Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã tùng ảnh, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------

U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

́H

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG



KINH TẾ- XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÙNG ẢNH,

K

IN

H

HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH

Đ
A



THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

IN

KINH TẾ- XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

K

NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TÙNG ẢNH,

̣I H

O

̣C

HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH

Giáo viên hướng dẫn:

Trần Thị Phương Thảo

Th.s. Nguyễn Văn Lạc

Đ
A

Sinh viên thực hiện:



báu trong suốt 4 năm tôi theo học dưới mái trường Kinh tế.

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo, Th.S Nguyễn Văn Lạc đã tận tình

H

giúp đỡ, hướng dấn tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

IN

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí, cán bộ lãnh đạo của các phòng ban tại

K

UBND xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là các cán bộ phòng tài
chính ngân sách đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tôi học

̣C

tập và làm nghiên cứu tại đó, đặc biệt là đã cho tôi những kiến thức thực tế hữu ích và

O

những tài liệu quý báu để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

̣I H

Xin trân trọng cảm ơn gia đình, thầy cô, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi



1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................. 5

H

1. Cơ sở khoa học ............................................................................................................5

IN

1.1. Cơ sở lý luận.............................................................................................................5

K

1.1.1. Khái niệm đầu tư.............................................................................................5

̣C

1.1.3. Các vấn đề liên quan đến nông thôn và nông thôn mới..................................6

O

1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................12

̣I H

Ế

2.2.6. Chợ nông thôn .....................................................................................................36

U

2.2.7. Hệ thống bưu chính viễn thông ...........................................................................37

́H

2.2.8. Nhà ở dân cư........................................................................................................38
2.2.9. Tổng nguồn vốn sử dụng cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH giai



đoạn 2011-2013 .............................................................................................................38
2.3. Sự tham gia và những đánh giá của người dân cũng như những thay đổi của xã

H

trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội trong tiến trình xây dựng nông

IN

thôn mới….....................................................................................................................40

K

2.3.1. Sự tham gia, đóng góp của người dân ..........................................................40


tổ chức chính trị, xã hội và các đoàn thể trong xây dựng cơ sở hạ tầng.................52
3.2.3. Giải pháp huy động nguồn lực từ nhân dân..................................................53
3.2.4. Một số giải pháp khác...................................................................................55
3.3. Giải pháp để khắc phục những khó khăn còn tồn tại trên địa bàn trong thời gian
tới…………...................................................................................................................55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 57
Kết luận:….. ..................................................................................................................57

Ế

Kiến nghị:… ......................................................................................................………58

U

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 61

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H


GTVT: Giao thông vận tải

IN

TM-DV: Thương mại-dịch vụ

H

CN-XD: Công nghiệp- xây dựng

Đ
A

̣I H

O

̣C

NVH: Nhà văn hóa

K

VH-TT-DL: Văn hóa- Thể thao- Du lịch

v


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

̣C

K

IN

Tùng Ảnh theo nhận định của người dân.................................................................................... 48

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Xếp hạng quốc tế về cơ sở hạ tầng của Việt Nam........................................................ 16
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của xã Tùng Ảnh qua 3 năm 2011-2013..................... 21
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2010-2013........................................................... 23
Bảng 4: Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn xã Tùng Ảnh giai đoạn 2011-2013.......... 24

Ế

Bảng 5 : Tình hình thu-chi ngân sách của xã giai đoạn 2010-2013 .......................................... 25

U

Bảng 6: Các tuyến đường trục xã đã được bê tông hóa tính đến cuối năm 2012..................... 28

́H

Bảng 7: Các tuyến đường trục thôn đã được bê tông hóa tính đến cuối năm 2013.................. 29
Bảng 8: Các tuyến đường trục chính nội đồng đã được bê tông hóa tính đến cuối năm

Bảng 17: Kết quả thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư trong 3 năm 2011-2013 ............................. 38

Đ
A

Bảng 18: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH giai đoạn 2011-2013.................. 39
Bảng 19: Nguyên nhân chủ yếu khiến người dân tham gia xây dựng NTM............................ 40
Bảng 20:Hình thức đóng góp của dân vào quá trình xây dựng NTM....................................... 42
Bảng 21: Lĩnh vực ưu tiên đầu tư theo nhận định của dân qua điều tra.................................... 44
Bảng 22: Kinh phí đầu tư cho một số lĩnh vực thuộc hạ tầng kinh tế-kỹ thuật giai đoạn 20152020 xã Tùng Ảnh ........................................................................................................................ 51

vii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Là một người con sinh ra và lớn lên trên mảnh đất được xã hội đặt cho cái tên
“nông thôn”, nhìn thấy sự đổi mới và đi lên của quê hương mình mỗi ngày, đó là một
niềm tự hào và hạnh phúc rất lớn, bên cạnh đó còn có hãnh diện, khi mà mảnh đất quê
hương mình cũng có thể sánh vai với những vùng miền khác, cũng có thể góp phần

Ế

vào sự phát triển chung của đất nước.

