1
2
PHẦN MỞ ĐẦU
trọng là thông tin không thể thiếu được trước khi ra quyết định kinh tế, 80%
1. Lý do lựa chọn đề tài
nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ cho rằng trong hồ sơ vay vốn nhất thiết phải
Dòng tiền đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng như dòng máu trong
có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014; Fulmer, Gavin
cơ thể con người. Do đó, dự báo được dòng tiền sẽ giúp ích cho các nhà đầu
và Bertin, 1991; Waddell D. & cộng sự, 1994) [12], [84], [133]. Do đó,
tư, các nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định
nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có
kinh tế. Nghiên cứu về dự báo dòng tiền nhằm xác định được nhân tố có khả
ích cho nhiều đối tượng. Thêm vào đó, ở nước ta hiện nay, TTCK mới đi vào
năng dự báo dòng tiền tốt nhất vì vậy rất có ý nghĩa trên cả góc độ lí luận và
hoạt động, qua khảo sát cho thấy công tác dự báo dòng tiền ở nước ta chưa
dòng tiền chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển hàng chục năm nay
cứu thì chưa thống nhất được khả năng của các nhân tố trong dự báo dòng
nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống ở Việt Nam.
tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng
Trong các công ty đang hoạt động tại Việt Nam thì các công ty phi tài
tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người
chính đang niêm yết là các công ty có quy mô lớn, tiến hành hoạt động sản
sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong tương lai, còn Barth &
xuất, kinh doanh trong các ngành nghề thiết yếu để tạo ra của cải, vật chất
cộng sự (2001) [41] cho biết theo Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ: thông tin kế
cho đất nước và có đóng góp đáng kể vào tổng giá trị sản phẩm quốc dân.
toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong
Ngoài ra, trong ba loại dòng tiền trong công ty thì dòng tiền từ HĐKD là
việc đánh giá dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy, cần có
dòng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh
của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất,khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông
tin kế toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các
công ty.Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD
của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi
nhuận quá khứ.Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ
sở dòng tiền từ HĐKDK trong quá khứ. Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô
hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên
SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ và
thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồn tích gộp chung và
thành phần dồn tích cụ thể). Thứ năm, xây dựng và kiểm định mô hình dự
báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK
TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tài chính về dòng tiền.Thứ sáu, xác định mô
hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài
chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất.
Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng
tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM
hay không?
Câu hỏi 2: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ có khả năng dự báo
đáng kể dòng tiền từ HĐKD trong tương lai của các công ty phi tài chính
niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
Câu hỏi 4: Dòng tiền từ HĐKD trong quá khứ kết hợp với các thông tin
kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của
định các thông tin kế toán có ích là các thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích
bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, số chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ
của các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả.
4b. Những đóng góp mới của luận án về mặt thực tiễn
6
5. Kết cấu Luận án
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lí luậnvềdòng tiềnvà tổng quan nghiên cứu dự báo
dòng tiền trong các công ty niêm yết trên TTCK.
