tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy gạch tuynel trên địa bàn xã tùng ảnh – huyện đức thọ - tỉnh hà tĩnh - Pdf 22

Chuyên đề tổng hợp
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại, các nhu cầu tiêu dùng
của xã hội ngày càng cao. Từ nhu cầu được “ăn no, mặc ấm” từ từ chuyển thành “ăn
ngon, mặc đẹp” bên cạnh đó là nhà đẹp, xe xịn,…vv. Nắm bắt được sự vận động, nhu
cầu cũng như xu thế ngày càng phát triển đó của xã hội chính là các cơ hội sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong nước. Trong sự
cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng
vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm
bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Ngày nay, trong nền kinh tế
thị trường các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng vấn đề chất lượng và hiệu quả. Khi đã
xóa bỏ được vật cản là chế độ bao cấp trong thời kỳ trước đây, mỗi doanh nghiệp được
quyền tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình thì
hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Nó quan trọng là
vì suy cho cùng nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Nói
cánh khác, khi doanh nghiệp luôn bị bao vây quanh bởi quá nhiều đối thủ cạnh tranh
và phải tự lực phát triển với những nguồn lực có hạn của mình, sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp được quyết định bởi hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính
doanh nghiệp đó.
Nhà máy gạch tuynel Đức Thọ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp vật liệu xây dựng, được thành lập để sản xuất và cung ứng các loại gạch
xây dựng cho thị trường trong tỉnh và các vùng phủ cận. Tuy nhiên, trong quá trình sản
xuất kinh doanh, nhà máy gặp không ít khó khăn do mới thành lập trong những năm
gần đây, cùng nằm trong khó khăn chung của các doanh nghiệp điêu đứng vì quá nhiều
khó khăn bởi khủng hoảng kinh tế xuất phát tại Mỹ, lợi nhuận của các hoạt động sản
xuất kinh doanh còn chưa cao. Do đó để thích ứng với cơ chế thị trường, nhà máy đã
không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh,
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 1

- Phương pháp so sánh
- Phương pháp sơ đồ, bảng biểu
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 2
Chuyên đề tổng hợp
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- Đối tượng nghiên cứu: “Các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh của nhà
máy gạch tuynel Đức Thọ trên địa bàn xã Tùng Ảnh – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn (2009 – 2011)”
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Không gian: Nghiên cứu tại nhà máy gạch tuynel Đức Thọ ở xã Tùng Ảnh-
huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
+ Thời gian : Tập trung nghiên cứu trong 3 năm (2009-2011)
+ Nội dung : Nghiên cứu tình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
nhà máy. Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất và kinh doanh từ đó đề
xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho nhà máy gạch
tuynel Đức Thọ trên địa bàn xã Tùng Ảnh – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn
(2009 – 2011)
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên tôi chỉ
phân tích các số liệu của nhà máy. Trong quá trình thực hiện chuyên đề không tránh
được những thiếu sót, kính mong quý thầy cô và các bạn góp ý bổ sung để chuyên đề
hoàn thiện hơn.
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 3
Chuyên đề tổng hợp
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
a. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thành quả hoạt động của doanh

