Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
--------
--------
Nguyễn Thanh hiếu
Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Của các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trờng chứng khoán việt nam
Hà nội, 2015
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
--------
--------
Nguyễn Thanh hiếu
Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Của các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trờng chứng khoán việt nam
Chuyên ngành: kế toán (kế toán, kiểm toán & phân tích)
Mã số: 62.34.03.01
hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Hữu Ánh, thầy đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duy
khoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus
và các cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rất
quan trọng để tôi hoàn thành luận án này.
Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo
Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tình hỗ trợ cho các
nghiên cứu sinh Khóa 33 chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án.
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Hiếu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài ......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .........................................................................................3
1.4. Giả thuyết khoa học........................................................................................4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................5
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .............................68
4.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt nam và các công ty phi tài chính
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .............................................68
4.2 Thống kê mô tả dữ liệu .................................................................................73
4.3 Phân tích tương quan ....................................................................................74
4.4. Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các
công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh ........................................................................................................76
4.4.1. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở lợi nhuận (mô hình lợi nhuận) ..................................................................77
4.4.2. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở dòng tiền quá khứ (mô hình dòng tiền) ....................................................82
4.4.3. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp
chung (mô hình các thành phần dồn tích gộp chung) ........................................89
4.4.4. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể
(mô hình các thành phần dồn tích cụ thể) ..........................................................96
v
4.4.5. Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở các tỷ suất dòng tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền) ..................................105
Kết luận chương 4 .............................................................................................113
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN NGHỊ
VÀ KẾT LUẬN .....................................................................................................114
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình dự báo dòng tiền ...............114
Công ty chứng khoán
2
DNNN
Doanh nghiệp Nhà Nước
3
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
4
HOSE
Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh
5
HNX
Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội
6
FEM
Tài sản cố định
12
REM
Mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên
13
ROA
Return on Assets – Sức sinh lời của tài sản
14
ROE
Return on Equity – Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
15
ROS
Return on Sales – Sức sinh lời của doanh thu
vii
viii
Bảng 4.11b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) ......................................................................95
Bảng 4.12a: Kết quả hồi quy OLSmô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn
tích cụ thể (thông tin chung) .....................................................................................97
Bảng 4.12b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) .............................................................................99
Bảng 4.13a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích cụ thể (thông tin chung) ............................................................................101
Bảng 4.13b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích cụ thể (thông tin chi tiết) ...........................................................................102
Bảng 4.14a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích cụ thể (thông tin chung) ............................................................................103
Bảng 4.14b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích cụ thể(thông tin chi tiết) ............................................................................104
Khi thực hiện hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền, các kết quả chính được trình
bày ở Bảng 4.15a (thông tin chung) và Bảng 4.15b (thông tin chi tiết như sau) ....106
Bảng 4.15a: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) ..106
Bảng 4.15b: Kết quả hồi quy OLS mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) .107
Bảng 4.16a: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) ...109
Bảng 4.16b: Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) .109
Bảng 4.17a: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chung) ..110
Bảng 4.17b: Kết quả hồi quy REM mô hình tỷ suất dòng tiền (thông tin chi tiết) .111
Bảng 4.18 Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền ..........................112
Bảng 5.1: Kiểm định Hausman cho mô hình lợi nhuận có độ trễ 1 năm ................114
Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả kiểm định Hausman ...................................................115
Bảng 5.3: Bảng thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) .............116
Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận ...............................117
Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền ...............................118
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong cơ
thể con người. Do đó, dự báo được dòng tiền sẽ giúp ích cho các nhà đầu tư, các
nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định kinh tế.
Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả năng dự báo
dòng tiền tốt nhất vì vậy rất có ý nghĩa trên cả góc độ lí luận và thực tiễn.
Xét trên góc độ lí luận, vấn đề dự báo dòng tiền đã được đề cập cụ thể tại
nhiều Chuẩn mực Kế toán quốc gia và tại nhiều công trình nghiên cứu (Đỗ Thị
Hồng Nhung, 2014;Nguyễn Hữu Ánh, 2010; Al –Attar, 2003; Barth & cộng sự,
2001; Chotkunakitti, 2005;Ebaid, 2011; Farshadfar & cộng sự, 2008; Mooi, T.L,
2007) [12],[17],[25],[41],[61],[72],[76],[117]. Tuy nhiên, tại các Chuẩn mực Kế
toán chỉ đưa ra các nhận định về các nhân tố nên sử dụng trong dự báo dòng tiền mà
thiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất được
khả năng của các nhân tố trong dự báo dòng tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số
24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp với
các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong
tương lai, còn Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) [77] cho rằng những
người quan tâm tới dòng tiền tương lai của doanh nghiệp thường dựa trên thông tin
lợi nhuận kế toán trong kế toán theo cơ sở dồn tích chứ không phải dựa trên thông
tin dòng tiền trong quá khứ và như vậy theo Barth & cộng sự (2001) [41] thông tin
kế toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong việc
dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy, cần có thêm các nghiên
cứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩn
mực kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền.