U

Để đánh giá thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng nông

́H

̣I H

nguyên nhân dẫn đến thành công đó. Biết được mức đầu tư giành cho các lĩnh vực hạ
tầng, kế hoạch phát triển hạ tầng trong thời gian tới. Thu thập được những ý kiến, đánh

Đ
A

giá, đóng góp từ phía người dân, nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới quá rình phát triển, và
đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc đẩy quá trình phát triển.

viii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NIÊN KHÓA: 2010-2014

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Nông thôn, một mặt khác phản ánh về tình hình kinh tế-xã hội của một quốc
gia. Trong quá trình CNH-HĐH đất nước và hội nhập kinh tế Thế Giới, Đảng và Nhà
Nước ta đang chú trọng và ngày càng nỗ lực trong việc phát triển vùng nông thôn để
tạo ra một sự cân bằng giữa các vùng, đồng thời cũng làm nền tảng cho một sự phát

Ế

triển bền vững trong tương lai.

U


toàn Đảng, toàn dân về một sự thay đổi toàn diện về bộ mặt của nông thôn nước nhà.

̣I H

Để kích thích một sự tăng trưởng nhanh và bền vững, điều cần thiết là phải tạo
ra một môi trường phát triển thuận lợi trong đó hạ tầng kinh tế-kỹ thuật là một phần

Đ
A

không thể thiếu. Trước yêu cầu của tình hình mới, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần khắc phục và tiếp tục hoàn thiện cả
về quy mô, cấu trúc hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng phục vụ, chưa tương
thích và chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quá trình đẩy mạnh CNH-HĐH nền kinh tế
nước nhà. Từ thực trạng này đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa để nhanh chóng
khắc phục những mặt còn tồn tại của hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, góp phần vào
công cuộc xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước.
Tùng Ảnh, một vùng đất địa linh nhân kiệt không chỉ nổi tiếng với làng khoa
bảng, làng văn hóa, các dòng họ nổi tiếng mà còn là điểm sáng trong phong trào xây
dựng nông thôn mới suốt gần một thập kỷ qua. Được kế thừa những phẩm chất cao
SVTH: Trần Thị Phương Thảo

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NIÊN KHÓA: 2010-2014



triển riêng, phù hợp với điều kiện của mình. Cũng vì muốn hiểu rõ hơn về sự đổi mới
đi lên của vùng nông thôn này nên tôi chọn đề tài: “Thực trạng xây dựng cơ sở hạ

K

tầng kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Tùng Ảnh,

̣C

huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

O

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

̣I H

- Mục tiêu chung

Trên cơ sở thực trạng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở xã Tùng Ảnh thời gian

Đ
A

qua, xác định được những khó khăn còn tồn tại và những thành quả đã đạt được và cái
cốt lõi làm nên sự thành công của xã. Từ đó, đưa ra nhưng kiến nghị và giải pháp tăng
hiệu quả cho sự đầu tư trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể
 Đánh giá thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng trong tiến trình xây dựng nông


Các chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong quá trình xây



dựng nông thôn mới như: người dân trên địa bàn, cán bộ xã…
- Phạm vi nghiên cứu

H

 Về nội dung: Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong quá trình xây

IN

dựng mô hình nông thôn mới về các lĩnh vực giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi,
điện, trường học, nhà ở dân cư, chợ….

K

 Về không gian: Nghiên cứu tại tất cả các thôn trên địa bàn xã Tùng Ảnh-

̣C

huyện Đức Thọ-tỉnh Hà Tĩnh.

O

 Về thời gian: Nghiên cứu tình hình đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng trong

̣I H

website của bộ NN & PTNT, các bài báo, tin tức, các báo cáo có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu
- Đối với số liệu sơ cấp: Trực tiếp tiếp xúc với người dân bằng phiếu điều tra
đã được lập sẵn, điều tra 120 người, đại diện cho 120 hộ trên địa bàn 12 thôn. Bên

Ế

cạnh đó, tiếp xúc trực tiếp với các lãnh đạo để thu thập ý kiến, các thông tin liên quan

U

đến vẫn đề nghiên cứu.

