HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VŨ THỊ HUÊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ VỀ TÌNH HÌNH THỰC THI CÁC
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ THƯỢNG SƠN, HUYỆN VỊ XUYÊN,
TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2015
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ VỀ TÌNH HÌNH THỰC THI CÁC
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ THƯỢNG SƠN, HUYỆN VỊ XUYÊN,
TỈNH HÀ GIANG
Tên sinh viên : Vũ Thị Huê
Chuyên ngành đào tạo : PTNT
Lớp : K56 -PTNTA
Niên khóa : 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Thiêm
HÀ NỘI – 2015
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa
luận là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của quốc gia,
nhất là đối với một nước đang phát triển như Việt Nam thì sự phát triển
sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển bền
vững của nền kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng của nền nông
nghiệp nên Đảng và Nhà nước đã triển khai rất nhiều các chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên cả nước, nhất là nông thôn miền núi
vùng sâu, vùng xa. Nhiều chính sách sau khi triển khai đã mang lại
nhiều kết quả rất tốt với một số địa phương nhưng còn một số địa
phương sau khi thực thi rất nhiều chính sách mà giá trị sản xuất nông
nghiệp vẫn không thay đổi đáng kể. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình thực thi chính sách bao gồm cả những yếu tố bên trong và
bên ngoài chính sách.
Thượng Sơn là một xã vùng cao thuộc huyện Vị Xuyên tỉnh Hà
Giang, là địa phương tập trung nhiều cư dân người dân tộc thiểu số, đời
sống người dân còn rất nhiều khó khăn. Trong giai đoạn 2012 – 2014, xã
Thượng Sơn đã triển khai một số chính sách hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp như hỗ trợ về đầu vào, vật tư nông nghiệp, tín dụng và khuyến
nông. Nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thượng Sơn giai đoạn
2012 – 2014.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá của hộ về tình hình thực
thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Mục tiêu của đề tài là góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực
tiễn về các chính sách và thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp;
đánh giá của hộ về tình hình thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông
iii
nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; phân tích
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính
sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã, thực trạng thực hiện chính sách
và tiếp nhận hỗ trợ của các hộ điều tra, phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến thực thi, một số giải pháp đưa ra nhằm tăng hiệu quả thực thi chính
sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Hoàn thiện tối ưu các bước trong quá
trình thực thi chính sách nhất là điều chỉnh chính sách cho phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương, tăng cường sự tham gia của nhóm đối
tượng hưởng lợi vào tất cả các bước trong quá trình thực thi; phát huy tác