Xét trên góc độ thực tiễn, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, nhà quản trị tài
chính, ... dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan trọng trước khi
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận và kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu có liên
quan trước đây, mục tiêu tổng quát của Luận án là tiến hành xây dựng và kiểm định
các mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKDcủa các công ty phi tài chính niêm yết trên
SGDCK TP.HCM. Bên cạnh đó, Luận án cũng tiến hành so sánh khả năng dự báo
của các mô hình để tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất.
Để đạt được mục tiêu tổng quát này, Luận án đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất,khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế
toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các công ty.
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi nhuận quá khứ.
Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền từ HĐKD
trong quá khứ.
Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền
từ HĐKD trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồn
tích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể).
Thứ năm, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của
các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tài
chính về dòng tiền.
Thứ sáu, xác định mô hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể
như sau:
Câu hỏi 1: Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các khoản
phải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng
5
dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên
SGDCK TP.HCM.
Giả thuyết 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Giả thuyết 6: Mô hình kết hợp dòng tiền từ HĐKD và các thành phần thông
tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các
khoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình có
khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết
trên SGDCK TP.HCM.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án:
Luận án này nghiên cứu khả năng của các thông tin kế toán trongquá khứ
trong việc dự báo dòng tiền từ HĐKD trong tương lai. Thông tin kế toán được
nghiên cứu bao gồm: (1) lợi nhuận từ HĐKD trong quá khứ; (2) dòng tiền từ
HĐKD trong quá khứ; (3) các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung
(phần chênh lệch giữa lợi nhuận từ HĐKD và dòng tiền từ HĐKD), (4) các thành
phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể: chi phí khấu hao TSCĐ, sự thay đổi
tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoản
phải trả; (5) tỷ suất tài chính về dòng tiền.
Phạm vi nghiên cứu
Thứ nhất, về nội dung: Luận án xem xét khả năng của các thông tin kế toán
tài chính được cung cấp trên các Báo cáo tài chính của công ty phi tài chính niêm
yết trên SGDCK TP.HCM (lợi nhuận từ HĐKD, dòng tiền từ HĐKD, các thành
1.6 Khung nghiên cứu.
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án, khung nghiên cứu
của Luận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới đây:
7
Khung lí thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Khoảng trống nghiên cứu về dự báo dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính
Giả thuyết nghiên cứu
Các mô hình kiểm định giả thuyết
nghiên cứu
Lợi nhuận quá khứ
Các tỷ suất dòng
tiền
(5)
(1)
(2)
DÒNG TIỀN TỪ HĐKD
Dòng tiền
dòng tiền. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, hồi quy bình
phương nhỏ nhất thông thường (OLS), hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) và
hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và hồi quy từng bước. Dựa trên kết
quả thu thập được sau khi xử lý dữ liệu, Luận án tiến hành thảo luận kết quả và đưa ra
các khuyến nghị, đề xuất cho các đối tượng như: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu
tư và cơ quan Nhà Nước về khả năng sử dụng các thông tin kế toán trên Báo cáo tài
chính cho công tác dự báo dòng tiền nhằm giúp các đối tượng đưa ra các quyết định
kinh doanh, đầu tư cũng như ban hành chính sách hợp lý.
1.7 Kết cấu Luận án
Luận án gồm có 5 Chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Trong Chương 1, Luận án trước hết trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
và xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Các
mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu. Bên cạnh đó, Luận án trình bày khái quát mô hình nghiên cứu và các
kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ đạt được.
Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan nghiên cứu về dòng tiền và dự báo
dòng tiền trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Trong Chương 2, Luận án trình bày các vấn đề lý luận về dòng tiền và dự báo
dòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK và tổng quan các công trình nghiên
cứu dự báo dòng tiền. Trên cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu đã thực hiện về
dự báo dòng tiền, Luận án chỉ ra khoảng trống trong các nghiên cứu đã thực hiện.
