ứng dụng phần mềm gcadas xây dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ công tác kiểm kê đất đai năm 2014 của xã phong quang, huyện vị xuyên, tỉnh hà giang - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH HOÀNG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS XÂY DỤNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT, PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014
CỦA XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THANH HOÀNG
Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS XÂY DỤNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT, PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014
CỦA XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giáo viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: K43 - ĐCMT N02
: 2011 - 2015
: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Danh sách các tài liệu thu thập được phục vụ công tác kiểm kê ..............34
Bảng 4.2. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã..............................................42
Bảng 4.3. So sánh biến động diện tích theo mục đích sử dụng
năm 2014 với năm 2005 và 2010..............................................................................46


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2

THCS

Trung học cơ sở

3

THPT

Trung học phổ thông

4

KT-XH


PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................3
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.....................................................................3
2.1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................3
2.1.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................3
2.1.3. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai .....................4
2.2. TÌNH HÌNH KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM,
TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC .................................19
2.2.1. Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam ............................................................19
2.2.2. Tình hình kiểm kê đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang ....................................21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........27
3.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................................27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................27
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...................................................27
3.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................27
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................27
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..............................................................................27
3.3.1. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ...................................................27
3.3.2. Xây dựng bản đồ điều tra đất đai cho xã Phong Quang,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................................................................................27


vi
3.3.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm và hệ thống
biểu kiểm kê theo quy định .......................................................................................27
3.3.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Phong Quang,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................................................................................27
3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp .........................................................27
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................27

4.5. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN ...............................................................50
4.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................50
4.5.2. Khó khăn .........................................................................................................51
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................51
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................51
5.2. ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................54


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. Đất đai là tài nguyên
giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian không thể di dời theo ý muốn
chủ quan của con người, là không gian dự trữ nước vô tận, là môi trường đệm có chức
năng thu và gạn lọc làm thay đổi hình thái các chất. Đất đai là tư liệu sản xuất không gì
có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh
hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất đai bị thoái hóa và ô nhiểm thì khó có
thể cải tạo lại được nguyên trạng ban đầu. Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên
đất đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan
trọng trong chiến lược phát triển bền vững toàn cầu. Ở nước ta vấn đề sử dụng đất có
hiệu quả và bảo vệ đất đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dân
số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu
dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là nhanh chóng

bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại xã.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người
thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để em có thể
hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình nhưng do
kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này
chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Cơ sở lí luận
Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hướng kế hoạch sử dụng
đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các
ngành. Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn
thành phố theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường
sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất;
- Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ

-

Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về

hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai
lần thống kê.
-

Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và

trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động
đất đai giữa hai lần kiểm kê.
Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 nêu:
1. Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần.
2. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai
của địa phương;
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị
trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dân


5

cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo
kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả thống kê
đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;

các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức
địa chính cấp xã).
- Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
* Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt
hiệu quả.
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai.
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu
thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu
khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.
* Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm
kê theo hiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê.
- Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định
này thì thống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê,
kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý.
- Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích
sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời
kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó.
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê,
kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường


ii

nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di
tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui
chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông;
đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;
+ Đất cơ sở tôn giáo;
+ Đất cơ sở tín ngưỡng;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử
dụng; núi đá không có rừng cây.


9

- Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2
tháng 6 năm 2014.
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng
được Nhà nước giao quản lý đất
- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
+ Tổ chức trong nước gồm:
1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;
2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân
cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;
3) Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có

thờ họ;
2) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao
quản lý đất bao gồm:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất
chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy
ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội
đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã); đất sông, suối trong nội
bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà
nước thu hồi ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều
64, các Điểm a, b, c và d tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai;
+ Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu
hồi theo quy định của pháp luật đất đai;
+ Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm:
1) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để
bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
2) Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng
gồm đường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao, hệ thống thoát nước,
đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông,


11

suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh
quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án
đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT).
- Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số