́H

 Phương pháp chuyên gia



Tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia, những người có kinh nghiệm về các
nội dung liên quan về vấn đề nghiên cứu để rút ra kết luận, đồng thời hiểu hơn về vấn

H

đề đang tìm hiểu.

IN

 Phương pháp phân tích thống kê



NIÊN KHÓA: 2010-2014

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở khoa học
1.1. Cơ sở lý luận

Ế

1.1.1. Khái niệm đầu tư

U

Hoạt động đầu tư có rất nhiều cách hiểu khác nhau nhưng theo cách dễ hiểu và

́H

gần gũi nhất thì hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để



tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực

H

bỏ ra ở đây có thể là tiền, của cải vật chất, sức lao động, tài nguyên… Những kết quả

Đ


IN

thu lại có thể là sự tăng lên của các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ…
Kết quả:
- Sự gia
tăng trong
tương lai
về:
- Tài sản tài
chính
- Tài sản vật
chất
- Tài sản trí
tuệ

Mục tiêu:
- Kinh tế
- Xã hội
- Chính trị
- Văn hóa
- Môi trường

Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư

1.1.2. Khái niệm cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển của một
quốc gia, một vùng lãnh thổ. Nó còn là một bộ mặt để đánh giá sự phát triển của quốc
gia, lãnh thổ đó. Cơ sở hạ tầng chỉ là khái niệm nói chung, nó còn có sự khác biệt giữa
nông thôn và thành thị, nó không đồng nhất ở mỗi vùng khác nhau. Khái niệm cơ sở




nông thôn, các công trình bến bãi, cầu cống, công trình cung cấp điện, nước, điện thoại,
trường học, cơ sở y tế, văn hóa… phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.

IN

1.1.3.1. Khái niệm nông thôn

H

1.1.3. Các vấn đề liên quan đến nông thôn và nông thôn mới

K

Hiện nay, nông thôn được hiểu và được được quan niệm theo nhiều cách khác
nhau tùy vào điều kiện tự nhiên, KT-XH của mỗi nước. Với một người sinh ra và lớn

̣C

lên ở một vùng được gọi là nông thôn thì tôi chỉ nghĩ một cách đơn giản nông thôn là

O

một vùng tập trung dân cư sinh sống được gọi với cái tên là nông dân tạo thành các

̣I H

xóm, thôn, làng, xã…với công việc kiếm sống hằng ngày chủ yếu là nông nghiệp. Còn

vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và

Ế

hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch

U

vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn

́H

định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự



được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

H

Với tinh thần đó, nông thôn mới gồm 5 nội dung cơ bản:

IN

- Thứ nhất: Nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
- Thứ hai: Sản xuất bền vững theo hướng hàng hóa;

K


7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NIÊN KHÓA: 2010-2014

Như vậy, mô hình nông thôn mới có thể được quan niệm là: “Tổng thể những
đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng
yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây
dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Phan
Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, 2008). Đây được xem là quan điểm có tính khái quát và có tính
mạch lạc về mô hình phát triển nông thôn mới. Đặc điểm chung nhất của mô hình phát
triển nông thôn mới là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân.

Ế

1.1.3.3. Đặc trưng của khu vực nông thôn

U

Là một vùng nông thôn, sẽ có những đặc trưng cụ thể để phân biệt với những



Vùng nông thôn có những đặc trưng cơ bản sau:

́H

vùng khác, đó là những đặc điểm để có thể so sánh vùng nông thôn với vùng thành thị.

A

có xu hướng đổ xô về thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn.
- Nông thôn giàu tiềm năng về TNTN như đất đai, nguồn nước, khí hậu….

Nhưng khả năng khai thác những tiềm năng đó còn rất hạn chế, và chưa có tính khoa
học. Vì vậy còn ảnh hưởng tới quá trình phát triển bền vững của quốc gia trong quá
trình CNH-HĐH.
1.1.3.4. Sự cần thiết phải xây dựng mô hình nông thôn mới
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta thì nông nghiệp được xem là
một yếu tố quan trọng, đảm bảo cho một sự phát triển bền vững trong tương lai. Bên
cạnh đó, quá trình CNH-HĐH nông thôn cũng được đẩy mạnh, góp phần cải thiện đời
SVTH: Trần Thị Phương Thảo

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NIÊN KHÓA: 2010-2014

sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân. Các chính sách của Đảng và Nhà nước
ta đã làm cho nền nông nghiệp tự cung tự cấp của nước ta dịch chuyển sang nền nông
nghiệp hàng hóa, mang lại một số thành tựu đáng kể trong quá trình phát triển. Tuy
nhiên, nông nghiệp nông thôn nước ta vẫn tồn tại một số hạn chế và thiếu sót cần phải
đổi mới, cụ thể như sau:
- Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát;
- Thứ hai: Kết cấu hạ tầng KT-XH còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu



̣C

cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam thời gian tới.

O

1.1.3.5. Vai trò của nông thôn mới tới quá trình phát triển kinh tế xã hội

̣I H

- Về kinh tế: Nông thôn mới có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu hội nhập. Tạo ra hướng phát triển mới cho sản xuất là sản xuất

Đ
A

hàng hóa thay cho sản xuất tự cung tự cấp trước đây, mở rộng giao lưu buôn bán và
trao đổi kinh nghiệm giữa từng vùng, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển. Thúc đẩy nông
nghiệp nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường,
hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch
mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng,
hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát
huy tính tự chủ của làng xã. Đồng thời phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn
trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm
huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới.
SVTH: Trần Thị Phương Thảo

9


H

trường xanh, sạch, đẹp. Bên cạnh đó còn có trồng rừng và bảo vệ rừng, đảm bảo môi

IN

trường sinh thái không bị phá vỡ.

1.1.3.6. Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn tới quá trình phát triển của

K

nông thôn

̣C

- Cơ sở hạ tầng là điều kiện quan trọng tác động tới việc phân bố lực lượng sản

O

xuất theo lãnh thổ. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện phát triển đồng

̣I H

đều giữa các vùng trong cả nước, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn
với công bằng xã hội.

Đ
A

tế-xã hội

U

Căn cứ vào quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính

́H

phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới



Căn cứ vào thông tư số 13/3011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN-MT ngày
28/10/2011 của Bộ xây dựng, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ tài nguyên

H

và môi trường.

IN

Bộ 19 tiêu chí về nông thôn mới được chia làm 5 nhóm:
- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

K

- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế-xã hội (8 tiêu chí)

̣C


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NIÊN KHÓA: 2010-2014

- Kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa: 85% trở lên.
 Hệ thống điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: Đạt
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: 98% trở lên.
 Trường học
- Số trường học các cấp: mầm non, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn: Đạt

U

 Cơ sở vật chất văn hóa

Ế

quốc gia: 80% trở lên.

́H

- Số thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt chuẩn: 100%



 Chợ nông thôn

- Chợ theo quy hoạch đạt chuẩn theo quy định: Đạt


trên Thế Giới.

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển mạnh mẽ, để nông

nghiệp và nông thôn nước ta phát triển, sánh vai với các nước trên thế giới, để thực
hiện được mô hình nông thôn mới đạt hiệu quả cao nhất, chúng ta cần học hỏi kinh
nghiệm của những nước đi trước, những nước đã xây dựng thành công mô hình này.
Cụ thể như sau:
 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
SVTH: Trần Thị Phương Thảo

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NIÊN KHÓA: 2010-2014

nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân
và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập,
nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo
hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ
rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với
các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp



Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung

O

vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông

̣I H

thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống,
nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu

Đ
A

cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu.
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông

nghiệp; thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu; thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông
sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển.
Và cũng nhờ chính sách phát triển hợp lý này mà giờ đây Thái Lan đã chiếm
được một chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế cũng như khu vực Đông Nam Á.
 Xây dựng nông thôn mới ở Đài Loan
Đài Loan vốn là một nước thuần nông. Từ năm 1949-1953, Đài Loan bắt đầu
thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển
nông nghiệp”.
SVTH: Trần Thị Phương Thảo

13



H

- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động và

IN

đầu tư

- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân

K

 Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản

̣C

Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đã hình

O

thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát triển vùng

̣I H

nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước
Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào “Mỗi làng một

Đ
A

ngợi trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại của Việt nam, trong đó có con số

U

tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong 12 năm gần đây giữ mức 10% GDP,

́H

rất cao so với tiêu chuẩn quốc tế.



Tính đến ngày 1-7-2011, so với năm 2005, tổng số chiều dài km đường giao
thông nông thôn tăng thêm 34.811km (trong đó số km đường huyện tăng thêm

H

1.563km, đường xã tăng 17.414km và đường thôn xóm tăng 15.835km) từ những

IN

nguồn vốn đầu tư cho giao thông nông thôn rất đa dạng được huy động từ nhiều nguồn
khác nhau. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, các nguồn vốn đầu tư cho giao

K

thông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000-180.000 tỷ đồng, trong đó

̣C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status