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và PPNC
Chương 4: Kết quả thực nghiệm về dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Chương 5:Thảo luận KQ nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Ở Việt Nam hiện nay, phương pháp dự báo dòng tiền phổ biến là theo kế
hoạch hoạt động và theo tỷ lệ phần trăm doanh thu. Những phương pháp này
phải dựa trên tài liệu nội bộ của doanh nghiệp và thường bị tác động bởi các suy
đoán chủ quan của người làm dự báo. Để giúp cho các đối tượng bên ngoài có
thể dự báo chính xác dòng tiền khi không có các thông tin nội bộ, Luận án này
đã xây dựng và kiểm định các mô hình dự báo như mô hình lợi nhuận, mô hình
dòng tiền, mô hình các thành phần dồn tích gộp chung, mô hình các thành phần
dồn tích cụ thể và mô hình tỷ suất dòng tiền. Các mô hình dự báo của Luận án
được xây dựng và kiểm định dựa trên các thông tin kế toán được công bố trên
Báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch
Chứng khoán TP.HCM thông qua phân tích hồi quy OLS, REM và FEM. Luận
án đã đi đến kết luận mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) là mô
hình phù hợp trong dự báo dòng tiền từ HĐKD. Kết quả hồi quy FEM cho thấy
các mô hình dự báo mà Luận án đã xây dựng đều có khả năng đáng kể trong dự
2.2 Tổng quan các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ HĐKD của các công
niêm yết trên thị trường chứng khoán
ty niêm yết trên TTCK
Dòng tiền trong doanh nghiệp được ví như dòng máu trong cơ thể con
- Về nhân tố dự báo dòng tiền: Chia thành 5 nhóm: sử dụng lợi nhuận,
người. Dòng tiền là nhân tố quyết định khả năng thanh toán của doanh
sử dụng dòng tiền quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với thành
nghiệp; có quan hệ mật thiết với chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp;
phần dồn tích gộp chung, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với thành phần
tỷ suất dòng tiền là căn cứ đo lường kết quả hoạt động tài chính của doanh
dồn tích cụ thể, tỷ suất dòng tiền.
nghiệp và có ích trong dự báo phá sản doanh nghiệp.
2.1.3 Phương pháp đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Đo lường giá trị dòng tiền từ HĐKD trước khi ban hành Chuẩn mực
Kế toán quốc tế
- Đo lường dòng tiền từ HĐKDchính thức theo quy định tại Chuẩn mực
Kế toán quốc tế
từ mẫu chủ yếu là các công ty phi tài chính niêm yết, tập trung nghiên cứu
một ngành cụ thể như sản xuất,công nghiệp hoặc mẫu gộp chung và rất ít
nghiên cứu có phân chia nhóm ngành.
Thứ ba, các nghiên cứu đều thực hiện ở các nước có thị trường vốn
phát triển, chỉ có một vài nghiên cứu thực hiện ở các nước đang phát triển.
Thứ tư,các nhà nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp
hồi quyOLS,rất hiếm các nghiên cứu sử dụng hồi quy FEM, hồi quy REM
hay hồi quy từng bước.
2.4 Khoảng trống nghiên cứu
- Cần có thêm nhiều nghiên cứu về khả năng của các thông tin kế toán
9
đối với dự báo dòng tiềncho các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán ở Việt Nam;
10
Giả thuyết 4: Dòng tiền từ HĐKD kết hợp với các thành phần thông tin
kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong
- Cần đưa các tỷ suất dòng tiền làm nhân tố dự báo trong mô hình dự
các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải
trả) có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài
báo dòng tiền;
- Trang bị thêm các phương pháp định lượng khoa học phù hợp với
công tác dự báo dòng tiền phục vụ cho công tác dự báo dòng tiền;
từng bước để ước lượng các mô hình.Thứ hai,sau khi có kết quả hồi quy
Giả thuyết 2: Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD trong quá khứ có khả
OLS, FEM, REM, Luận án thực hiện các kiểm định về sự phù hợp của mô
năng dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm
hình và sự tuân thủ các giả thiết hồi quy.Thứ ba, sau khi hồi quy bằng OLS,
yết trên HOSE.
FEM, REM, luận án căn cứ vào giá trị hệ số xác định R2 và sử dụng kiểm
Giả thuyết 3: Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD trong quá khứ kết hợp
định Hausmannhằm lựa chọn mô hình phù hợp nhất để diễn giải kết quả dự
với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung (chênh lệch giữa lợi nhuận từ
báo dòng tiền.
