Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã ngọc minh huyện vị xuyên tỉnh hà giang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NGÔ VĂN GIANG
TÊN ĐỀ TÀI:
"THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 TẠI XÃ NGỌC MINH, HUYỆN VỊ XUYÊN,
TỈNH HÀ GIANG"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015




Giảng viên hƣớng dẫn : T.S Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa
học. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận,
phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của
công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm và ban
chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại
xã Ngọc Minh,huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và đặc biệt là cô giáo T.S Nguyễn Thị Lợi
người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng xong bản khóa luận tốt nghiệp
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những
ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đống góp của bạn bè để bài khóa
luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày

Hình 4.5: Thông tin thửa đất gồm Mục đích và Đối tượng sử dụng .............. 42
Hình 4.6: Bảng thông tin thuộc tính ................................................................ 43
Hình 4.7: Vẽ nhãn thông tin khoanh đất ......................................................... 44
Hình 4.8: Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính .......................................... 45
Hình 4.9: Khung bản đồ khoanh vẽ ................................................................ 45
Hình 4.10: Tô màu bản đồ hiện trạng ............................................................. 46
Hình 4.11: Vẽ nhãn loại đất ............................................................................ 47
Hình 4.12: Vẽ nhãn thông tin ghi chú. ............................................................ 47
Hình 4.13: Khung bản đồ hiện trạng ............................................................... 48
Hình 4.14: Xuất biểu kiểm kê. ........................................................................ 48


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CP

: Chính Phủ

CSDL

: Cơ sở dữ liệu

HG


BĐHTSDĐ

: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài .................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ....................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀ I LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4
2.1.2. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai. .......... 5
2.1.2.1. Quy định của Luật Đất đai năm 2003 .................................................. 5
2.1.2.2. Một số quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2014 ..................................................................................................... 6
2.1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đất đai ............................ 8
2.1.2.4. Quy định về thời gian và sản phẩm của kết quả kiểm kê đất đai....... 19
2.2. Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam, trên địa bàn một số địa phương

biểu theo quy định ........................................................................................... 32
3.4.4. Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo ....................................... 33


vii

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Kết quả đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
Ngọc Minh....................................................................................................... 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 34
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 34
4.1.1.2. Địa hình .............................................................................................. 34
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 34
4.1.1.4. Thuỷ văn............................................................................................. 35
4.1.2. Tài Nguyên ............................................................................................ 35
4.1.2.1. Tài nguyên đất .................................................................................... 35
4.1.2.2. Tài nguyên nước................................................................................. 36
4.1.2.3. Tài nguyên rừng ................................................................................. 37
4.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản ...................................................................... 37
4.1.3. Điều kiện về kinh tế - xã hội ................................................................. 37
4.1.3.1. Nhân lực ............................................................................................. 37
4.1.3.2. Đánh giá tiềm năng của xã ................................................................. 38
4.2. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Ngọc Minh . 39
4.2.1. Xây dựng bản đồ điều tra ...................................................................... 39
4.2.1.1. Thu thập các loại bản đồ chuyên dụng về đất đai .............................. 39
4.2.1.2. Xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ các loại bản đồ đã thu thập .............. 39
4.2.2. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và hệ thống bảng
biểu theo quy định ........................................................................................... 46
4.3. Kết quả xây dựng bản đồ điều tra đất đai ................................................ 49
4.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Ngọc Minh............... 51

đai là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế được, các tư liệu sản xuất khác có
thể thay đổi mới mà nó chỉ ảnh hưởng đến vật chất mà thôi, nhưng đối với đất
đai bị thoái hóa và ô nhiễm thì khó có thể cải tạo lại được nguyên trạng ban đầu.
Việc quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đang là mối quan tâm hàng đầu
của nhiều quốc gia trên thế giới và nội dung quan trọng trong chiến lược phát
triển bền vững toàn cầu. Ở nước ta vấn đề sử dụng đất có hiệu quả và bảo vệ đất
đai để sử dụng đất bền vững ngày càng trở nên cấp thiết do dân số phát triển
nhanh bình quân đất canh tác trên đầu người thấp và ngày càng bị thu hẹp.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế
lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang là nhanh
chóng trở thành địa phương có nền kinh tế phát triển ổn định theo hướng kinh tế
sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ, thương mại - du lịch và nhằm không ngừng nâng cao về các mặt kinh tế, dân
trí, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần... tương xứng với vị trí, vai trò và tiềm
năng thế mạnh của huyện. Công tác tổng kiểm kê đất đai 2015 và định hướng cho
việc sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020, là nhiệm vụ cấp bách và có ý nghĩa then
chốt, tạo cơ sở để xã có thể chủ động khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả


2

nguồn lực đất đai cũng như tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ từ bên ngoài trong phát
triển nền kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng và của tỉnh nói chung.
Nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng đối
tượng sử dụng và nắm chắc được tình hình tăng giảm của từng loại đất của địa
phương, tìm ra những phương án tối ưu để tình hình biến động đất đai chuyển
động theo hướng tích cực. Để công tác quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả
cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai 2015 và định
hướng sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020. Được sự nhất trí của Nhà Trường, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự hương dẫn của cô giáo

quản lý, sử dụng đất đai chung và phục vụ công tác lập và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2015- 2020.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2003;
- Luật Đất đai nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai 2013;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính
phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường hỗ trợ tái định cư;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính
phủ, về quản lý sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 13/2011/TT - BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;
d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng
thời với kế hoạch sử dụng đất năm năm của cả nước.[8]
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn
phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai.


6

Điều 11. Luật Đất đai 2003
Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến
lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
3. Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời
hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan[8].
2.1.2.2. Một số quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2014
Theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm
2014 được quy định như sau:
* Phạm vi điều chỉnh
- Thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phương pháp, trình
tự thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lưu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định
kỳ và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị
trấn [8].
- Việc kiểm kê đất đai theo chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà
nước được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ

đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện để theo dõi, quản lý.
Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích
sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng
thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó.
- Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống
kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm


8

các trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác. Mục đích sử dụng
đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3
của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai [10].
- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp
thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất
của từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý
đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) .
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường
hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ
sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để
chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trước.
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất
đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống
kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai
chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một
chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến
01ha đối với cấp tỉnh và cả nước.
2.1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đất đai
Các quy định về các chỉ tiêu và hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê đất

xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp;
đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đồ gốm;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi;
đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng


10

đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công
trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công
trình công cộng khác;
+ Đất cơ sở tôn giáo;
+ Đất cơ sở tín ngưỡng;
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng;
+ Đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa
sử dụng; núi đá không có rừng cây.
- Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành
ngày 2 tháng 6 năm 2014 [8].

* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối
tượng được Nhà nước giao quản lý đất[8].
- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

trong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;
+ Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:
1) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên
cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước
giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm
đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;


12

2) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh
đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của
tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước
giao quản lý đất bao gồm:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại:
Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng
do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông
thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã);
đất sông, suối trong nội bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử
dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ở khu vực nông thôn trong các
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 64, các Điểm a, b, c và d tại Khoản 1
Điều 65 của Luật Đất đai;
+ Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà
nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;
+ Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất

vi quy hoạch khu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa
đất có nhà ở và vườn, ao gắn liền với nhà ở; trường hợp không xác định được
phạm vi ranh giới phần đất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích
đất ở đã được công nhận, trường hợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận
về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức
giao đất ở mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đất đô thị: Gồm các loại đất được xác định thuộc phạm vi địa giới hành
chính các phường, thị trấn; các khu đô thị mới đã hình thành trên thực tế
thuộc phạm vi quy hoạch phát triển của các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đất khu công nghệ cao: Gồm các loại đất thuộc khu công nghệ cao
được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng cho các


14

mục đích phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao.
- Đất khu kinh tế: Gồm các loại đất thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa
khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sử dụng
cho các mục đích xây dựng các khu phi thuế quan, khu báo thuế, khu chế
xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu
hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu
kinh tế.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Được xác định sử dụng vào các mục đích
theo quy định của Luật Đất đai và đồng thời để bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên đã được xác lập theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn
loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan.
- Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học : Được xác định sử dụng cho mục

+ Trường hợp có tranh chấp địa giới hành chính thì thực hiện như sau:
1) Việc thống kê, kiểm kê đất đai đối với khu vực tranh chấp địa giới
hành chính do địa phương đang tạm thời quản lý đất khu vực tranh chấp đó
thực hiện; trường hợp không xác định được bên nào đang quản lý khu vực
tranh chấp thì các bên cùng thống kê, kiểm kê đối với khu vực tranh chấp.
Khu vực tranh chấp địa giới hành chính được thống kê, kiểm kê để xác
định vị trí, diện tích theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng đất, loại đối
tượng được nhà nước giao quản lý đất vào biểu riêng, đồng thời được thể hiện
rõ trong Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
2) Diện tích khu vực tranh chấp địa giới hành chính không được thống
kê, kiểm kê vào tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính đang có tranh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status