TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ TUYẾT THẢO
ẢNH HƢỞNG CỦA DUNG DỊCH NH3 ĐẾN SỰ SINH
TRƢỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG CẢI NGỌT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: HÓA HỌC
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ TUYẾT THẢO
ẢNH HƢỞNG CỦA DUNG DỊCH NH3 ĐẾN SỰ SINH
TRƢỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG CẢI NGỌT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: HÓA HỌC
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ts. NGUYỄN THỊ HỒNG NHÂN
2014
Trƣờng Đại học Cần Thơ
Khoa Khoa học Tự nhiên
Bộ môn Hóa học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Cán bộ hƣớng dẫn: Ts. Nguyễn Thị Hồng Nhân
2. Đề tài: Ảnh hƣởng của dung dịch NH3 đến sự sinh trƣởng, năng suất và
chất lƣợng cải ngọt
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
MSSV: 211967
Lớp: Hóa Học – Khóa 37
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
c. Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị, điểm:
.......................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
c. Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị, điểm:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ phản biện
6
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tập thể quý Thầy, Cô bộ môn
Hóa học, khoa Khoa học Tự nhiên, trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Cô cố
vấn học tập cô Lê Thị Bạch, cô Dƣơng Kim Hoàng Yến đã tận tình truyền đạt
kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trƣờng và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị
Hồng Nhân đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho em kiến thức và kinh nghiệm
trong suốt thời gian chúng em thực hiện luận văn.
Em cũng xin gởi lời cám ơn đến cô Phan Thị Bích Trâm ở phòng thí
nghiệm Hóa sinh khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, chị Thụy ở công
ty Thuốc Thú Y Á Châu và anh Ghil ở phòng kiểm nghiệm chất lƣợng Súc–
Sản khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều
kiện cho em có môi trƣờng làm việc thật tốt.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn ở bên cạnh
Về các chỉ tiêu chất lƣợng:
- Hàm lƣợng vật chất khô khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức.
Trong đó nghiệm thức Đối chứng khác biệt không có ý nghĩa với nghiệm thức
NH3 0,1% và khác biệt có ý nghĩa với nghiệm thức Urê, NH3 0,2%. Đối chứng
có hàm lƣợng vật chất khô là 11,18%, kế đến là nghiệm thức NH3 0,1% có
9,18%, NH3 0,2% có 8,94% và Urê là 8,83%.
- Hàm lƣợng Protein thô khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê giữa
các nghiệm thức dao động từ 11,18–12,97%.
- Hàm lƣợng nitrat giữa các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa dao
động từ 349,3–416 ppm đều dƣới ngƣỡng cho phép của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn.
Kết luận: Có thể sử dụng dung dịch NH3 0,2%; NH3 0,1% thay thế cho
việc sử dụng phân Urê để bón thúc mà vẫn đảm bảo về năng suất và chất
lƣợng cải ngọt.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tất cả dữ liệu và số liệu sử dụng trong nghiên cứu này đƣợc tham khảo
nhiều nguồn tài liệu khác nhau và đƣợc ghi nhận từ những kết quả thực
nghiệm mà tôi đã tiến hành khảo sát trong suốt quá trình làm thực nghiệm. Tôi
xin cam đoan về sự tồn tại và tính trung thực khi sử dụng những dữ liệu và số
liệu này.
Nguyễn Thị Tuyết Thảo
iii
MỤC LỤC
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ............................................................................. 17
3.2.2 Kỹ thuật canh tác ............................................................................ 18
3.3 Các chỉ tiêu cần phân tích ...................................................................... 20
3.4 Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 21
3.4.1 Amoni NH4+ trong đất .................................................................... 21
3.4.2 Nitrate trong đất .............................................................................. 21
iv
3.4.3 Lân dễ tiêu ..................................................................................... 22
3.4.4 Kali trong đất ................................................................................. 23
3.4.5 Vật chất khô trong rau (DM) ......................................................... 24
3.4.6 Xác định nitơ tổng số bằng phƣơng pháp Kjeldahl (theo Bremner)
................................................................................................................. 24
3.4.7 Xác định nitrat bằng phƣơng pháp trắc quang................................ 26
Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 29
4.1 Ghi nhận tổng quát................................................................................ 29
4.2 Kết quả phân tích đất ............................................................................. 29
4.3 Tình hình sinh trƣởng ............................................................................ 29
4.3.1 Chiều cao cây.................................................................................. 29
4.3.2 Chiều dài lá cải ngọt ....................................................................... 30
4.3.3 Chiều rộng lá cải ngọt ..................................................................... 32
4.3.4 Số lá cải ngọt .................................................................................. 34
4.3.5 Đƣờng kính gốc thân của cải ngọt .................................................. 35
4.4 Năng suất của cải ngọt ........................................................................... 36
4.5 Chỉ tiêu chất lƣợng................................................................................. 37
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 39
5.1 Kết luận .................................................................................................. 39
5.2 Kiến nghị ............................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 40
Hình 4.1 Đo chiều cao cải ngọt giai đoạn đầu ................................................. 30
Hình 4.2 Chiều cao của cải ngọt theo từng giai đoạn ...................................... 30
Hình 4.3 Chiều dài lá cải ngọt theo từng giai đoạn ......................................... 32
Hình 4.4 Đo chiều rộng lá cải ngọt giai đoạn đầu .......................................... 33
Hình 4.5 Chiều rộng lá cải ngọt theo từng giai đoạn....................................... 33
Hình 4.6 Số lá cải ngọt theo từng giai đoạn .................................................... 35
Hình 4.7 Đƣờng kính gốc thân cải ngọt theo từng giai đoạn........................... 36
Hình 4.8 Năng suất cải ngọt theo từng giai đoạn ............................................ 36
vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
NT: nghiệm thức
NSKG: ngày sau khi gieo
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
DM: Vật chất khô
CP: Protein thô
C/N: cacbon/nitơ
GDP: Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội)
viii
Luận văn tốt nghiệp
Chƣơng 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của
con ngƣời. Chúng rất giàu các chất dinh dƣỡng tốt cho sức khỏe: chất xơ,
vitamin, protein, khoáng,… Đó là những chất dinh dƣỡng không thể thiếu đối
Kỳ, Nga).
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
1
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Ở vùng ĐBSCL cải ngọt khá quen thuộc với mọi ngƣời. Đồng thời có
thời gian sinh trƣởng ngắn từ 30–35 ngày, vốn đầu tƣ giống thấp,… Thành
phần dinh dƣỡng trong cải ngọt cũng khá cao, đặc biệt là thành phần diệp lục
tố và vitamin K. Ngoài ra cải ngọt còn có rất nhiều vitamin A, B, C, D,
caroten,…
Từ tình hình thực tế của các vùng trồng rau, cũng nhƣ nhu cầu sử dụng
rau an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ và môi trƣờng sống, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Ảnh hƣởng của dung dịch NH3 đến sự sinh trƣởng, năng
suất và chất lƣợng cải ngọt”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khảo sát sự ảnh hƣởng của dung dịch NH3 đến sự sinh trƣởng, năng suất
và chất lƣợng của cải ngọt.
Xác định vật chất khô, protein thô và hàm lƣợng nitrat trong rau bón dung
dịch NH3 so với rau bón phân Urê.
Đề xuất một số giải pháp định hƣớng phát triển sản xuất cho vùng trồng
rau.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
2
kinh tế–xã hội của đất nƣớc. Bón phân là biện pháp kỹ thuật có ảnh hƣởng đến
năng suất, chất lƣợng sản phẩm cây trồng, hiệu quả và thu nhập của ngƣời sản
xuất. Thực tiễn sản xuất ở nhiều nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở nƣớc ta trong
những năm qua đã chứng minh rằng, phân hoá học mang lại năng suất cao cho
cây trồng. Nếu không có phân hoá học, nông nghiệp không thể nào tăng gấp 4
lần sản lƣợng trong vòng 50 năm, góp phần ổn định an ninh lƣơng thực. Phân
bón hoá học đã chiếm lĩnh chủ yếu trong các loại phân đƣợc sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp của hầu hết các nƣớc trên thế giới.
Phân bón ngoài hiệu ứng trực tiếp là tăng năng suất cây trồng, nó còn có
tác động rất lớn đến việc tạo ra nền đất thâm canh mà lâu nay ngƣời sử dụng ít
chú ý tới. Tuy nhiên, sử dụng phân hoá học quá mức và không hợp lý đã dẫn
đến những ảnh hƣởng xấu đến tính chất đất, phẩm chất nông sản cũng nhƣ môi
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
3
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
Luận văn tốt nghiệp
trƣờng, do đó ảnh hƣởng xấu tới sức khoẻ con ngƣời và động vật.
Trƣớc thế kỷ XIX nông nghiệp Thế Giới nói chung và nông nghiệp Việt
Nam nói riêng vốn là nền nông nghiệp hữu cơ. Ở châu Âu trƣớc khi có phân
hoá học, một ha đất không đủ cung cấp lƣơng thực cho một ngƣời, điều này
càng khẳng định vai trò không thể thiếu của phân hoá học trong nền nông
nghiệp hiện nay trƣớc áp lực về dân số.
Trong ba chất dinh dƣỡng N, P, K, cho cây trồng N (nitơ) là chất dinh
dƣỡng quan trọng nhất, nguyên tố tham gia vào tất cả các protein đơn giản và
phức tạp, thành phần chủ yếu của chất nguyên sinh của tế bào thực vật, N
cũng là thành phần các axit nucleic đóng vai trò hết sức quan trọng trong trao
Luận văn tốt nghiệp
Lân kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả
sớm và nhiều.
Lân làm tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận
lợi: chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh
hại,…
Ở một số loại đất trên nƣớc ta, lân trở thành yếu tố hạn chế đối với năng
suất cây trồng. Đặc biệt ở hầu hết các loại đất trồng lúa ở các tỉnh phía Nam.
Thiếu lân không những làm cho năng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu
quả của phân đạm.
Bón quá nhiều phân lân trong nhiều trƣờng hợp có thể làm cho cây bị
thiếu một số nguyên tố vi lƣợng. Vì vậy, cần bón thêm phân vi lƣợng, nhất là
Zn.
2.2.3 Phân Kali
Là nhóm phân bón cung cấp chất dinh dƣỡng kali cho cây. Kali có vai
trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lƣợng trong quá trình đồng hoá các
chất dinh dƣỡng của cây.
Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không
lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. Kali tạo cho cây cứng
chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét.
Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của
cây. Kali làm tăng hàm lƣợng đƣờng trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tƣơi,
làm cho hƣơng vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả. Kali làm
tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lƣợng đƣờng trong mía.
Trên phƣơng diện khối lƣợng, cây trồng cần nhiều K hơn N. Nhƣng vì
trong đất có tƣơng đối nhiều K hơn N và P, cho nên ngƣời ta ít chú ý đến việc
bón K cho cây.
Trong cây, K đƣợc dự trữ nhiều ở thân lá, rơm rạ, cho nên sau khi thu
dụng nó cho sự phát triển và sinh sản của chúng. Phần còn lại quay trở lại đất
dƣới dạng phân hay nƣớc tiểu. Các sinh vật trong đất sẽ phân huỷ phân, chất
bã thực vật, xác động vật và hệ vi sinh vật rồi chuyển hóa thành những hợp
chất có chứa nitơ tích lũy sẵn trong đất cho cây sử dụng.
Hình 2.1 Chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên
2.3.2 Sự biến chuyển đạm trong đất
2.3.2.1 Sự amoni hóa (Sự khoáng hóa)
Một lƣợng lớn nitơ trong đất (95–99%) dƣới dạng hợp chất hữu cơ. Phần
lớn nitơ dạng này là nhóm amin chủ yếu trong hợp chất protein. Khi vi sinh
vật tấn công các hợp chất này, các hợp chất sẽ đƣợc phân cắt tạo thành nhóm
amin đơn giản, san đó nhóm này đƣợc thủy phân và nitơ đƣợc phóng thích
dƣới dạng amoni (NH4+), sau đó đƣợc oxi hóa thành nitrat (NO3–). Sự chuyển
hóa nitơ hữu cơ sang nitơ khoáng này đƣợc gọi là sự khoáng hóa nitơ.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
6
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
Luận văn tốt nghiệp
2.3.2.2 Sự nitrat hóa
Sự oxy hóa amoni chuyển sang nitrat gọi là sự nitrat hóa. Quá trình nitrat
hóa trong đất trải qua hai bƣớc, trƣớc tiên đạm amoni biến đổi sang nitrit:
Nitrosomonas
2NH4+ + 3O2
2NO2– + 2H2O + 4H+ + Năng lƣợng
- Độ ẩm: Sự nitrat hóa cần cung cấp đủ nƣớc. Độ ẩm đất quá thấp hoặc
quá cao cũng làm chậm sự nitrat hóa. Trên thực tế, độ ẩm thích hợp cho sự
sinh trƣởng của cây cũng là độ ẩm thích hợp cho sự nitrat hóa.
- pH đất và bazơ trao đổi: Sự nitrat hóa xảy ra nhanh chóng khi đất có
nhiều bazơ trao dổi. Mặc dù vi sinh vật mẫn cảm với pH đất, nhƣng trong một
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
7
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
Luận văn tốt nghiệp
giới hạn nhất định, độ chua của đất lại ít ảnh hƣởng đến sự nitrat hóa khi môi
trƣờng cung cấp đủ các bazơ.
- Phân bón: Cung cấp cho đất một số lƣợng nhỏ nhiều loại muối, ngay cả
các nguyên tố vi lƣợng cũng kích thích sự nitrat hóa. Cân bằng thích hợp của
NPK có lợi cho sự nitrat. Bón phân đạm amoni với số lƣợng lớn trên đất kiềm
sẽ làm giảm bƣớc thứ hai của phản ứng nitrat hóa. Nhƣ vậy đất có pH cao sẽ
tích tụ nitrit.
- Loại khoáng sét: Sự nitrat hóa trong đất có khuynh hƣớng chịu sự ảnh
hƣởng của loại khoáng sét. Khoáng Smectite đƣợc tìm thấy giúp ổn định chất
hữu cơ trong đất và làm giảm tốc độ nitrat hóa.
- Thuốc phòng trừ dich hại: Các vi sinh vật nitrat hóa mẫn cảm với một vài
loại thuốc trừ sâu. Nếu thêm vào đất với lƣợng cao các hóa chất này sẽ làm
chậm sự nitrat hóa.
2.3.3 Sự mất nitơ trong đất
2.3.3.1 Sự khử nitrat
Nitơ có thể bị mất vào khí quyển khi ion nitrat đƣợc chuyển sang dạng
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
Luận văn tốt nghiệp
Ở đất lúa nƣớc, sự mất đạm do khử nitrat sẽ rất cao. Phân đạm chứa
NH4 bón vào lớp đất mặt sẽ bị oxi hóa thành nitrat tại lớp đất mỏng tiếp xúc
với lớp nƣớc. Nitrat sau đó sẽ đƣợc di chuyển xuống tầng khử bên dƣới, tại
đây sự khử nitrat xảy ra và N2, N2O bị mất dƣới thể hơi. Một phần nitơ bị mất
qua dạng khí NH3.
+
NH4+ + OH–
NH3 + 2H2O
Sự bốc mất nitơ dƣới dạng amoni xảy ra mạnh trong đất có pH cao, đất
khô và đất cát.
Sự mất đạm do bay hơi thƣờng cao bằng sự mất đạm do rửa trôi khi
NO3 hiện diện trong đất một thời gian dài.
–
2.3.3.2 Mất do rửa trôi và xói mòn
Đạm nitrat có thể mất do rửa trôi thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố: sự
phân phối lƣợng mƣa, hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất,… Nitrat có khả năng
lƣu động cao và rò rỉ nhanh từ đất, khả năng lƣu động của các ion chính trong
đất theo thứ tự: PO43– < SO42– < NO3–.
Sự mất đạm do xói mòn chủ yếu xảy ra ở nơi đất có độ dốc lớn, đất đồi
núi, không có hoặc ít có thực vật che phủ.
2.4 Tổng quan về phân tích
2.4.1 Tổng quan về phân tích nitrat trên thực vật
2.4.1.1 Môt số dung dịch chiết tách nitrat từ mẫu thực vật
Để định tính cũng nhƣ định lƣợng nitrat trong thực vật, trƣớc hết cần
(Nguyễn Văn Bộ và ctv, 1998; Lê Văn Khoa và ctv, 2000).
Nhìn chung, có rất nhiều dung dịch đƣợc sử dụng để chiết tách hoàn toàn
nitrat ra khỏi mẫu thực vật, nhƣng có thể nói nƣớc cất khử khoáng là đƣợc sử
dụng rộng rãi hơn cả trong các phƣơng pháp phân tích nitrat trên thực vật do
tính rẻ tiền và phổ biến của nó. Ion nitrat thuộc nhóm “anion free” nên có thể
dễ dàng khuếch tán ra dung dịch chiết tách nếu có tác động nhiệt hoặc thời
gian lắc phù hợp, các yếu tố cản trở có thể xử lý bằng các phƣơng pháp trên.
Hơn nữa, dung dịch trích bằng nƣớc cất khử khoáng bên cạnh dùng cho phân
tích nitrat còn có thể dùng để xác định các anion Cl–, NO2–, và SO42–
(Walinga et al., 1989).
2.4.1.2 Phƣơng pháp xử lý và chiết tách mẫu thực vật cho phân tích
nitrat
Trong phân tích nitrat, tốt nhất là nên phân tích ngay ở dạng mẫu tƣơi
trong thời gian phân tích ngắn (Nguyễn Văn Bộ và ctv, 1998). Tuy nhiên điều
này khó thực hiện với lƣợng mẫu lớn. Vì vậy, tùy từng trƣờng hợp mà nên
phân tích ngay mẫu tƣơi hay có thể cố định mẫu bằng cách đông lạnh hay
thăng hoa hóa mẫu, còn gọi là đông khô (Lê Văn Khoa và ctv, 2000). Cũng có
thể dùng nhiệt để sấy ngay mẫu đến trạng thái khô không khí trong tủ sấy có
quạt thông gió ở 50–600C, tuy nhiên nhiệt độ có thể làm biến đổi và sai khác
hàm lƣợng nitrat cần xác định (Nguyễn Văn Bộ và ctv, 1998).
Có nhiều phƣơng pháp chiết nitrat ra khỏi thực vật nhƣng phổ biến hiện
nay vẫn là phƣơng pháp nghiền và phƣơng pháp ngâm chiết. Hai phƣơng pháp
này đều có những hạn chế nhất định: Phƣơng pháp nghiền làm cho dịch trích
có màu ảnh hƣởng đến phép xác định nitrat; trong khi đó phƣơng pháp nitrat ít
bị ảnh hƣởng màu nhƣng thời gian ngâm chiết lâu, làm kéo dài thời gian phân
tích. Phƣơng pháp chiết dùng năng lƣợng vi sóng (Microwave) cũng đƣợc đề
nghị nhằm chiết tách nhanh và hoàn toàn nitrat ra khỏi mẫu (Ngô Huy Du và
Phạm Huy Đông, 2000).
Để chiết tách nitrat, mẫu rau quả tƣơi cần đƣợc rửa sạch, nhanh. Sau đó
cắt nhỏ, cân một lƣợng chính xác, trộn đều và nghiền nát bằng nƣớc cất trong
Nếu dung dịch phân tích có chứa ion nitrat tùy thuộc vào môi trƣờng mà
ta tiến hành phản ứng khử nitrat với kẽm hoặc nhôm. Đối với môi trƣờng kiềm
mạnh, dùng kẽm kim loại, còn bột nhôm cần tiến hành trong môi trƣờng kiềm
yếu vì trong dung dịch kiềm mạnh phản ứng xảy ra rất mãnh liệt.
Bột kẽm hay bột nhôm trong dung dịch kiềm sẽ khử nitrat đến amoniac.
4Zn + NO3– + 7OH–
4ZnO2– + NH3 + 2H2O
Khí amoniac sinh ra sẽ làm giấy tẩm chỉ thị phenolphthalein có màu
hồng.
Tuy nhiên, phản ứng sẽ xảy ra tƣơng tự khi trong dung dịch có ion
amoni, nitrit, các anion có chứa nitơ nhƣ: CN–, SCN–, [Fe(CN)6 ]3–. Vì vậy,
cần phải loại bỏ chúng trƣớc khi tiến hành thử nitrat.
Trong môi trƣờng axit yếu (pH =3) nitrat bị khử đến nitrit đƣợc phát hiện
bằng bất cứ phản ứng nào để định tính nitrit.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
11
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo
Luận văn tốt nghiệp
b. Phản ứng với thuốc thử diphenylamine
Nitrat phản ứng với diphenylamine trong môi trƣờng axit H2SO4 đậm
đặc, tạo nên một chất có màu xanh thẫm. Tuy nhiên, ngƣời ta cũng định tính
nitrit bằng phản ứng này vì vậy chỉ có thể định tính nitrat bằng loại thuốc thử
này khi không có ion nitrit hiện diện trong dung dịch. Ngoài ra, diphenylamine
màu.
a. Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử axit phenolsulfonic
Nguyên tắc: Trong môi trƣờng axit sulfuric đậm đặc, nitrat tham gia
phản ứng với axit phenoldisulfonic tạo phức không màu nitrophenolsulfonic.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân
12
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Thảo