động tích cực của các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế tác động tiêu cực, đào
tạo bồi dưỡng cán bộ thực thi, nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở vật
chất, hạ tầng, dịch vụ phúc lợi xã hội, lồng ghép các chương trình hỗ trợ
giáo dục, đào tạo tay nghề vào chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
v
MỤC LỤC
PH N I. M UẦ ỞĐẦ 1
1.1 Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à 1
1.2 M c tiêu nghiên c uụ ứ 3
1.2.1 M c tiêu chungụ 3
1.2.2 M c tiêu c thụ ụ ể 3
1.3 i t ng v ph m vi nghiên c uĐố ượ à ạ ứ 3
1.3.1 i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 3
1.3.2 Ph m vi nghiên c uạ ứ 3
PH N II. C S LÝ LU N VÀ TH C TI NẦ Ơ Ở Ậ Ự Ễ 5
2.1. C s lý lu nơ ở ậ 5
2.1.1M t s khái ni m c b nộ ố ệ ơ ả 5
2.1.2 Lý lu n v th c thi chính sách h tr s n xu t nông nghi pậ ề ự ỗ ợ ả ấ ệ 8
2.1.3 N i dung nghiên c u ánh giá c a h v tình hình th c thi ộ ứ đ ủ ộ ề ự
chính sách h tr s n xu t nông nghi pỗ ợ ả ấ ệ 16
2.2 C s th c ti nơ ở ự ễ 18
2.2.1 Kinh nghi m trong th c thi chính sách h tr s n xu t nông ệ ự ỗ ợ ả ấ
tr xu ng. S kh u bình quân m i h l 4,7 ng i, trong khi ó s lao ở ố ố ẩ ỗ ộ à ườ đ ố
ng bình quân l 3 ng i. Qua ó có th th y xã ang có ti m n ng độ à ườ đ ể ấ đ ề ă
phát tri n r t l n, t l trung bình s lao ng/s kh u l x p x 3/2 ể ấ ớ ỷ ệ ố độ ố ẩ à ấ ỉ
(t c l c 2 lao ng thì nuôi thêm 1 ng i n theo), nh v y n u s ứ à ứ độ ườ ă ư ậ ế ố
lao ng n y l m vi c hi u qu thì kinh t chung c a to n xã nói chungđộ à à ệ ệ ả ế ủ à
v kinh t h nói riêng s phát tri n m nh m trong v i n m t i. H n à ế ộ ẽ ể ạ ẽ à ă ớ ơ
n a, nh các chính sách h tr trong giai o n nh ng n m g n ây, t ữ ờ ỗ ợ đ ạ ữ ă ầ đ ỷ
l h có thu nh p trung bình h ng n m t ng lên l 88,8%, trong ó có ệ ộ ậ à ă ă à đ
17,6% s h c ph ng v n tr l i l thu nh p t ng lên nhi u, có ố ộ đượ ỏ ấ ả ờ à ậ ă ề
71,2% h nói r ng h có t ng thu nh p nh ng t ng ít. V y nên có th ộ ằ ộ ă ậ ư ă ậ ể
th y các chính sách h tr phát tri n nông nghi p t i xã có nh ng tác ấ ỗ ợ ể ệ ạ ữ
ng r t tích c c n các h nông dân trên a b n xã. C n phát huy độ ấ ự đế ộ đị à ầ
t i a hi u qu th c thi chính sách a n n kinh t c a xã phát ố đ ệ ả ự để đư ề ế ủ
tri n; ng th i a ng i dân, nh t l 89,6% s ng i c h i có ể đồ ờ đư ườ ấ à ố ườ đượ ỏ
thu nh p chính l t nông nghi p thoát kh i c nh nghèo ói khó kh n ậ à ừ ệ ỏ ả đ ă
v kinh t .ề ế 49
Tình hình h tr s n xu t nông nghi p t i a ph ng tri n khai khá ỗ ợ ả ấ ệ ạ đị ươ ể
hi u qu v ng b . Tuy nhiên, các chính sách trùng chéo khi n cho ệ ả à đồ ộ ế
h tr t i a ph ng tr nên lãng phí v ngu n l c b d n tr i. Theo ỗ ợ ạ đị ươ ở à ồ ự ị à ả
nh b ng trên có n 77,6% s h tr l i r ng h nh n c nhi u ư ả đế ố ộ ả ờ ằ ọ ậ đượ ề
lo i h tr nh : h tr v t t nông nghi p, tham gia mô hình khuy n ạ ỗ ợ ư ỗ ợ ậ ư ệ ế
nông, a ph ng c n sát h n n a khó kh n c a ng i dân, h tr k p… Đị ươ ầ ơ ữ ă ủ ườ ỗ ợ ị
th i v t p trung ng i s n xu t nông nghi p nâng cao c n ng ờ à ậ để ườ ả ấ ệ đượ ă
su t c ng nh gi m khó kh n trong s n xu t nông nghi p.ấ ũ ư ả ă ả ấ ệ 53
4.2 ánh giá c a h v tình hình tri n khai th c hi n các chính sách Đ ủ ộ ề ể ự ệ
h tr s n xu t nông nghi p t i xã Th ng S n, huy n V Xuyên, t nh ỗ ợ ả ấ ệ ạ ượ ơ ệ ị ỉ
H Giangà 53
4.2.1 ánh giá c a h v xây d ng k ho ch tri n khai th c hi n Đ ủ ộ ề ự ế ạ ể ự ệ
chính sách 53
4.2.2 ánh giá c a h v huy ng ngu n l c th c thi chính sáchĐ ủ ộ ề độ ồ ự ự 57
h n ng i dân hi u bi t v chính sách nhi u h n. Nh v y, s ơ để ườ ể ế ề ề ơ ư ậ ẽ
l m cho quá trình th c thi chính sách t c k t qu t t h n.à ự đạ đượ ế ả ố ơ 61
4.2.4 ánh giá c a h v phân công ph i h p th c hi n chính sáchĐ ủ ộ ề ố ợ ự ệ . 61
Trong quá trình th c thi chính sách c n ph i h p th c hi n cho hi u ự ầ ố ợ ự ệ ệ
qu . Cán b v ng i dân ph i ng s c ng lòng thì m i mang l iả ộ à ườ ả đồ ứ đồ ớ ạ
k t qu t t nh t. ng b luôn a ra nh ng ph ng h ng phát ế ả ố ấ Đả ộ đư ữ ươ ướ
tri n t ng quát cho c xã, chính sách a ra t trên xu ng dù có ý ể ổ ả đư ừ ố
ngh a r t t t m d i th c hi n không t t thì c ng v t i (Hu nh ĩ ấ ố à ở ướ ự ệ ố ũ ứ đ ỳ
V n L u, 2015).ă ư 62
Theo h i u tra thì c n ng s c ng lòng thì m i hi u qu . Cho ộ đ ề ầ đồ ứ đồ ớ ệ ả
th y c n nâng cao h n n a trong phân công ph i h p th c hi n chính ấ ầ ơ ữ ố ợ ự ệ
sách t vi c kh i d y tình o n k t c a ng i dân khi tri n khai ừ ệ ơ ậ đ à ế ủ ườ ể
chính sách vi c th c thi chính sách t hi u qu t i a.để ệ ự đạ ệ ả ố đ 62
4.2.5 ánh giá c a h v th c hi n chính sáchĐ ủ ộ ề ự ệ 63
4.2.6 ánh giá c a h v i u ch nh chính sáchĐ ủ ộ ề đ ề ỉ 65
4.2.7 ánh giá c a h v giám sát, ánh giá vi c th c hi n chính Đ ủ ộ ề đ ệ ự ệ
sách 66
4.2.8 ánh giá c a h v t ng k t chính sách v rút kinh nghi mĐ ủ ộ ề ổ ế à ệ 68
4.3 Các y u t nh h ng n th c thi các chính sách h tr s n xu t ế ố ả ưở đế ự ỗ ợ ả ấ
nông nghi p t i xã Th ng S nệ ạ ượ ơ 69
4.3.1 Các y u t bên trong chính sáchế ố 69
viii
4.3.2 Lãnh o th c thi chính sáchđạ ự 71
72
H ánh giá v n ng l c c a cán b tr c ti p th c thi chính sách, cánộ đ ề ă ự ủ ộ ự ế ự
b th c thi chính sách a ph ng còn nhi u khó kh n, i u ki n ộ ự ở đị ươ ề ă đ ề ệ
c s h t ng v t ch t còn y u kém, cán b c n có s c kh e t t, ơ ở ạ ầ ậ ấ ế ộ ầ ứ ỏ ố
n ng l c chuyên môn cao thôi thì ch a , c n có nhi t huy t v c ă ự ư đủ ầ ệ ế à ố
g ng trong th c thi phát huy h t n ng l c v th c hi n nhi m v ắ ự để ế ă ự à ự ệ ệ ụ
c a mình.ủ 72
phân tích nh ng y u t nh h ng n th c thi chính sách, m t s gi iữ ế ố ả ưở đế ự ộ ố ả
pháp a ra nh m nâng cao hi u qu th c thi các chính sách h tr s n đư ằ ệ ả ự ỗ ợ ả
xu t nông nghi p nh sau: Ho n thi n xây d ng k ho ch tri n khai ấ ệ ư à ệ ự ế ạ ể
th c hi n chính sách, huy ng hi u qu ngu n l c th c thi chính sách,ự ệ độ ệ ả ồ ự ự
t i u hóa công tác ph bi n tuyên truy n chính sách, ho n thi n phân ố ư ổ ế ề à ệ
ix
công ph i h p th c hi n chính sách, tích c c th c hi n chính sách i ố ợ ự ệ ự ự ệ đ
kèm v i i u ch nh chính sách, t ng c ng s tham gia c a h v o ớ đ ề ỉ ă ườ ự ủ ộ à
giám sát, ánh giá vi c th c hi n chính sách v t ng k t, rút kinh đ ệ ự ệ à ổ ế
nghi m.ệ 87
5.2 Ki n nghế ị 87
PHỤ LỤC 89
x
DANH MỤC BẢNG
B ng 4.1. M t s h tr c a chính sách 135 ã tri n khai trên a b n xãả ộ ố ỗ ợ ủ đ ể đị à
46
B ng 4.2: Thông tin chung c a các h c i u traả ủ ộ đượ đ ề 48