HĐKD với dòng tiền từ HĐKD) có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ
3.2.2.1. Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở lợi nhuận (mô hình lợi
HĐKD cho các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE.
nhuận)
β10CFR1t-2+ β11 CFR2t-2+ β12 CFR3t-2+ β13 CFR4t-2+ β14 CFR5t-2+ β15
CFOt = α0 + α1 CFOt-1 + µ
CFR6t-2+ β16 CFR7t-2+ β17 CFR8t-2+ β18 CFR9t-2+ε (3.14)
(3.4)
CFOt = α0 + α1 CFOt-1 + α2 CFOt-2 + µ
(3.5)
CFOt = α0 + α1CFOt-1 + α2 CFOt-2 + α3 CFOt-3 + µ
CHƯƠNG 4
(3.6)
3.2.2.3. Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở dòng tiền kết hợp với các
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ HOẠT
thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM
CFOt = λ0 + λ1 CFOt-1 + λ2 ACRt-1 + ε
YẾT TRÊN TTCKVN
(3.7)
CFOt = e 0 + e1 CFOt-1 + e2 CFOt-2 + e3 ∆ARt-1 + e4 ∆AR t-2 + e5∆AP t1+ e6∆APt-2 e7∆INVt-1 + e8∆INV
t-2
+ e9∆OTH
t-1
+ e10 ∆OTHt-2 +
e11DPRM t-1 + e12DPRM t-2 + ρ (3.11)
CFOt = e 0 + e1CFOt-1 + e2CFOt-2 + e3 CFO t-3 + e4∆AR t-1 + e5 ∆ARt-2
+e6 ∆AR t-3 + e7∆AP t-1 + e8∆AP t-2 + e9∆AP t-3 + e10∆INV t-1 + e11∆INV
t-2
+ e12∆INVt-3 + e13 DPRM t-1 + e14DPRM t-2 + e15DPRM t-3 +e16∆OTH
t-1
+ e17 ∆OTH t-2 + e18 ∆OTH t-3 +ρ (3.12)
3.2.2.5. Dự báo dòng tiền từ HĐKD trên cơ sở các tỷ suất tài chính về dòng
tiền (mô hình tỷ suất dòng tiền)
tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM
Bảng 4.4a:Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chung)
FEM
Biến
14
Bảng 4.4b:Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết)
FEM
4.1.1
Biến
EARNt-1
Hệ sốhồi quy
0.708268***
***
0.000
***
0.000
EARNt-1
0.841508
***
0.000
EARNt-2
-1.072893***
thành phần dồn tích gộp chung(thông tin chung)
FEM
Prob (FStatistic)
Adjusted R2
Durbin Watson
4.3.1
0.000
0.828346
2.418038
4. 3.2
0.000
0.828309
2.434564
4.3.3
0.000
0.875557
2.695733
4.2.2
CFOt-1
CFOt-2
CFOt-1
4.2.3
Mô hình
4.3.1
0.00000
CFOt-2
0.796054
2.648768
CFOt-3
Bảng 4.7b:KQ hồi quy FEM MH dòng tiền (thông tin chi tiết)
4.3.2
Biến
Hệ số hồi quy
0.879525***
0.000
ACRt-2
-0.095209
0.3141
CFOt-1
0.080905
0.2753
CFOt-2
-0.415047***
0.000
CFOt-3
***
0.000
***
0.000
ACRt-1
1.001574
0.000
***
0.000
ACRt-2
-0.16145**
0.0762
4.2.2
4.2.3
-0.515405
CFOt-2
0.337359
CFOt-3
thông tin kế toán dồn tích cụ thể
Bảng 4.13a:Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các
thành phần dồn tích tách riêng(thông tin chung)
Mô hình FEM
Biến
Hệ số hồi quy
**
Prob.
∆OTH t-1
-0.926885
0.0224
∆OTH t-2
0.440919
0.2708
DPRM t-1
1.552724
***
0.883925
2.484538
CFOt-2
Mô hình 4.4.2
0.000
0.922246
2.548625
CFOt-3
-0.106958
0.1165
Mô hình 4.4.3
0.000
0.93063
2.501873
∆APt-1
0.2806
∆ARt-3
0.244711
0.0312
∆INVt-1
0.871865***
0.0000
***
0.0000
FEM
Biến
Hệ số hồi quy
Prob.
