giải quyết vấn đề ........................................................................................ 41
3.8. Hướng dẫn HS tích cực khi áp dụng PP GQVĐ ........................................................ 43
Chƣơng 4. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƢƠNG 2. DAO ĐỘNG
CƠ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO ..................................................................... 45
4.1. Đại cương về chương.................................................................................................. 45
4.1.1. Mục tiêu ................................................................................................................... 45
4.1.2. Kiến thức kĩ năng..................................................................................................... 45
4.1.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chương .............................................................................. 46
4.2. Thiết kế mô hình giáo án giảng dạy theo phương pháp GQVĐ ................................. 46
Chƣơng 5. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM....................................................................... 48
5.1. Mục tiêu thực nghiệm ................................................................................................. 48
5.2. Nội dung thực nghiệm: ............................................................................................... 48
5.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................................... 48
5.4. Kế hoạch giảng dạy .................................................................................................... 48
5.5. Tiến trình thực hiện các bài học ................................................................................. 48

iii


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, nước Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển
mạnh mẽ nhiều lĩnh vực khoa học, xã hội, song song là sự phát triển tri thức, đòi hỏi
chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ để hoàn thiện bản thân, góp phần kiến thiết
nước nhà.
Trước tình hình này, Nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
đã nêu: “Mục tiêu của giáo dục đào tạo là đào tạo ra những con người có đủ phẩm chất,
năng lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm chủ tri thức khoa học công nghiệp hiện đại,
có năng lực phát huy giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân loại, có tư duy
sáng tạo, kĩ năng thực hành giỏi”.
Vật lý là một trong những ngành hàn lâm xuất hiện sớm nhất. Trong hai thiên niên kỷ
vừa qua, các phát hiện mới trong vật lý giải thích những cơ chế cơ bản của các môn khoa
học khác đồng thời mở ra những hướng nghiên cứu mới trong các lĩnh vực như toán học
hay triết học. Vật lý học cũng có những đóng góp quan trọng qua sự tiến bộ công nghệ kĩ
thuật. Vậy, ta thấy vật lý có tầm quan trọng rất lớn đời sống. Ngày nay, học sinh ở trường
phổ thông đã và đang được cung cấp, bổ sung một hệ thống kiến thức cơ bản, tương đối
đầy đủ và hiện đại, hình thành ở HS những kĩ năng, thói quen làm việc khoa học, góp
phần giúp họ nhận thức giá trị và thế giới quan khoa học.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng đã chỉ ra: “Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy học; đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lí giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành”.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học là vấn đề trọng
tâm, then chốt của ngành giáo dục hiện nay. Với phương châm “Dạy học lấy học sinh
làm trung tâm”, giáo viên là người tổ chức điều khiển nhằm giúp cho học sinh tiếp thu tri
thức một cách tích cực, chủ động và sáng tạo. Kiến thức học sinh lĩnh hội được phải do
chính học sinh đó tự vận động, tư duy, sáng tạo trong quá trình học tập chứ không phải
do thuộc lòng từ kiến thức mà người thầy truyền đạt. Để làm được điều đó, người giáo
viên phải tổ chức được các tình huống học tập, hướng dẫn có hiệu quả phù hợp với từng





Nghiên cứu PPDH Vật lý
Nghiên cứu đổi mới phương PPDH Vật lý ở THPT
Nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực sáng tạo của HS trong DHVL
Nghiên cứu vấn đề tổ chức tình huống học tập và hướng dẫn HS tích cực giải
quyết vấn đề nhằm bồi dưỡng năng lực sáng tạo của HS khi giảng dạy Vật lý ở
THPT
 Nghiên cứu chương 2 và soạn giảng các bài :
- Bài 6: Dao động điều hòa
- Bài 7: Con lắc đơn. Con lắc vật lý
- Bài 8: Năng lượng trong dao động điều hòa
- Bài 10: Dao động tắt dần và dao động duy trì
- Bài 11: Dao động cưỡng bức và cộng hưởng
- Bài 12: Tổng hợp dao động
 Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Nghiên cứu lí luận: Dựa vào các tài liệu về PPDHVL, các tài liệu bồi dưỡng GV
VL THPT để xem xét vấn đề, tìm ra giải pháp hợp lý
 Quan sát sư phạm: thu thập những thông tin phản hồi từ GV và HS, các bài kiểm
tra và phiếu thăm dò ý kiến HS
 Tổng kết thực nghiệm: Đánh giá và khái quát hóa những kinh nghiệm thu được
 Thực nghiệm sư phạm: Kết hợp sử dụng phương tiện dạy học hiện đại với PP nhận
thức khoa học khi giảng dạy chương 2. Dao động cơ, Vật lý 12 NC

6. Đối tƣợng nghiên cứu
Các hoạt động dạy học của GV khi tổ chức tình huống học tập, hướng dẫn HS tích


























Học sinh :
Giáo viên:
Giáo dục:
Nâng cao:
Dạy học vật lý:

TW
PPDH


SGK
CLĐ
VTCB
DĐĐH
CLLX
PTDĐ
PP

HT
ĐL
KXAS
PXTP
TKHT
TKPK

3


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

Chƣơng 1. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ THPT
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới GD ở THPT

tin cần thiết cho việc học tập vật lý
 Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, kĩ năng lắp ráp, thiết kế và tiến hành
các thí nghiệm vật lí đơn giản
 Phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin rút ra kết luận, đề ra các dự đoán về các mối
quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng, quy tắc vật lí, đề xuất phương án thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán
 Vận dụng kiến thức: mô tả, giải thích các hiện tượng, qui tắc vật lí, giải các bài tập
vật lí … giải quyết các vấn đề đơn giản của đời sống, sản xuất
4


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

 Sử dụng các thuật ngữ vật lí, biểu bảng, trình bày rõ ràng, chính xác các kết quả
thu được
Hình thành và rèn luyện các thái độ tình cảm của HS
 Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu nước, thái
độ đối với lao động, đối với cộng đồng và những đặc tính khác của người lao động
trên nền tảng kiến thức vật lý sâu rộng
 Hứng thú học tập môn vật lí, say mê, tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng góp
vật lí học
 Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong cẩn thận, chính xác, có tinh thần học
tập tốt
 Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống, cải thiện điều kiện sống,
bảo vệ môi trường
Các mục tiêu trên không thể tác rời nhau mà luôn gắn liền với nhau, hỗ trợ nhau, góp



LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

vấn, dẫn dắt, trọng tài” trong các hoạt động tìm tòi, tranh luận sôi nổi của học sinh, giáo
viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có kinh nghiệm sư phạm lành nghề mới có
thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi xuất hiện các tình huống
sư phạm đòi hỏi người GV phải giải quyết được một cách hợp lí nhất.
Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp chung
của nhận thức khoa học, những phương pháp nhận thức đặc thù của Vật lý, tăng cường sử
dụng các phương tiện dạy học hiện đại… cũng đóng vai trò không kém góp phần phát
triển tư duy, hình thành nên năng lực sáng tạo cho HS.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học tự nghiên cứu của HS
Dù là học ở trên lớp hay ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu tri thức, bởi
những việc đó không ai có thể làm thay bản thân mình được. Trong những hoạt động cá
nhân của tiết học, GV phải có chiến lược bồi dưỡng phương pháp tự học cho HS. Chẳng
hạn như là:
 Tập cho HS phương pháp đọc sách, tìm kiếm tài liệu, thông tin
 Phát phiếu học tập ở nhà cho HS
 Tập cho HS làm quen với việc tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học tập
Tăng cường dạy học theo nhóm, dạy học hợp tác…góp phần làm cho việc học tập cá
nhân có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong học tập, thái
độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung.
Cần phải nhanh chóng khắc phụ tình trạng lười suy nghĩ, lười nghiên cứu của HS. Bởi
trước đây những vấn đề chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học thụ động, dựa vào
sự giảng giải tỉ mĩ, kĩ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó năng lực tự

tiện dạy học tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất cả các khía cạnh khác
nhau, đặc biệt là trên mảng trực quan trực tiếp và mảng trực quan gián tiếp.

1.3. Mục tiêu của chƣơng trình VL THPT
1.3.1. Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức vật lý phổ thông cơ bản phù hợp những
quan điểm hiện đại
Những kiến thức HS cần đạt được là:
 Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật
lý thường gặp trong đời sống sản xuất
 Những định luật và nguyên lý Vật lý cơ bản được trình bày phù hợp với năng lực
toán học và năng lực suy luận logic của HS
 Những nội dung chính của các thuyết vật lý quan trọng nhất
 Nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng phổ biến của vật lý trong đời sống và sản
xuất
Những hiểu biết cần thiết về phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
trong vật lý học
1.3.2. Rèn luyện và phát triển kỹ năng, kỹ xảo cho HS
 Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên, trong đời sống hằng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; tìm hiểu, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn
khác nhau (sách, Internet,...) để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập
môn vật lý
 Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của vật lý, kỹ
năng lắp ráp, thiết kế thí nghiệm và tiến hành các thí nghiệm
 Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra dự
đoán về các mối liên hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý,
cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra
 Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng, quá trình giải các hiện
tượng vật lý
 Phát hiện và giải quyết các vấn đề vật lý ở mức độ phổ thông trong khoa học,
trong đời sống và sản xuất

sách. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng ở HS và tệ hơn nữa là không tạo cho
HS có cơ hội để suy nghĩ, phát huy khả năng tư duy suy luận của bản thân, càng không
có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK hay ý kiến của GV, HS
không thể phản ánh thực trạng bản thân với GV.
“Theo quan điểm dạy học mới, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và hướng dẫn các
hoạt động học tập của HS sao cho HS tự lực chiếm lĩnh được kiến thức mới, kĩ năng
mới”[4, tr82]. Lúc đầu HS vẫn chưa quen với PPDH mới nên vẫn theo cách truyền thống,
chờ GV giảng giải, tóm tắt,đọc cho chép. Nhưng sau một thời gian làm quen và tự lực
làm việc, họ sẽ tự tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn, nhớ kĩ và nhớ lâu hơn. Kết
quả là tổng thời gian mà HS bỏ ra để học một bài sẽ ít hơn là chờ giáo viên giảng giải rồi
cố mà ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS sẽ tự tin và hào
hứng. Vì vậy, GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở nhà. GV
chỉ giảng giải khi HS tự đọc mà không thể hiểu được, kiên quyết không làm thay HS điều
gì khi mà HS có thể tự làm trên lớp hay làm ở nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực đạt được kết quả như mong đợi thì GV cần phải biết
phân chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận nhỏ, đơn giản, vừa sức, chỉ
cần HS nỗ lực là có thể hoàn thành được.
“Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện
vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực
tế… GV cần tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể giao cho họ tự làm,
việc gì cần có sự giúp đỡ hướng dẫn của GV, việc gì GV cũng phải giảng giải để cung
cấp thêm hiểu biết cần thiết cho việc giải quyết”[2, tr 52].
Trong mọi bài học GV đều có thể tìm ra một hai chỗ trong bài HS có thể tự hoạt động
với khoảng thời gian từ ngắn.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và GQVĐ
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề là kiểu dạy trong đó dạy cho HS thói quen tìm
tòi giải quyết vấn đề theo hướng của các nhà khoa học. Trong kiểu dạy học này, GV tổ
chức các hoạt động vừa tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo, vừa rèn
luyện năng lực tư duy, sáng tạo. Trong kiểu dạy học này, HS không thể hoàn toàn tự lực
xây dựng kiến thức khoa học được mà cần có sự giúp đỡ của GV. Sự giúp đỡ của GV