B ng 4.3: X p lo i h theo ngh nghi p em l i thu nh p chính c a hả ế ạ ộ ề ệ đ ạ ậ ủ ộ. 49
B ng 4.4 Tình hình h tr s n xu t nông nghi p c a các h i u tra giai ả ỗ ợ ả ấ ệ ủ ộ đ ề
o n 2012 – 2014đ ạ 51
B ng 4.5: Tình hình phân b các h tr s n xu t nông nghi p c a các h ả ổ ỗ ợ ả ấ ệ ủ ộ
i u tra giai o n 2012 – 2014đ ề đ ạ 53
B ng 4.6: ánh giá c a h v cách th c bình xét h nghèo (h nh n cả Đ ủ ộ ề ứ ộ ộ ậ đượ
h tr ) t i a ph ng phân theo lo i h trên a b n to n xãỗ ợ ạ đị ươ ạ ộ đị à à 54
B ng 4.7: ánh giá c a h v cách th c bình xét h nghèo (h nh n cả Đ ủ ộ ề ứ ộ ộ ậ đượ
h tr ) t i a ph ng phân theo thôn b nỗ ợ ạ đị ươ ả 55
B ng 4.8: ánh giá c a h v i t ng th h ng c a chính sáchả Đ ủ ộ ề đố ượ ụ ưở ủ 56
B ng 4.9: ánh giá c a h i u tra v huy ng ngu n l c th c thi chính ả Đ ủ ộ đ ề ề độ ồ ự ự
sách 57
B ng: 4.10: T l h bi t n chính sách qua các kênhả ỷ ệ ộ ế đế 61
( i u tra h , 2015)Đ ề ộ 67
th trên th hi n có n 96,8% các h i u tra nói r ng h không bi t Đồ ị ể ệ đế ộ đ ề ằ ọ ế
v giám sát ánh giá th c hi n chính sách. Ch có m t t l r t nh l ề đ ự ệ ỉ ộ ỷ ệ ấ ỏ à
3,2% h i u tra bi t n giám sát ánh giá vi c th c hi n chính sách. ộ đ ề ế đế đ ệ ự ệ
i u n y cho th y công tác giám sát, ánh giá vi c th c hi n chính sách Đ ề à ấ đ ệ ự ệ ở
a ph ng ch a hi u qu .đị ươ ư ệ ả 68
H p 4.1: Ý ki n c a h i u tra v nhu c u t ng gia s n xu tộ ế ủ ộ đ ề ề ầ ă ả ấ 50
H p 4.3: Lý do bình xét t i h nghèo t i a ph ng ch a phù h pộ ạ ộ ạ đị ươ ư ợ 55
H p 4.4: ánh giá c a h v cách th c bình xét i t ng th h ngộ Đ ủ ộ ề ứ đố ượ ụ ưở 56
H p 4.5: ánh giá c a h v ph bi n tuyên truy n chính sáchộ Đ ủ ộ ề ổ ế ề 58
H p 4.6: ánh giá c a h v phân công ph i h p th c hi n chính sáchộ Đ ủ ộ ề ố ợ ự ệ 62
H p 4.7: ánh giá c a h v tri n khai th c hi n chính sáchộ Đ ủ ộ ề ể ự ệ 71
H p 4.8: ánh giá c a h v n ng l c c a cán b tr c ti p th c thi chính ộ Đ ủ ộ ề ă ự ủ ộ ự ế ự
sách t i a ph ngạ đị ươ 72
H p 4.9: ánh giá c a h v s tham gia c a ng i dân trong th c thi ộ Đ ủ ộ ề ự ủ ườ ự
chính sách 74
H p 4.10: Ý ki n c a h v h tr ộ ế ủ ộ ề ỗ ợ 78
xiii
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng và không thể thiếu với sự
phát triển của các quốc gia. Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm
cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; giúp tăng nguồn
thu ngoại tệ. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, nông nghiệp đóng
vai trò quan trọng để có thể đưa đất nước phát triển một cách bền vững và hiệu quả.
Việt Nam có tới hơn 70% dân số sống bằng nghề nông, ở nông thôn chủ yếu sản
xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005). Hiện nay, chương trình lớn
về nông thôn mới của Chính phủ đã và đang được triển khai, bước đầu mang lại
nhiều dấu ấn tích cực.
lại những gì cho sự phát triển kinh tế nông thôn? Việc thực hiện các chính sách
đó ở mỗi địa phương có thực sự đạt được kết quả như những mục tiêu đã đề ra
hay chưa? Có vấn đề gì cần xem xét để bổ sung, thay đổi và phát huy… tất cả
những câu hỏi đó được nhìn nhận, đánh giá từ người hưởng lợi từ chính sách là
hộ nông dân. Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các câu trả lời là cần thiết.
Nghiên cứu phản ánh những đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách
giảm nghèo nói chung và những chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông
thôn nói riêng tại các xã thuộc huyện Vị Xuyên để đề xuất các giải pháp phù hợp
là việc làm cấp thiết cần thực hiện. Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào ở địa
phương để đánh giá vấn đề này nên tôi chọn đề tài: “Đánh giá của hộ về tình
hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”.
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, từ đó đề
xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả hơn các chính sách trong thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các chính sách và
thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
Đánh giá của hộ về tình hình thực thi các chính sách hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các chính sách hỗ trợ
sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn.
Đề xuất các giải pháp để thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp tại xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong
thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
của nền kinh tế xã hội do chính phủ thực hiện. Nó bao gồm mục tiêu mà chính
phủ muốn đạt được và cách làm để đạt được mục tiêu đó (Đỗ Kim Chung, 2006).
Các khái niệm đưa ra có những điểm riêng biệt của mỗi cá nhân nhưng
đều có điểm chung định nghĩa về chính sách là tập hợp các chuỗi hoạt động
của Chính phủ hay một tổ chức nào đó về một lĩnh vực cụ thể trong đời sống
xã hội tác động vào các nguồn lực xác định để đạt được những mục tiêu nhất
định trong một khoảng thời gian nhất định.
2.1.1.2 Khái niệm và phân loại chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
a) Khái niệm
Chính sách nông nghiệp là tập hợp các chủ trương và hành động của
chính phủ nhằm thay đổi môi trường cho nông nghiệp phát triển bằng cách:
Tác động vào giá đầu vào hay đầu ra, thay đổi về tổ chức và khuyến khích
công nghệ mới trong nông nghiệp (Đỗ Kim Chung, 2006).
5
Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp là quá trình sử dụng cơ chế chính sách,
nguồn lực của chính phủ hay của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài
nước để hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thông qua việc thực hiện
các cơ chế chính sách, các giải pháp đầu tư công để tăng cường năng lực vật
chất và nhân lực tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nông nghiệp, hộ sản xuất
nông nghiệp, dân cư nông thôn và những người hưởng lợi có liên quan có cơ
hội tăng năng lực, hiệu quả sản xuất. Hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp nhằm
bảo đảm đời sống, an ninh lương thực, ổn định xã hội, đẩy mạnh xuất khẩu
(Đỗ Kim Chung, 2006).
b) Phân loại chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Tùy theo căn cứ phân loại, các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
có thể được phân loại như sau:
Căn cứ theo nội dung hỗ trợ, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
được chia thành:
Nhóm chính sách về đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như tăng
cường cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp và nông thôn (giao thông nội đồng,
Theo đối tượng tác động có thể thấy đó là các chính sách tác động
vào từng cá nhân như nông hộ, chủ trang trại, chủ doanh nghiệp, người
nghèo… Các chính sách này thường quan tâm tới điều chỉnh lợi ích vật
chất giữa các tác nhân hay mang tính hỗ trợ giải quyết những khó khăn
cho các đối tượng chịu tác động của chính sách… (Phạm Vân Đình &
cộng sự, 2009).
7
2.1.2 Lý luận về thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm, hình thức và nội dung thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp
a) Khái niệm thực thi chính sách
Thực thi chính sách là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể
hóa một chính sách hay chương trình thành kế hoạch và các hành động cụ thể
của từng cấp và từng ngành trong phát triển kinh tế.
Tổ chức thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành
những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy
nhà nước nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra (Mai
Thanh Cúc, 2009).
b) Hình thức tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Hỗ trợ trực tiếp: Là hình thức hỗ trợ thông qua đầu tư công cho sản
xuất nông nghiệp như phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi tín dụng, trợ
giá đầu vào, trợ giá đầu ra sản phẩm nông nghiệp, đầu tư trang thiết bị phục
vụ sản xuất, xây dựng mô hình…
Hỗ trợ gián tiếp: Là hình thức hỗ trợ được thực hiện thông qua việc ban
hành và thực thi các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ nông
dân sản xuất nông nghiệp tiếp cận được các dịch vụ công về khuyến nông, đất
sản xuất, thông tin về thị trường nông sản (Mai Thanh Cúc, 2009).
c) Các nội dung thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp bao gồm
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Trước khi đưa chính sách vào thực hiện, các cơ quan quản lý Nhà nước