+ Nâng cao hiệu quả SXKD sẽ tạo điều kiện cho việc thúc đẩy áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại nhằm thực hiện tốt hơn nữa công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhanh chóng hòa nhập với kinh tế khu vực và thế
giới, đưa nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh.
+ Nâng cao hiệu quả SXKD, doanh nghiệp có điều kiện nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho người lao động.
c. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế diễn ra với tốc độ chóng mặt như ngày
nay thì doanh nghiệp nào mạnh, nắm bắt được những cơ hội, hoạt động có hiệu quả thì
sẽ tồn tại và tham gia vào “sân chơi” lớn từ đó có những cơ hội lớn, nhưng ngược lại
nếu như không tìm ra các xu hướng, nắm bắt cơ hội phát triển thì bị loại khỏi “cuộc
chơi” vô cùng năng động và không kém phần khốc liệt đó trên thương trường. Đúng
như người ta đã nhận định rằng: “thương trường như chiến trường”. Để đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh được liên tục, tái sản xuất mở rộng quy mô thì kết quả sản
xuất kinh doanh không chỉ bù đắp những chi phí mà còn phải thu được lợi nhuận. Lợi
nhuận chi phối toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nền
tảng, động lực, là cơ sở để doanh nghiệp đề ra, lựa chọn, quyết định phương án kinh
doanh phù hợp. Có lợi nhuận vẫn là chưa đủ đối với mỗi doanh nghiệp mà là phải đạt
lợi nhuận tối đa, do vậy doanh nghiệp phải không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất để có thể tiết kiệm được chi phí, thời gian, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm.
Do đó, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành vấn đề bức thiết
trong mỗi một doanh nghiệp.
d. Cơ sở để thực hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 5
Chuyên đề tổng hợp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữa
chi phí bỏ ra và kết quả thu về. Do đó, sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào một cách
hợp lý, tiết kiệm sẽ tạo ra đầu ra lớn nhất. Đây chính là cơ sở để thực hiện hiệu quả sản
xuất kinh doanh.

1.1.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
a. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
- Tổng doanh thu (TR): là biểu hiện bằng tiền của những sản phẩm sản xuất ra đã
được tiêu thụ, đã xuất kho, đã thu tiền về hoặc giấy báo có tại ngân hang.
TR = Q*P
Trong đó:
Q: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
P: Giá bán của sản phẩm
- Chi phí sản xuất (TC): là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm. Trong
doanh nghiệp, để tiến hành sản xuất kinh doanh thường phát sinh nhiều chi phí.
- Lợi nhuận (LN): là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, chỉ tiêu chất
lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
daonh nghiệp. Lợi nhuận được tính bằng hiệu của doanh thu bán sản phẩm và tổng chi
phí sản xuất.
LN = TR - TC
Để tối đa hóa lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệu nhất đó là tăng doanh thu và giảm
chi phí, song việc làm này phải đảm bảo yêu cầu là không ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm.
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định (VCĐ)
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
Vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu.
Mức doanh lợi VCĐ =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 7

các cơ sở hạ tầng đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Trong các công trình xây dựng
bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu, vật liệu là một trong những yếu tố
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 8
Chuyên đề tổng hợp
quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình xây dựng.
Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong
tổng giá thành xây dựng: 75 – 80% đối với các công trình dân dụng và công
nghiệp, 70 – 75% đối với các công trình giao thông, 50 – 55% đối với các công
trình thủy lợi. Mặc dù ngành vật liệu xây dựng đang phát triển rất mạnh, nhưng
do phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, thiếu dự báo cụ thể nên nhiều địa phương
đã đầu tư quá trớn vào lĩnh vực này dẫn đến dư thừa công suất. Hàng hóa làm ra
không tiêu thụ được, dẫn đến ứ đọng, dư thừa gây thiệt hại lớn không chỉ cho các
doanh nghiệp. Theo Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, hiện có 30 dây chuyền sản
xuất xi măng công suất dưới 1.600 tấn/ngày ( tổng công suất 11,6 triệu tấn/năm)
với công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng, năng suất lao động thấp, ô
nhiễm môi trường cần được xem xét. Bên cạnh đó, 9 dự án chuẩn bị đầu tư nên
dừng khỏi quy hoạch, đồng thời 9 dự án xi măng lò quay, công suất 2.500 tấn
clinke/ngày dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2016 – 2030, do công nghệ chỉ đạt
mức trung bình, không phù hợp với sự phát triển của ngành cần được tính toán
lại, nên cân nhắc lại các dự án không có đủ nguồn nguyên liệu đá vôi để sản xuất,
nằm trên địa bàn cần được bảo vệ cảnh quan, di tích, bảo vệ môi trường sinh thái.
Các dự án không đủ năng lực, đã cấp phép nhiều năm nhưng vẫn chưa tiến hành
triển khai nên rút giấy phép…vv
Khó khăn của ngành vật liệu xây dựng những năm gần đây là tình hình sụt
giảm tiêu thụ, hàng tồn kho tăng khi thị trường bất động sản đình trệ. Nhu cầu xi
măng nội địa trong 3 năm 2011 – 2013 giảm khoảng 14 -15 triệu tấn, đến năm
2015 ước tính con số này là 60 – 65 triệu tấn, trong khi quy hoạch dự báo 75 -76
triệu tấn. Như vậy, nếu tiếp tục đầu tư theo quy hoạch thì đến năm 2015, tổng
công suất các nhà máy xi măng sẽ đạt tới 94 triệu tấn, thừa khoảng 25 triệu tấn,
đến năm 2020 lên đến 129 triệu tấn, thừa hơn 40 triệu tấn. Trong khi đó, bên cạnh