CFOt-1
0.06368
-0.449346
0.0000
∆INVt-2
0.889791
0.0000
∆INVt-3
0.474898***
0.0000
**
0.3221
∆OTHt-1
-1.148572
0.0093
0.0000
∆OTHt-2
2.492599
***
0.067608
0.079242
0.0000
***
0.0081
∆INV t-1
0.856248
***
0.0000
∆INV t-2
0.581657***
0.0000
∆AR t-2
0.0001
17
18
4.4.5. Kết quả hồi quy mô hình tỷ suất dòng tiền
FEM
Biến
Hệ số hồi quy
Prob.
Bảng 4.16a:Kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền
CFR2 t-2
0.000060
0.2665
(thông tin chung)
CFR3 t-2
-0.000340
0.2510
CFR9t-2
**
0.0382
Mô hình FEM
Prob (FStatistic)
Adjusted R
4.5.1
0.000000
0.333233
4.5.2
0.000000
0.518494
2
CFR3t-1
-0.000389
0.6077
CFR4t-1
0.000601*
0.0970
CFR5 t-1
-0.000150*
0.0705
CFR6t-1
*
0.002356
0.0113
CFR7t-1
-0.000567
0.0021880
0.2307
CFR8t-1
0.0000946
0.4411
0.0693
CFR9t-2
0.059124**
0.0104
0.000225
0.8485
CFR9t-1
0.050371**
0.0192
**
CFR7t-1
0.002128
0.2596
-0.000098
CFR3t-1
0.000180
0.8599
CFR4t-1
0.001132***
0.0008
CFR5t-1
-0.000414***
0.0000
CFR6t-1
0.005206***
DW
CFR9t-1
4.5.1
4.5.2
CFR7t-1
CFR4t-1
0.007806
0.068736
1.743085
1.579891
19
20
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYỀN
NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Đối với mô hình các thành phần dồn tích cụ thể
Kết quả hồi quy FEM ở cả 3 mô hình dự báo chi tiếtđều có khả năng dự
báo dòng tiền từ HĐKD. Khả năng dự báo của mô hình được tăng lên nếu
Kết quả hồi quy FEM cho biết các mô hình dòng tiền đều có khả năng
dự báo dòng tiền tương lai.Khi càng thêm biến có độ trễ hơn vào mô hình,
khả năng dự báo của mô hình càng tăng (hệ số R2 tăng từ 76% đến 79%.).
Kết luận này đồng quan điểm với các tác giả nghiên cứu trước đây như:
Greenberg & cộng sự (1986), Bowen & cộng sự (1986), Mc Beth (1993),
Barth & cộng sự (2001), Chotkunakitti (2005), Nguyễn Hữu Ánh (2013), …
Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ 2 đã được chấp nhận.
FEM mô hình trễ 2 năm). Kết quả hồi quy từng bước cho thấy cả hai mô hình
tỷ suất dòng tiền trễ 1 năm và hai năm đều có khả năng dự báo dòng tiền.
Trong 9 tỷ suất được sử dụng để dự báo, chỉ có 4 tỷ suất có ý nghĩa đó là:
CFR4, CFR5, CFR6, CFR9. Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ 5đã được
chấp nhận.
5.1.2 Đánh giá khả năng dự báo của các mô hình
Bảng 5.10b thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) (sau
khi sắp xếp theothứ tự giảm dần) của các mô hình ta thấy:
Đối với mô hình các thành phần dồn tích gộp chung
Khi mô hình có sử dụng các biến độc lập độ trễ càng nhiều thì khả năng
Kết quả hồi quy FEM ở cả 3 mô hình dự báo đều cho biết cả 3 mô hình
đều có khả năng dự báo dòng tiền từ HĐKD.Khi càng thêm biến có độ trễ
2
dự báo của mô hình càng tăng.
Mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích
hơn vào mô hình, khả năng dự báo của mô hình càng tăng (hệ số R tăng từ
0,190873∆ARt-2 + 0,581657∆INVt-2 + 1,097229 DPRN t-2(5.10)
Mô hình tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo thấp nhất trong số các mô
CFOt= - 68.100.000.000 - 0,105004 CFOt-1 - 0,706308 ∆APt-1 +
hình được giới thiệu ở Luận án này: khả năng dự báo của mô hình tỷ suất
0,803101 ∆ARt-1 + 0,871865 ∆INVt-1 – 1,148572 ∆OTH t-1 – 0,206533 CFO t-2
dòng tiền cao nhất là 51% (khi sử dụng biến dự báo có độ trễ tới 2 năm)
+ 0,889791 ∆INVt-2 + 0,780995 DPRN t-2 – 0,106958 CFO
5.1.3 Thiết lập phương trình dự báo
Phương trình dự báo dòng tiền trên cơ sở lợi nhuận:
CFOt = 19.500.000.000 + 0,708268 EARNt-1 (5.1)
CFOt = 96.900.000.000 + 1,037564 EARNt-1 - 0,832427 EARNt-2 (5.2)
CFOt =79.700.000.000 + 0,841508 EARNt-1 – 1,072893 EARNt-2 +
0,699031 EARNt-2 (5.3)
Phương trình dự báo dòng tiền trên cơ sở dòng tiền quá khứ:
CFOt = 191.000.000.000 - 0,497463 CFOt-1 (5.4)
CFOt = 160.000.000.000 - 0,493368 CFOt-1 + 0,411615 CFOt-2 (5.5)
CFOt = 152.000.000.000 - 0,515405 CFOt-1 + 0,337359 CFOt-2 +
0,260078 CFOt-3 (5.6)
Phương trình dự báo dòng tiền trên cơ sở dòng tiền quá khứ kết
hợp với các thành phần dồn tích gộp chung:
5.2. Một số khuyến nghị
t-3
Các nhà đầu tư hoàn toàn có thể thực hiện dự báo dòng tiền tương lai
cho mỗi công ty chỉ dựa trên các thông tin trích từ Báo cáo tài chính của các
công ty đó mà không cần dựa vào các thông tin nội bộ, thường không sẵn có
trên thị trường. Mô hình dự báo tốt nhất là mô hình kết hợp dòng tiền và các
thành phần dồn tích tách riêng.Mô hình có khả năng dự báo từ 84% tới 93%
23
24
khi sử dụng các biến dự báo có độ trễ 1 năm tới 3 năm. Ngoài ra, các nhà đầu
KẾT LUẬN
tư nên quan tâm hơn tới các tỷ suất dòng tiền, các tỷ suất dòng tiền quan
Dòng tiền là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh
trọng mà nhà đầu tư nên hướng tới khi dự báo dòng tiền là: Tiền mua
nghiệp.Trong hầu hết các quyết định tài chính và quản trị tài chính thì dòng
TSCĐ/Dòng tiền từ HĐKD, Nợ phải trả/Dòng tiền từ HĐKD, Chi phí khấu
tiền đóng vai trò then chốt.Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu dự báo
hình có khả năng dự báo dòng tiền tốt nhất. Luận án đã cung cấp bằng chứng
thực nghiệm ủng hộ nhận định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 “Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ” rằng thông tin về luồng tiền từ HĐKDnên được sử
dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được
luồng tiền từ HĐKD. Luận án này hy vọng sẽ bổ ích cho nhà đầu tư, nhà
phân tích tài chính, người cho vay, cơ quan quản lý Nhà Nước và các đối
tượng khác hiểu được tầm quan trọng của lợi nhuận, dòng tiền quá khứ, các
thành phần thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích, tỷ suất dòng tiền đối với
công tác dự báo dòng tiền tương lai.
Các nghiên cứu dự báo dòng tiền trong thời gian tới nên sử dụng thêm các
thông tin phi tài chính như: chính sách quản lý của công ty, văn hóa công ty
để tìm hiểu khả năng của các nhân tố này trong công tác dự báo dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh.