Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tinh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

NGUYỄN DUY MẠNH

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC
VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Lớp:

K44 – QLĐĐ – N01

Khoa:

Quản lý Tài nguyên


Lớp:

K44 – QLĐĐ – N01

Khoa:

Quản lý Tài nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2016


iii

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp:
“Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy
hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang, huyện Vị
Xuyên, tinh Hà Giang.”
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo
TS. Nguyễn Thị Lợi đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý tài nguyên - Trƣờng



v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu lao động xã Phong Quang năm 2015 ................................. 24
Hình 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Phong Quang năm 2015..................................... 26


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

Bộ VH – TT – DL

: Bộ văn hóa – thông tin – du lịch

BT

: Bê tông

BTCT

: Bê tông cốt thép

BTXM


NNQL

: Nhà nƣớc quản lý

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn Sở

GTVT

: Sở giao thông vận tải

TCNTM

: Tiêu chí nông thôn mới

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

THTP


hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” .................. 8
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nƣớc trên thế giới .................. 9


viii

2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nƣớc .............. 12
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 15
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 15
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 15
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 15
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 15
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................... 15
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 15
3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 18
4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phong Quang. 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 23
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 29
4.2. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng
cơ sở của xã Phong Quang. ............................................................................. 30
4.2.1. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phong Quang ............ 30
4.2.2. Kết quả đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng của xã Phong
Quang, huyện Vị Xuyên ,tỉnh Hà Giang. ........................................................ 34
4.3 Kết quả đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới.
......................................................................................................................... 46
4.4. Nghiên cứu xây dựng phƣơng án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí
nông thôn mới. ................................................................................................ 48

nông nghiệp, nông thôn. Để thực hiện có hiệu quả các chính sách về phát triển
kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn thì vấn đề quy hoạch xây dựng và
phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn là hết sức cần thiết và cần đƣợc ƣu
tiên thực hiện.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đƣợc xác định và phân tích sâu
sắc những yếu tố và nguồn lực cho sự phát triển, đánh giá một cách khách quan
đúng đắn thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây của xã nhằm
xác định các lợi thế so sánh, các hạn chế, những thách thức và cơ hội phải đón
bắt; khắc phục những mặt tồn tại yếu kém, định hƣớng phát triển kinh tế, giải
quyết các vấn đề xã hội đặt ra và đƣa ra các quan điểm, mục tiêu, giải pháp, biện
pháp để khắc phục khó khăn phát huy lợi thế đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng kinh
tế - xã hội, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững, hòa nhập với xu thế chung
của huyện, của tỉnh, góp phần vào thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc
Xuất phát từ thực tế đó đƣợc sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dƣới sự


2

hƣớng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy
hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 tại xã Phong Quang, huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang.”
1.2. Mục tiêu đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang
phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu trí nông thôn mới
quốc gia.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hƣớng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
- Giúp địa phƣơng phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trƣơng trình xây dựng nông thôn mới để
từng bƣớc cải thiện đời sống nhân dân.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị Quyết số 26/NQ-TW, Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 7 về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban
hành Chƣơng trình hành động thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch Xây dựng;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt chƣơng trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ
về Phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chƣơng trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

phê duyệt đề cƣơng đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng Nông
thôn mới.
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về
công bố định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình.
[Trích http://nongthonmoi.gov.vn.]

[5]

2.1.3. Các tài liệu khác có liên quan
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Vị Xuyên đến năm 2020;


6

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) huyện Vị Xuyên;
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Phong Quang nhiệm kỳ 2010 - 2015;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, phƣơng hƣớng
nhiệm vụ năm 2012 xã Phong Quang;
- Số liệu thống kê đất đai năm 2015 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2015 xã Phong Quang;
2.1.4. Khái niệm nông thôn.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
2.1.4.1. Xây dựng nông thôn mới là gì?
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu
đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phƣơng trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2.1.6.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới..
Bộ tiêu chí quốc gia NTM đƣợc ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể nhƣ sau:


8

Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực đƣợc quy định
tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi
trƣờng; Nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:
Điện, 5: Trƣờng học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bƣu điện, 9: Nhà
ở dân cƣ, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình
thức tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trƣờng,
18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội.
Hƣớng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đƣợc thể hiện tại
thông tƣ số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách
tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới.
(Dự thảo tài liệu NTM năm 2012UBND tỉnh Hà Giang) [4]
2.2. Cơ sở thực tiễn

kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành
Trung ƣơng ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách
phục vụ cho triển khai Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới. Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực
hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
-Nhật Bản: Một là, xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật hỗ trợ
ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Căn cứ vào tình hình phát
triển của nông thôn và mục tiêu của từng thời kỳ, Chính phủ Nhật Bản đã lần
lƣợt ban hành hàng loạt pháp lệnh và chính sách hỗ trợ nông nghiệp có ảnh


10

hƣởng sâu sắc, lâu dài. Trong thập kỷ 50, 60 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã đề
ra Luật cơ bản về nông nghiệp và gần 30 đạo luật khác, đồng thời nhiều lần
sửa đổi Luật đất nông nghiệp, Luật nông nghiệp bền vững... Tất cả các bộ luật
này đã cấu thành nên một hệ thống hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý để công
cuộc xây dựng nông thôn mới đƣợc tiến hành thuận lợi.
Hai là, Chính phủ Nhật Bản tích cực tham gia và đầu tƣ kinh phí lớn.
Các giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 4 đều có sự định hƣớng của Chính phủ.
Mặc dù giai đoạn 3 đƣợc triển khai một cách tự phát, nhƣng vẫn giành đƣợc
sự khẳng định và ủng hộ từ phía Chính phủ. Để giải quyết vấn đề thiếu kinh
phí đầu tƣ cho phát triển nông nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng
chính sách hỗ trợ nông nghiệp nhƣ trợ giá nông phẩm, xây dựng quỹ rủi ro về
giá nông phẩm, trong đó ngƣời nông dân bỏ ra 30%, Chính phủ bỏ ra 70%.
Những năm gần đây, kinh phí đầu tƣ cho kết cấu hạ tầng nông nghiệp của
Nhật Bản vào khoảng 1.100 tỷ Yên/năm.
Ba là, khuyến khích ngƣời nông dân tích cực tham gia, coi trọng tính tự

-Thái Lan: Thái Lan vốn là một nƣớc nông nghiệp truyền thống với dân
số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nƣớc. Để thúc đẩy sự phát triển
bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lƣợc nhƣ: Tăng
cƣờng vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và
tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh
vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cƣờng công tác bảo hiểm xã hội cho
nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và
thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nƣớc đã hỗ trợ để tăng sức
cạnh tranh với các hình thức, nhƣ tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp,
đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách


12

khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên
bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;
giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,
thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng
kết cấu hạ tầng, Nhà nƣớc đã có chiến lƣợc trong xây dựng và phân bố hợp lý
các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo
đảm tƣới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao
năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chƣơng
trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ
đƣợc triển khai rộng khắp cả nƣớc….
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên
cho thấy, những ý tƣởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của
nhà nƣớc trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của ngƣời
dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với

phát triển mạng lƣới điểm dân cƣ nông thôn lần 2. Dự kiến đến hết ngày 30-92011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch
trung tâm xã.
Nhƣ vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động đƣợc sức mạnh
tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chƣơng trình xây dựng
NTM. Do đó, chƣơng trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt đƣợc
những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so
với cả nƣớc.
2.2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp. Vì vậy, việc xây dựng nông thôn
mới đang đƣợc thực hiện tích cực. Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh,
huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông
thôn mới, do đồng chí bí thƣ cấp ủy làm trƣởng ban. Kế hoạch đƣợc thực


14

hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của
từng dự án. Nhƣng trƣớc hết là tập trung vào các nội dung nhƣ: quy hoạch
vùng sản xuất, vùng dân cƣ, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
theo hƣớng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn
hóa, giữ gìn môi trƣờng và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phƣơng.
Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh
Tân (Kiến Xƣơng), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An
Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thƣ), Trọng Quan (Đông Hƣng), Hồng
Minh (Hƣng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ). Đây là những điểm sáng đầu
tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh
giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát

- Địa điểm: Phòng TN&MT huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2015.
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ
tầng cơ sở của xã Phong Quang.
Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng phƣơng án quy hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo bộ tiêu trí nông thôn mới.
Nội dung 4: Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp.

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:


16

Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu đề
tài tại các phòng ban chức năng của UBND xã Phong Quang, huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang.
a.Thông tin sơ cấp
- Phƣơng pháp quan sát: Là phƣơng pháp qua quan sát trực tiếp hay
gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm đƣợc tổng quan về địa hình, địa vật trên
địa bàn nghiên cứu.
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Là phƣơng pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu
hỏi đã đƣợc xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của ngƣời
dân tại địa bàn. Những chính sách của nhà nƣớc đã và đang thực hiện tác
động đến đời sống của ngƣời dân, những thuận lợi và khó khăn khi thục hiện
các chính sách đó.
b.Thông tin thứ cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status