MỤC LỤC TRANG
MỤC LỤC TRANG.......................................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................................5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................6
Phần I: MỞ ĐẦU...........................................................................................................................7
1.Đặt vấn đề................................................................................................................................7
2.Mục đích thực tập...................................................................................................................8
3.Nội dung thực tập...................................................................................................................8
4.Phương pháp thực tập...........................................................................................................9
5.Chương trình thực tập...........................................................................................................9
Phần II: NỘI DUNG...................................................................................................................10
Chương 1..................................................................................................................................10
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT...........................................................................................10
1.1.Lý thuyết về chất thải nguy hại.......................................................................................10
1.1.1.Định nghĩa................................................................................................................10
1.1.2.Đặc tính của chất thải nguy hại................................................................................10
1.1.3.Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại..................................................................11
1.1.4.Phân loại...................................................................................................................12
1.1.5.Ảnh hưởng của chất thải nguy hại...........................................................................14
1.2.Tổng quan về các phương pháp xử lý CTNH.................................................................18
1.2.1 Các phương pháp hoá học và vật lý.......................................................................18
1.2.2 Các phương pháp sinh học.....................................................................................19
1.2.3 Phương pháp nhiệt (thiêu đốt chất thải)................................................................19
1.2.4 Phương pháp chôn lấp an toàn CTNH...................................................................20
1.3.Căn cứ pháp lý.................................................................................................................21
Chương 2..................................................................................................................................23
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG VIỆT ÚC.................................................23
2.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty..................................................................23
2.2Vốn đầu tư: 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỉ đồng)....................................................23
2.3Cơ cấu tổ chức..................................................................................................................24
2.3.1Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty............................................................................24
3.2.3 Chưng cất thu hồi dung môi phế thải ....................................................................33
3.2.4 Tái chế dầu và nhớt................................................................................................34
3.2.5 Tái chế chì..............................................................................................................35
3.2.6 Súc rửa phuy, thùng dính chất thải nguy hại ........................................................36
3.2.7 Xử lý bóng đèn huỳnh quang thải..........................................................................37
3.2.8 Hóa rắn chất thải....................................................................................................38
3.3 Thực tế về phương pháp xử lý CTNH bằng phương pháp lò đốt tại Công ty Môi
trường Việt Úc.......................................................................................................................39
3.2.1 Sơ đồ công nghệ.....................................................................................................39
1.3.1.3.2.1 Sơ đồ khối.....................................................................................................41
Chương 4..................................................................................................................................44
CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY................................................44
4.1 Cơ cấu tổ chức vệ sinh môi trường trong nhà máy......................................................44
4.2 An toàn lao động...........................................................................................................45
4.3Phòng chống cháy nổ và khắc phục sự cố ở nhà máy.....................................................47
4.3.1 Những sự cố có thể xảy ra ở nhà máy...................................................................47
4.3.2 Nội quy phòng cháy chữa cháy của Công ty CP Môi Trường Việt Úc................48
4.3.3 Phòng ngừa và chuẩn bị ứng phó sự cố rò rỉ, đổ tràn hóa chất, chất thải.............50
4.3.4 Quy trình ứng phó khẩn cấp.....................................................................................51
4.3.5 Biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố................................55
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................57
1Kết luận..................................................................................................................................57
2Kiến nghị................................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................58
PHỤ LỤC.....................................................................................................................................59
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ thống phân loại CTNH theo TCVN 6706:2009.................................................12
Bảng 1.2: Tác hại của một số kim loại nặng.............................................................................17
Bảng 2.1: Số lượng, trình độ CB – CNV trong công ty...........................................................24
Bảng 2.2: Địa bàn hoạt động của công ty.................................................................................26
- PCCC: phòng cháy chữa cháy
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Môi trường là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết với mỗi con
người và mỗi quốc gia. Nó là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội,
bất cứ hoạt động gì của con người cũng diễn ra trong môi trường và vì thế nó có những
tác động nhất định tới môi trường. Hiện nay với sự bùng nổ dân số trên toàn cầu và tốc
độ công nghiệp hóa và đô thị hóa đã gây ra những tổn thất to lớn cho môi trường.