thì ở HS chưa thể xuất hiện trạng thái tâm lí đặc biệt mà ta gọi là tình huống có vấn đề
được. Hay nói cách khác HS chưa thể chấp nhận được một cách tự giác nhiệm vụ học tập
của mình. Giờ học như vậy chỉ mang tính chất kích thích sự chú ý của HS vào những sự
giải quyết, hướng dẫn tiếp theo của thầy. Ở giai đoạn xây dựng tình huống có vấn đề là
nhằm dẫn dắt HS đi từ chỗ sự việc, hiện tượng xảy ra có vẻ hợp lý đến chỗ chưa hợp lí
lắm, hoặc đi từ những vấn đề HS biết nhưng biết chưa chính xác, đến chỗ ngạc nhiên cần
biết chính xác.. để rồi các em rơi vào trạng thái thắc mắc, lúng túng, mong muốn giải
quyết bằng được tình huống gặp phải. Cho nên đây là giai đoạn quyết định cho kiểu dạy
học nêu vấn đề. Để cấu trúc được giai đoạn này cho một bài học nêu vấn đề không những
người GV phải tìm được tình huống phù hợp nội dung bài học mà còn phải biết chuyển
và dẫn dắt tình huống đó vào HS. Đó là giai đoạn xây dựng tình huống có vấn đề.
Kết thúc giai đoạn một là phát biểu vấn đề. “Bước này đưa ra tình huống đã đặt ra
đồng thời có thể dựa vào đó để biết HS có bị rơi vào tình huống có vấn đề và bị bế tắc
hay không” [7, tr 6].
Giai đoạn giải quyết vấn đề:
Có hai bước quan trọng trong giai đoạn này, có ý nghĩa lớn trong quá trình dạy học.
Đó là HS đề xuất được các giả thuyết và HS có khả năng vạch kế hoạch kiểm tra giả
thuyết đúng ( chủ yếu trong khoa học tự nhiên) hoặc có khả năng phân tích, lí giải để
chứng minh giả thuyết đúng. Nếu như HS đề xuất được giả thuyết (dù có giả thuyết đúng,
có giả thuyết có thể không tinh tế lắm thậm chí có phần ngớ ngẫn), có nghĩa là các em
9


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

đang ở trong tình huống có vấn đề, tức là phương pháp này đã thành công một phần quan

phương pháp nhận thức khác nhau trong vật lí như: phương pháp thực nghiệm, phương
pháp mô hình, phương pháp giải quyết vấn đề”[2, tr 53]
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những
bộ phận đơn giản, chi tiết, có liên hệ với kiến thức cũ để HS dễ tiếp thu và có thể vận
dụng được các phương pháp nhận thức đặc thù của vật lí.
Trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc thời gian hợp lí, giao việc gì HS
làm được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ
nào đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.

10


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

1.4.4. Tăng cƣờng việc sử dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí
nghiệm mới, phát huy sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học
Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học
Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực chủ động, sáng
tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặc các
hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện của việc
truyền đạt mà còn là phương tiện của việc HS tiếp thu; không chỉ minh họa mà còn là
nguồn tri thức là một cách chứng minh bằng qui nạp.
Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
thí nghiệm bên cạnh sự trợ giúp của GV. Những thiết bị dạy học có thể được GV, HS tự
làm góp phần làm phong phú thêm thiết bị dạy học của nhà trường.