Hình 4.2. Công cụ gộp nhiều tệp dgn .......................................................................35
Hình 4.3. Bản đồ tổng ghép từ 94 mảnh bản đồ địa chính 1:10000 .........................36
Hình 4.4. Sửa lỗi tự động ..........................................................................................36
Hình 4.5. Tìm lỗi dữ liệu ...........................................................................................37
Hình 4.6. Tạo topology cho thửa đất.........................................................................37
Hình 4.7. Thông tin thửa đất gồm Mục đích và Đối tượng sử dụng .........................38
Hình 4.8. Trích lục thửa đất theo quyết định ............................................................38
Hình 4.9. Đưa trích lục lên bản đồ tổng ....................................................................39
Hình 4.10. Bảng thông tin thuộc tính ........................................................................39
Hình 4.11. Vẽ nhãn thông tin khoanh đất .................................................................40
Hình 4.12. Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính ..................................................41
Hình 4.13. Bản đồ điều tra khoanh vẽ hoàn chỉnh ....................................................41
Hình 4.14. Mầu bản đồ hiện trạng được tô tự động theo quy định ...........................42
Hình 4.15. Vẽ nhãn loại đất ......................................................................................43
Hình 4.16. Chèn các ký hiệu, ghi chú tên riêng… ....................................................43
Hình 4.17. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh ..............................................44
Hình 4.18. Công cụ xuất biểu kiểm kê ......................................................................44


13

được tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm (gọi
chung là đường mép nước biển); trường hợp chưa xác định được đường mép nước
biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển
triều kiệt tại thời điểm kiểm kê. Đất mặt nước ven biển ngoài đường mép nước biển
đang sử dụng thì được thống kê riêng, không tổng hợp vào diện tích của đơn vị
hành chính đó.
- Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới hành
chính thì thực hiện thống kê, kiểm kê theo nguyên tắc sau:
+ Trường hợp đường địa giới hành chính đang quản lý ngoài thực địa không

+ Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp: Áp dụng
trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi tiết thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp; trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì
biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
+ Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị hành
chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu diện tích đất
đai theo từng đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp của cấp thực hiện thống kê, kiểm
kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nước);
+ Biểu 05a/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích được giao,
được thuê, được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng
trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trường hợp đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng tại thời điểm thống kê,
kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới. Mục đích sử dụng đất trong biểu này
được tổng hợp theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Biểu 05b/TKĐĐ - Tổng hợp các trường hợp được giao, được thuê, được
chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm
kê đất đai để liệt kê danh sách các trường hợp được giao, được thuê, được chuyển
mục đích nhưng chưa thực hiện;
+ Biểu 06a/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng đất khác
với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trường hợp
mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với giấy tờ về quyền sử dụng đất
hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả trường hợp đã xác định hoặc chưa xác
định được tình trạng pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất.


15

+ Biểu 06b/TKĐĐ - Danh sách các trường hợp đã chuyển mục đích sử dụng
đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để liệt kê danh sách các


16

sử dụng đất tại thời điểm thống kê, kiểm kê đất đai với kế hoạch sử dụng đất của
năm thống kê, kiểm kê;
+ Biểu 14/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, đất an ninh:
Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp các loại đất đang sử dụng
trong khu vực đất quốc phòng, đất an ninh.
- Nội dung, mã ký hiệu chỉ tiêu, hình thức các mẫu biểu thống kê, kiểm kê đất
đai thực hiện theo quy định tại Thông tư 28/TT.-BTNMT.
- Các Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ và 03/TKĐĐ quy định tại Khoản 1 Điều này
ngoài việc sử dụng để thống kê, kiểm kê toàn bộ diện tích trong phạm vi địa giới
hành chính, còn được sử dụng để thống kê, kiểm kê và báo cáo diện tích đất của
riêng khu vực tranh chấp địa giới hành chính quy định tại Thông tư 28/TT.-BTNMT
2.1.3.4. Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai
* Thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai
- Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày 31
tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai).
- Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai định kỳ hàng
năm được quy định như sau:
+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
xã) hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 01
tháng 02 năm sau;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) trước ngày 16 tháng 02 năm sau;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài
nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 3 năm sau;
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủ tướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status