Những tổn thất này đang là mối đe dọa cho toàn nhân loại. Chính vì vậy một trong
những vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay là những biện pháp bảo vệ hiệu quả nhất cho
môi trường của trái đất. Việt Nam cũng không tránh khỏi những vấn đề nan giải về môi
trường. Trong đó, vấn đề quản lí chất thải nguy hại là một vấn đề bức thiết, đòi hỏi
chúng ta phải có những biện pháp giải quyết. Cùng với phát triển kinh tế, mức sinh hoạt
của người dân ngày càng được nâng cao thì lượng chất thải nguy hại cũng tăng nhanh
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường và sức khoẻ con người. Chất
thải nguy hại luôn là một trong những vấn đề môi trường trầm trọng nhất mà con người
dù ở bất cứ đâu cũng phải tìm cách để đối phó. Công tác quản lý chất thải nguy hại là
một vấn đề thời sự nóng hổi hiện đang được cả thế giới quan tâm, bởi tất cả đều nhận
thức được rằng: nếu không có các biện pháp để quản lý chất thải nguy hại một cách hiệu
quả, đúng đắn thì những hậu quả không thể lượng trước được của nó khiến chúng ta và
cả thế hệ mai sau phải gánh chịu.
Vì vậy, Để phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường các cơ quan quản
lý nhà nước đã thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát và đã ban hành một số chính
sách cụ thể, nên một số văn bản đã được ban hành,cụ thể như sau:
- Điều 36 trong luật bảo vệ môi trường Việt Nam quy định các vấn đề bảo vệ môi
trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Ngày 9/8/2002, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra Quyết
định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường
khu công nghiệp. Quy chế bao gồm 10 Chương, 53 Điều, được áp dụng với tất cả
2. Mục đích thực tập
- Mục đích chung :
Quản lý tốt hoạt động thu gom, phân loại, xử lý và vận chuyển CTNH hại của công
ty môi trường Việt Úc
- Mục đích cụ thể :
Tìm hiểu về quá trình xử lý CTNH bằng công nghệ lò đốt của công ty môi trường
Việt Úc.
3. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu chức năng, tổ chức, nhiệm vụ của công ty.
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
- Các hoạt động quản lý chất thải rắn: thu gom, vận chuyển và xử lý tại công ty.
- Nhận xét, đánh giá: ưu điểm, nhược điểm của hiện trạng vận chuyển và xử lý
chất thải của công ty.
4. Phương pháp thực tập
- Phương pháp thu thập tài liệu: tìm hiểu thông tin qua các tài liệu của công ty.
- Phương pháp chuyên gia: tìm hiểu thông tin qua sự hướng dẫn của nhân viên, kỹ
sư…của công ty.
- Phương pháp thực địa: tiếp cận thực tế mô hình vận chuyển chất thải từ các khu
công nghiệp, khu chế xuất cũng như mô hình thu gom rác ở các khu vực nhỏ lẻ…
đến nơi xử lý.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo
5. Chương trình thực tập
Tìm hiểu quy trinh xử lý CTNH bằng phương pháp lò đốt
- Sơ đồ công nghệ của lò đốt
- Quy trình vận hành lò đốt
- Hiểu thêm những hệ thống nào hợp thành một lò đốt
- Sản phẩm sau khi đốt chất thải đốt xong
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ nhu benzen, etybenzen,
toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo…
- Chất có hoạt tính hóa học cao: Các chất dễ dàng chuyển hóa hóa học; phản ứng
mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với
nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí
độc khi tiếp xúc với môi trường axit, dể nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và
gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm.
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
- Chất có tính ăn mòn: Là những chất trong nước tạo môi trường pH < 3 hay pH >
12,5; chất có thể ăn mòn thép. Dạng thường gặp là những chất có tính axit hoặc
bazo…
- Chất có tính độc hại: Những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù được
xác định qua các bước kiểm tra. Chất thải được phân tích thành phần trong các
pha hơi, rắn và lỏng. Khi có thành phần hóa học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép
thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải nguy hại. Chất độc hại gồm: Các kim
loại nặng như thủy ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung môi
hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; Các chất có hoạt tính sinh học
(thuốc sát trùng, trừ sâu, hóa chất nông nghiệp…); Các chất hữu cơ rất bền trong
điều kiện tự nhiên nếu tích lũy trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây
bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls).
- Chất có khả năng gây ung thư và đột biến gen: Dioxin (PCDD), Asen, cadmium,
benzen, các hợp chất hữu cơ chứa clo…
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Theo khoảng 2, Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT, ngày 26/12/2006, Chất thải
nguy hại phát sinh từ 19 nhóm:
1) Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than.
2) Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ.
3) Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ.
Mã số
BASEL
Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại
1
1.1
1.2
1.3
H 3
H 4.1
H 4.2
Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C)
Chất thải lỏng dễ cháy
Chất thải dễ cháy
Chất thải có thể tự cháy
Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới
60
o
C
Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy
khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển,
khi bị ẩm, bị ướt thì xảy ra tự phản ứng và
bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí
quyển.
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự
nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình
thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
1.4 H 4.3
hóa vô cơ
Chất thải chứa peoxyt hữu cơ
Chất thải có chứa clorat, pecmanganat,
peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa
khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy
oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật
liệu khác.
Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử - O –
O - không bền với nhiệt độ nên có thể bị
phân hủy và tạo nhiệt nhanh.
5 Chất thải gây độc cho người và
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
5.1
5.2
5.3
H 6.1
H 11
H 10
sinh vật (Đ)
Chất thải gây độc tính cấp
Chất thải gây độc chậm hoặc mãn
tính
Chất thải sinh ra khí độc
Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử
vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp
xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc qua da
với liều nhỏ.
Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng
SO
2
+ H
2
O ------> H
2
SO
3
H
2
SO
3
-----> H
+
+ HSO
3
-
------> 2H
+
+ SO
3
2-
SO
3
2-
+ H
2
O ------> H
2
SO
+ Khi hít phải Cl, nó sẽ đi vào phế quản, phế nang. Clo sẽ tiếp xúc với các chất
nhày ướt ở mô sống của cơ thể, tạo ra HClO vượt qua màng tế bào và phá
hủy các tế bào, Cl tạo nên dẫn suất nitơ clo hóa.
+ Các hợp chất khí chứa halogen chỉ cần ở nồng độ rất nhỏ cũng đã gây độc,
nhiễm độc nặng và có khả năng gây ô nhiễm trên phạm vi rộng lớn.
+ HF gây bệnh sụn xương, viêm phế quản, tổn thương răng. HF hạn chế độ sinh
trưởng của cây, làm rụng quả, lép quả.
+ HCl làm giảm độ bóng mỡ của lá, gây thương tổn cho cây trồng, tổn thương
vật nuôi và làm giảm lượng sữa.
Các hợp chất hữu cơ
+ Các hợp chất hữu cơ thường rất độc với cơ thể người và vật. Một số hợp chất
hữu cơ như Bezen và PAH (hợp chất cacbuahydro thơm đa nhân) có thể là
nguyên nhân gây bệnh ung thư.
+ Một số chất hữu cơ halogen là xúc tác cho quá trình phân hủy ozon ở tầng
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
bình lưu. Một số chất hữu cơ hoạt tính khác, lại xúc tiến cho quá trình phân
hóa vật chất và đặc biệt một số chất hữu cơ gây ô nhiễm do mùi như các
mecaptan và alđêhyt. Mùi này gây cảm giác khó chịu và đôi khi còn kèm theo
cả nhiễm độc và là nguyên nhân gây bệnh cho người.
+ Dioxin và furan là những chất rất độc. Ở hàm lượng thấp cũng gây các bệnh
về da, phụ nữ có thai khi tiếp xúc với với các chất này sẽ sinh con thiếu tháng
hoặc quái thai. Nhiễm độc nặng sẽ gây nên các bệnh về gan, máu, kể cả ung
thư và dẫn đến tử vong. Động vật bị nhiễm Dioxin và Furan sẽ giảm trọng
lượng tới 50% và sẽ chết trong vòng 2 – 3 tuần.
Kim loại nặng
+ Kim loại nặng là khái niệm để chỉ các kim loại có nguyên tử lượng cao,
thường có độc tính đối với sự sống, và thường có liên quan đến vấn đề ô
nhiễm môi trường. Nguồn gốc phát thải của kim loại nặng có thể là tự nhiên
rất nhiều. Thời gian để đào thải được một nửa lượng kim loại nặng khỏi cơ
thể được xác định bằng khái niệm chu kỳ bán thải sinh học, ví dụ với thuỷ
ngân chu kỳ này vào khoảng 80 ngày, với cadimi là hơn 10 năm. Điều này
cho thấy cadimi tồn tại rất lâu trong cơ thể nếu bị nhiễm phải.
Bảng 1.2: Tác hại của một số kim loại nặng
Độc tố kim loại
nặng
Mức độ nguy
hại
Triệu chứng/Hậu quả lâu dài
Arsenide – Asen
(III)
XXXXX
Nguy hại cho da, hệ thống thần kinh, tim mạch
và thâm chí gây ung thư sau 3 – 5 năm.
Arsenide – Asen
(V)
X
Lead – Pb – Chì XXX
Trẻ em: Chậm phát triển thể chất, trí tuệ và tinh
thần
Người lớn: Gây hại thận và tim mạch
Cadmium – Cd –
Cadmi
XXX
Ngắn hạn: Tiêu chảy, tổn thương gan
Dài hạn: Gây bệnh thận, tim mạch, gan
Nickel – Ni –
Niken
XX Dài hạn: Giảm cân, hại tim, phổi, gan
– Nhôm
X Nước đổi màu
Zinc – Zn – Kẽm X Vị tanh
Sự kiện bị ngộ độc cadimi trên thế giới là sự kiện cũng xảy ra ở Nhật Bản với bệnh
Itai - Itai nổi tiếng có liên quan đến ô nhiễm nguồn nước bởi cadimi.
Cadimi dễ dàng tạo ra các tương tác với protein và chuyển vào gan, thận. Thuỷ ngân
và chì lại dễ đi vào hệ thần kinh do tạo thành các hợp chất alkyl ái lipit. Các kim loại
nặng như chì, cadimi có thể tập trung trong xương, ức chế emzym axit 5-amino-levulin
và gây bệnh thiếu máu. Cadimi có khả năng đuổi kẽm khỏi một số emzym và gây bệnh
máu heamatopoiesis, v.v…
1.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý CTNH
1.2.1 Các phương pháp hoá học và vật lý
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại ra
khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha.
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất hoá
học của chất thải để chuyển nó về dạng không nguy hại.
- Lọc: lọc là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất khi qua môi trường xốp.
Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệu lọc. Quá trình lọc có thể thực hiện nhờ chệnh
lệch áp suất gây bởi trọng lực, lực li tâm, áp suất chân không, áp suất dư.
- Kết tủa: là quá trình chuyển chất hoà tan thành dạng không tan bằng các phản
ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần hoá chất trong dung dịch, thay đổi
điều kiện vật lý của môi trường để giảm độ hoà tan của hoá chất, phần không tan
sẽ kết tinh.
Phương pháp kết tủa thường dùng kết hợp với các phương pháp tách chất rắn như
lắng cặn, li tâm và lọc.
- Oxy hoá khử: phản ứng oxy hoá khử là phản ứng trong đó trạng thái oxy hoá của
một chất phản ứng tăng lên trong khi trạng thái oxy hoá cuả một chất khác giảm
xuống.
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
18
2
S, NH
3
.
1.2.3 Phương pháp nhiệt (thiêu đốt chất thải)
Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác và áp dụng cho
các chất thải có khả năng cháy được, cả chất thải nguy hại rắn, lỏng, khí…
Tuỳ theo các thành phần của chất thải mà khí thải sinh ra có thành phần khác và nhờ
vào sự oxy hoá và phân huỷ nhiệt độ, các chất hữu cơ sẽ được khử độc tính và phá vỡ
cấu trúc, các sản phẩm cháy thông thường được tạo ra là bụi, CO
2
, CO, SO
x
, NO
x
. Tuy
nhiên việc thiêu đốt chất thải nguy hại thường tạo ra tỉ lệ % không nhỏ các khí: HCl,
HS, Cl
2
và một số khí độc hại khác như dioxin và furan. Như vậy xử lý bằng phương
pháp đốt có các ưu điểm: phân huỷ hầu như hoàn toàn chất hữu cơ, nhiệt độ đốt lớn hơn
>1500
0
C thì tỷ lệ phân huỷ chất hữu cơ đạt đến 99,9999%, thời gian xử lý nhanh, diện
tích công trình nhỏ, gọn.
Bên cạnh đó phương pháp này có một số nhược điểm: đó là tạo ra khí dioxin và
furan nhất là điều kiện đốt không được giám sát chặt chẽ.
Để hạn chế dioxin và furan trong quá trình đốt chất thải nguy hại, chất thải rắn thì
chúng ta khống chế nhiệt độ cho lò đốt ở hai cấp nhiệt đố nguồn sơ cấp: 700 – 1000
0
- Không có chất thải lây nhiễm
Thông thường các chất thải nguy hại được chôn lấp bao gồm:
- Chất thải kim loại có chứa chì
- Chất thải có chứa thành phần thuỷ ngân
- Bùn xi mạ và bùn kim loại
- Chất thải amiăng
- Chất thải rắn có xyanua
- Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại
- Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
Trong quá trình chôn lấp cần kiểm soát được các khả năng xảy ra phản ứng do sự
tương thích của chất thải khi hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau, các chất khí sinh ra và
nước rò rỉ từ bãi chôn lấp ra môi trường xung quanh.
Khi vận hành bãi chôn lấp Chất thải nguy hại phải thực hiện các biện pháp quan trắc
Môi tường, công việc này cũng phải thực hiện sau khi đã đóng bãi. Sau khi đóng bãi,
việc bảo trì bãi cũng rất quan trọng. Do đó công tác quan trắc bãi chôn lấp trong thời
gian hoạt động và sau khi đóng cửa bãi chôn lấp cần phải thực hiện nghiêm túc.
1.3. Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-
TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”.
- Fax : +84.08.38630 519
- Web : www.vinausen.com
- Email :
Tên cơ sở : Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Môi Trường Việt Úc
- Địa chỉ : Lô B4 – B21 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
Lịch sử thành lập và phát triển
Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc – VINAUSEN được thành lập theo Giấy
phép số 4103000609 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp lần đầu ngày 20/09/2001 và cấp
điều chỉnh thay đổi lần thứ 7 ngày 17 tháng 8 năm 2010 với mã số kinh doanh là
0302408148.
Cho đến thời điểm hiện nay, công ty đã có trên 9 năm hoạt động trong lĩnh vực
thu gom, vận chuyển xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và các lĩnh vực
khác của môi trường.
Giấy phép vận chuyển (số 5-6-7-8.006.V) do Bộ TNMT cấp 06/10/2008
và gia hạn tới 06/10/2011, công ty sẽ gia hạn tiếp khi hết hạn.
Giấy phép xử lý (số 5-6-7-8.006.X) do Bộ TNMT cấp 21/08/2007 và gia
hạn tới 21/08/2015 .
2.2 Vốn đầu tư: 70.000.000.000 đồng (bảy mươi tỉ đồng)
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
23
Tổ
xử
lý
nhiệt
Tổ
xử lý
chất
thải
lỏng
&
thuật
Tổ
hành
chín
h
Tổ
giao
nhận
Nhà
máy
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
Phòng
hành
chánh
tổng hợp
Phòng
kĩ
thuật
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
2.3 Cơ cấu tổ chức
2.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
xuất…Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
2.4.2 Tái sinh, tái chế chất thải
- Tái sinh dầu nhớt
- Tái sinh chì
- Tái sinh dung môi các loại
- Tái sinh và thu hồi kim loại màu và kim loại quý
- Tái sinh và tái chế các chất thải công nghiệp khác.
2.4.3 Dịch vụ và tư vấn về môi trường
- Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường, đăng ký chủ nguồn thải, và nghiệm thu môi trường.
- Lập dự án đầu tư.
- Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ mời thầu.
- Tư vấn và thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ (CP).
- Tư vấn về phòng tránh ô nhiễm đối với các chất thải nguy hại và công nghiệp.
- Tư vấn về công nghệ môi trường.
- Thực hiện giám sát chất lượng môi trường.
- Phân tích chất lượng nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn công nghiệp và
nguy hại.
2.4.4 Thiết kế và thi công các hệ thống xử lý
- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành các hệ thống xử lý:
- Nước cấp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp.
- Khí thải, bụi, khí lò hơi, khử mùi, tiếng ồn…
- Lò đốt, bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Bãi chôn lấp chất thải nguy hại…
2.4.5 Kinh doanh về lĩnh vực môi trường
GVHD: NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
25