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Kế thừa cơ sở lí thuyết và tổng quan tài liệu ở Chương 2, Chương 3 Luận án
9
trình bày cơ sở xây dựng các giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu dự
2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán
2.1.1. Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền
Đặc điểm thông tin kế toán phụ thuộc rất nhiều vào cách ứng xử của kế toán
đối với các nghiệp vụ kinh tế. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận trên sổ kế
toán dựa trên cơ sở số tiền thực tế doanh nghiệp đã thu vào hay chi ra được gọi là kế
toán theo cơ sở tiền, dựa trên cơ sở bản chất của nghiệp vụ kinh tế, không phụ thuộc
vào số tiền doanh nghiệp thu hay chi được gọi là kế toán theo cơ sở dồn tích. Mỗi
cơ sở ghi nhận của kế toán đều có đặc điểm riêng. Để phục vụ công tác dự báo dòng
tiền từ HĐKD tương lai, cần tính đến vai trò của cả thông tin kế toán theo cơ sở tiền
và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích.
Kế toán theo cơ sở dồn tích
Theo kế toán dồn tích, các giao dịch phát sinh doanh thu, chi phí được ghi
nhận tại thời điểm giao dịch đó phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thu, chi tiền
(Bernard, V., & Stober, T., 1989; Chambers, R.J, 1996) [53], [57]. Các khoản chi
phí được ghi nhận trong kỳ phù hợp với doanh thu được tạo ra trong kỳ đó. Báo cáo
tài chính theo cơ sở dồn tích không những cung cấp thông tin về các hoạt động kinh
tế đã xảy ra trong quá khứ mà còn cung cấp các thông tin về nghĩa vụ phải trả tiền
hay quyền được thu tiền trong tương lai. Kế toán theo cơ sở dồn tích được hầu hết
các nước trên thế giới áp dụng. Tại các nước Châu Âu, kể từ năm 1978 chuyển
hướng từ áp dụng kế toán theo cơ sở tiền sang áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích
(Fourth EU Accounting Directive, 1978) [81]. Tại Hoa Kỳ, các doanh nghiệp bắt
buộc phải áp dụng kế toán theo cơ sở dồn tích khi lập Báo cáo tài chính, phải cung
11
cấp các thông tin về khả năng tạo tiền của doanh nghiệp chứ không chỉ cung cấp các
thông tin về các khoản đã thực thu, thực chi (FASB, 1978) [77].
Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích:
hình tài chính của doanh nghiệp cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Kế toán theo cơ sở tiền
Kế toán theo cơ sở tiền ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế dựa trên số tiền doanh
nghiệp đã thực thu hoặc đã thực chi. Theo cơ sở này, doanh thu được ghi nhận khi
công ty đã thu được tiền, chi phí được ghi nhận khi công ty đã chi tiền và lợi nhuận
trong kì là chênh lệch giữa số tiền đã thu và số tiền đã chi trong kì đó. Trong các
Chuẩn mực Kế toán và các chính sách kế toán, khi thực hiện kế toán theo cơ sở tiền
mặt không có nhiều quy định về các vấn đề như phương pháp khấu hao tài sản cố
định, phương pháp ghi nhận doanh thu so với kế toán theo cơ sở dồn tích (Elliott và
Elliott, 2007) [73].
Những đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở tiền: thông tin kế toán thiếu
phù hợp,không thể hiện chính xác thời điểm phát sinh các nghiệp vụ: Kế toán theo
cơ sở tiền ghi nhận thông tin tại thời điểm doanh nghiệp nhận tiền và chi tiền mà
không quan tâm tới xuất xứ nghiệp vụ thu tiền hay chi tiền (thời điểm doanh nghiệp
bán được hàng, thời điểm phát sinh nghĩa vụ nợ phải trả). Ngoài ra, thông tin kế
toán theo cơ sở tiền dễ làm cho người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá sai về kết
quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp do có sự mất cân xứng về thời điểm ghi
nhận doanh thu và chi phí.
So sánh đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền
Thứ nhất, thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt khách quan, dễ hiểu hơn
thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích.
Elliott và Elliott (2007) [73] cho rằng thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt
đáng tin cậy hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích do kế toán theo cơ sở tiền
mặt chỉ ghi nhận những thông tin về dòng tiền thực tế của doanh nghiệp mà không
dự tính trước khả năng phát sinh dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai.
Murdoch và cộng sự (1989) [115] nhận định rằng: các chuyên gia kế toán ưa
chuộng kế toán theo cơ sở dồn tích còn các nhà đầu tư ưa chuộng kế toán theo cơ sở
tiền. Theo Athukorala và Reid (2003); Elliot và Elliot (2007) [34], [73], thông tin kế
tiền khi kế toán theo cơ sở tiền là thông tin bổ sung mà không thể thay thế cho