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

CNTT như một phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, không phải chỉ để thực hiện
dạy học với trang thiết bị CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả
trong điều kiện không có máy.
Sử dụng CNTT theo hướng tích cực hóa chứ không phải để chiếu Power Point cho HS
chép liên tục, làm như vậy là đi ngược lại tác dụng có ích của CNTT.
1.4.5. Tăng cƣờng PPDH theo nhóm, hợp tác thảo luận
Trong nhà trường PPDH hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường.
“Trong nhóm, HS thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá
nhân, mỗi người làm việc độc lập, rồi toàn nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày kết
quả”[3, tr111]. Khi làm việc theo nhóm nhỏ sẽ không có hiện tượng ỷ lại, tính cách năng
lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tinh thần thái độ
làm việc hết mình vì mục đích đạt được kết quả như mong muốn. Mô hình hợp tác trong
xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công
hợp tác trong lao động xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc
gia, năng lực hợp tác phải đã và đang được phát huy như một mục tiêu giáo dục mà nhà
trường phải chuẩn bị cho HS.

1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học
1.5.1. Một số hoạt động học tập trong mỗi tiết học
Quan điểm mới về việc dạy học, vai trò chủ chốt của giáo viên là tổ chức và hướng
dẫn các hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, muôn màu muôn
vẻ dựa theo cấu trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính khoa học ta có


GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn

Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

Trao nhiệm vụ học tập

Hoạt động:Thu thập thông tin
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu

Tổ chức hướng dẫn

Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong SGK

Yêu cầu học sinh hoạt động

Tìm hiểu bảng số liệu

Giới thiệu nội dung tóm tắt tài liệu cần tìm

Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc

hiểu


Trả lời các câu hỏi của GV

Tổ chức hợp tác hóa kết luận

Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc

Hợp thức về thời gian

trong lớp…
Rút ra nhận xét hay kết luận từ những
thông tin thu được
Hoạt động:Truyền đạt thông tin
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Trả lời câu hỏi

Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn

Giải thích các vấn đề

đề

Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận

Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc

Báo cáo kết quả


Đánh giá, nhận xét giờ dạy

Hoạt động: Hƣớng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Ghi câu hỏi,bài tập về nhà

Nêu câu hỏi, bài tập về nhà

Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

1.6. Đổi mới kiểm tra đánh giá
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá
“Đánh giá là công cụ quan trọng dùng để đánh giá năng lực nhận thức người học, điều
chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới PPDH, góp phần cải thiện nâng cao
chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục”[3, tr 164].
Đánh giá là một quá trình: đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo
dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo dục. Đánh giá không phải ở
thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục mà trong cả quá trình học tập và rèn
luyện của HS. Đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan công bằng, minh bạch; phối hợp
hợp lí và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm, trả bài miệng để
nắm được các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra, đánh giá; khắc phục tình trạng HS thói quen học
đối phó, học tủ, học lệch, học không tư duy trong quá trình học tập.
1.6.2. Các hình thức kiểm tra
Trắc nghiệm là phương pháp thông dụng để lượng giá giáo dục, trắc nghiệm có hai
hình thức cơ bản là trắc nghiệm tự luận (gọi là tự luận) và trắc nghiệm khách quan (gọi là

Tự luận thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá cách diễn đạt và những khả năng tư duy
ở mức độ cao, tư duy trù tượng. Tuy nhiên,có thể khó xác định kết quả một cách khách
quan. Để phát huy ưu điểm của loại trắc nghiệm này và hạn chế độ sai lệch kết quả đánh
giá của việc chấm bài tự luận, cần lưu ý:
 Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy
 Yêu cầu cần rõ ràng và xác định. Cho thí sinh hiểu rõ họ phải trả lời cái gì. Nếu
cần bài tự luận cụ thể hơn, có thể phát họa cấu trúc chung của bài tự luận và lưu ý
thí sinh về bố cục và ngữ pháp
 Cần sử dụng những từ ngữ đúng bản chất của môn vật lý, khuyến khích tư duy
sáng tạo, tư duy trù tượng, bộc lộ khả năng phê phán và ý tưởng cá nhân
 Nêu những tài liệu chính cần tham khảo, cho giới hạn độ dài bài làm và đảm bảo
đủ thời gian để thí sinh hoàn thành khi làm bài
 Cho thí sinh biết sẽ sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá bài tự luận và sẽ cho
điểm như thế nào
 Khi ra đề bài tự luận có cấu trúc, nêu qui định tỉ lệ điểm cho mỗi phần và khi
chấm bài nên chấm từng phần
b) Trắc nghiệm: Trắc nghiệm là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểm tra, thi
thường gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần
thiết yêu cầu thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi
Trắc nghiệm đúng _sai
Chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai
Đề trắc nghiệm đúng sai phải đảm bảo:
 Câu trắc nghiệm phải hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai; không dùng câu trắc
nghiệm có tính nửa đúng hoặc nửa sai phụ thuộc vào một yếu tố không ổn định
hoặc không rõ ràng
 Không dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần
Trắc nghiệm điền khuyết
Dựa vào dữ liệu, thông tin đã cho hoặc đã biết để điền vào chỗ trống theo yêu cầu của
bài
Đề trắc nghiệm điền khuyết phải đảm bảo:

 Phần thông tin: Nêu các câu trả lời để giải quyết vấn đề, trong các phương án này,
HS phải chỉ ra được phương án đúng
Đề trắc nghiệm nhiều lựa chọn phải đảm bảo:
 Chỉ nên dùng 4 phương án chọn, trong đó chỉ có một phương án đúng nhất
 Phương án đúng phải được sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên, các phương án sai phải
hợp lí
 Câu dẫn nối liền với mọi phương án chọn theo đều phả đúng ngữ pháp
 Tránh dùng câu phủ định đặc biệt là phủ định hai lần
 Không nên có phương án “ không có phương án nào đúng” Hoặc “Tất cả đề đúng”
 Không tạo phương án đúng khác biệt với các phương án khác (dài hơn hoặc ngắn
hơn, mô tả tỉ mĩ hơn)
 Không tạo các phương án nhiễu ở mức độ cao hơn so với phương án đúng
 Không đưa quá nhiều thông tin không thích hợp vào trong phần dẫn tạo nên sự
hiểu lệch yêu cầu
Ưu điểm:
 Bài kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan bao gồm rất nhiều câu hỏi nên có thể
bao quát một phạm vi rất rộng của nội dung chương trình
 Có tiêu chí đánh giá đơn nhất,không phụ thuộc ý muốn chủ quan của người chấm
 Sự phân bố điểm có thể phân biệt được hơn trình độ học tập của HS thu được
thông tin phản hồi đầy đủ hơn về quá trình dạy và học
Nhược điểm:
 Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của HS cũng như không cho thấy quá
trình suy nghĩ của HS để trả lời một câu hỏi hoặc giải bài tập. do đó nếu chỉ sử
16


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn


Các tiêu chí của kiểm tra đánh giá
 Đảm bảo tính toàn diện kiến thức, kĩ năng,năng lực, thái độ, hành vi của học sinh
 Đảm bảo độ tin cậy: tính chính xác, trung thực,khách quan, công bằng trong đánh
giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở giáo dục
 Đảm bảo tính khả thi: Nội dung , hình thức, phương tiện tổ chức đánh giá phải phù
hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp mục tiêu theo từng
môn học
 Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ năng lực học
sinh,cơ sở giáo dục
 Đảm bảo hiệu quả cao; đánh giá được ,đúng các lĩnh vực cần đánh giá học sinh,cơ
sở giáo dục,thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra
Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá HS
 Xác định mục đích yêu cầu của kiểm tra
17


LVTN đại học

GVHD: ThS-GVC Trần QuốcTuấn






SVTH: Nguyễn Anh Khánh Phương

Xác định mục tiêu dạy học
Thiết lập ma trận hai chiều
Xác định số lượng câu hỏi, bài tập sẽ đưa ra trong đề kiểm tra

chúng.
Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin,các bộ phận từ các nguồn tài liệu
khác nhau trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới.
Có thể cụ thể hóa mức độ tổng hợp bằng các động từ:
 Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh
 Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ cụ thể
 Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi, hoặc mở rộng từ mô hình đã biết
ban đầu
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status