Chuyên đề tổng hợp
Nguồn: "Báo cáo hội nghị triển khai chỉ thị số10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của
Thủ tướng Chính Phủ về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế
sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung"
Biểu đồ 2: Tỷ lệ sản lượng sản xuất các loại gạch xây dựng tại Việt Nam tính
đến tháng 5/2012

Nguồn: "Báo cáo hội nghị triển khai chỉ thị số10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của
Thủ tướng Chính Phủ về tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế
sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung"
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 11
Chuyên đề tổng hợp
Tuy việc tiêu thụ loại vật liệu này vẫn chưa đạt được 100% công suất mà các
nhà sản xuất có thể cung ứng nhưng thị trường vẫn đạt tăng trưởng nhất định. Cụ
thể việc tiêu thụ gạch nhẹ đạt 50%, gạch xi măng cốt liệu đạt 70% so với khả
năng cung ứng của các nhà sản xuất. Như vậy tốc độ tãng trưởng về quy mô sản
xuất và cung ứng tăng mạnh hơn thực tế số lượng cung ứng được. Và nhìn chung,
gạch đất nung vẫn chiếm tỉ trọng lớn.
Biểu đồ 3: Tỷ trọng về khả năng sản xuất và tiêu thụ của các loại gạch năm
2011

Nguồn: DmC Group
1.1.2.2 Tình hình sản xuất gạch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Hà tĩnh có tốc độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm GDP tăng hằng năm bình
quân đạt 10%, cơ cấu chuyển dịch nhanh, theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp –
dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp. Đến nay, Hà tĩnh đã có 2 khu kinh tế và
các khu công nghiệp được thủ tướng phê duyệt, trong đó khu kinh tế Vũng Áng
có diện tích 22.781ha, đã có 90 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký 190.000 tỷ
đồng; Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu treo có diện tích tự nhiên là 56.000ha,
đã có 10 dự án đầu tư mới, với tổng số vốn đăng ký đầu tư là 1.400 tỷ đồng.

giảm còn có nguyên nhân khác là cung vượt quá cầu. 21 nhà máy sản xuất gạch
ngói đang hoạt động trên địa bàn như hiện nay là con số quá lớn so với mức tiêu
thụ chung trên toàn tỉnh. Nếu lấy bình quân mỗi nhà máy mỗi năm sản xuất ra
10-15 triệu viên như vậy 21 nhà máy mỗi năm toàn tỉnh sẽ có 200-300 triệu viên
gạch được sản xuất ra”.
Ông Trần Đình Quảng, giám đốc nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ cho biết nếu
như những năm trước vào thời điểm này thường xuyên cháy hàng, sản xuất
không đủ bán thì năm nay gạch ế ngập bãi không tiêu thụ được.
Nhà máy gạch tuynel Đức Thọ là một trong những nhà máy thường xuyên vận
hành hết công suất, thị trường tiêu thụ rộng sản phẩm sản xuất ra không chỉ tiêu
thụ trên địa bàn mà còn bán sang tận Nam Đàn-Nghệ An nhưng năm nay vẫn gặp
rất nhiều khó khăn phần thì không tiêu thụ được sản phẩm, phần thì giá nguyên
vật liệu, nhân công không ngừng tăng nhưng ngược lại giá gạch vẫn không đổi so
với năm trước.

Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 13
Chuyên đề tổng hợp
1.2 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL ĐỨC THỌ
1.2.1 Quá trình hình thành - phát triển và chức năng - nhiệm vụ của nhà
máy
* Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: “Công ty cổ phần xây dựng và dịch vụ thương mại sông La-
Nhà máy gạch Tuynel Đức Thọ”.
Địa chỉ :Sơn Lễ- Tùng Ảnh- Đức Thọ- Hà Tĩnh.
Điện thoại: 0393546999. Fax :0393546998
Mã số thuế:3000387867.
Số đăng ký kinh doanh:28.03.000.339
Mã số tài khoản : 3711201001661 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh.
Vốn điều lệ:5.000.000.000( Năm tỷ đồng)

Tổ đội sản xuất 2: Tổ nung gạch
Tổ đội sản xuất 1: Tổ tạo hình
Phòng kế hoạch sản xuất
Tổ đội sản xuất 3: Tổ xuất hàng
(Nguồn: Phòng tổ chức chức hành chính)
* Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban
- Giám đốc : Là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm trước toàn thể công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phải
am hiểu về luật, nhân sự, thuế, hành vi tổ chức, phong cách, tài chính, kế toán…, có
kiến thức và kỹ năng về thị trường, về khách hàng, biết cách đánh giá và nhạy cảm về
mức độ cạnh tranh để xác định đúng đắn tư tưởng và nội dung cho chiến lược phát
triển kinh doanh của công ty.
- Phó Giám đốc : Là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc,
trước nhà nước về nhiệm vụ mình được phân công. Phó Giám đốc có nhiệm vụ thay
mặt Giám đốc khi Giám đốc đi vắng hoặc được giám đốc uỷ quyền để giải quyết và
điều hành công tác nội chính, có trách nhiệm thường xuyên bàn bạc với Giám đốc về
công tác tổ chức, tài chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt
và điều chỉnh kế hoạch. Triển khai công việc đã thống nhất xuống các bộ phận kịp thời
và thông tin nhanh những thuận lợi, khó khăn trong việc điều hành để giám đốc rút
kinh nghiệm và đề ra phương hướng chỉ đạo mới.
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 15
Chuyên đề tổng hợp
- Phòng Tổ chức- hành chính : Có chức năng giúp việc cho Ban lãnh đạo nhà
máy thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, xếp lương, thi đua
khen thưởng, kỷ luật, sắp xếp công tác đời sống, vị trí làm việc, thực hiện chế độ chính
sách của Nhà nước.
- Phòng kế hoạch- sản xuất : có nhiệm vụ lên kế hoạch cho sản xuất của nhà
máy. Lập kế hoạch về nguồn nguyên liệu, lao động, tài chính, kế hoạch tổ chức sản
xuất, kiểm tra, và nơi phân phối tiêu thụ sản phẩm.

quả sản xuất kinh doanh. Quản lý lao động là quản lý con người. Nhận thức được điều
đó, trong những năm qua nhà máy không ngừng xây dựng cho mình một đội ngũ lao
động lành nghề, có trình độ bố trí lao động hợp lý đê nhằm nâng cao hiệu quả lao
động. Trong 3 năm 2009 – 2011, sự sắp xếp, bố trí lao động của nhà máy được thể
hiện trong bảng 1.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động trong 3 năm của nhà máy liên tục tăng
qua các năm. Cụ thể, năm 2009 có 98 lao động, sang năm 2010 là 123 lao động tăng
lên 25 lao động. Năm 2011 tổng số lao động là 156 lao động tăng lên 58 lao động
tương ứng tăng 60 % so với năm 2009.
- Xét theo tính chất lao động
Nhà máy là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh nên lao động trực
tiếp luôn chiếm đa số. Cụ thể, năm 2009 lao động trực tiếp là 60 lao động chiếm 61,22
%, sang năm 2010 con số này là 80 lao động chiếm 65 %. Đến năm 2011 lượng lao
động trực tiếp là 105 và chiếm tới 67,3 %. Tương tự, lượng lao động gián tiếp cũng
tăng theo thời gian, năm 2009 lao động gián tiếp là 38 chiếm 38,78 %, năm 2010 là 43
lao động chiếm 35 %, năm 2011 là 51 lao động chiếm 32,7 %.
- Xét theo giới tính
Do tính chất công việc chủ yếu là những công việc nặng nhọc đòi hỏi có sức
khỏe nên lao động nam chiếm nhiều hơn lao động nữ qua các năm. Năm 2009, lao
động nam có 78 lao động chiếm 79,6 %, năm 2010 là 99 lao động chiếm 80,5 %, còn
đến năm 2011 con số này là 128 lao động chiếm 82 %. Bên cạnh đó, lượng lao động
nữ cũng có xu hướng tăng nhưng chậm hơn, lượng tăng chủ yếu là các cán bộ văn
phòng được tuyển vào làm tại nhà máy, năm 2009 là 20 lao động chiếm 20,4 %, năm
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 17
Chuyên đề tổng hợp
2010 là 24 lao động chiếm 19,5 %. Đến năm 2011, lao động nữ là 28 lao động chiếm
18 %.
Lao động nam chiếm phần lớn trong nhà máy, được sắp xếp vừa lao động trực
tiếp, vừa lao động gián tiếp để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Bảng 1. Tình hình lao động của nhà máy qua 3 năm (2009-2011)

thức được tầm quan trọng của việc trang bị đội ngũ lao động lành nghề, có trình độ
chuyên môn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, nhà máy không
ngừng tuyển chọn,đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho người lao động để nhằm đáp ứng
ngày càng cao đòi hỏi của công việc. Cụ thể, năm 2009 lao động có trình độ đại học và
trên đại học là 25 lao động chiếm 22,5 %, cao đẳng, trung cấp, nghề là 15 lao động
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 18
Chuyên đề tổng hợp
chiếm 15,3 %, còn lao động phổ thông là 58 lao động chiếm 62,2 %. Năm 2010 lực
lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học là 27 lao động, chiếm 22 %,cao
đẳng, trung cấp, nghề là 22 lao động chiếm 17,9 % và lao động phổ thông là 74 lao
động chiếm 60,1 %. Đến năm 2011 lao động có trình độ đại học và trên đại học là 30
lao động tăng 5 lao động tương ứng với 20 %, lao động có trình độ cao đẳng, trung
cấp, nghề là 39 lao động tăng 24 lao động tương ứng với 160 % và công nhân và lao
động phổ thông là 87 lao động tăng 29 lao động tương ứng với 50 % so với năm 2009.
Tóm lại, để hiệu quả sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên thì nhà máy cần
quan tâm hơn nữa việc sắp xếp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho CBCNV để
họ phát huy hết khả năng cũng như năng lực của mình để góp phần đưa hoạt động sản
xuất kinh doanh của nhà máy lên tầm cao mới.
1.2.3.2 Quy mô tài sản và cơ cấu nguồn vốn của nhà máy
Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là
trong môi trường kinh doanh như hiện nay, vốn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó quyết
định khả năng đầu tư trang thiết bị, máy móc, thiết bị mới, khả năng ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời vốn đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục.
Nhìn vào bảng số liệu 2, chúng ta có thể nhìn thấy rằng tình hình nguồn vốn của
nhà máy có xu hướng tăng trong 3 năm. Năm 2009 tổng nguồn vốn là 29.596,3 tr.đ,
sang năm 2010 là 32.585.9 tr.đ. Đến năm 2011 tổng nguồn vốn đã là 41.531,7 tr.đ tăng
lên 11.935,4 tr.đ tương ứng với 40,33 % so với năm 2009.
Xét theo đặc điểm nguồn vốn
-Tài sản ngắn hạn (VLĐ)

Xem xét các khoản phải thu trong ngắn hạn qua bảng số liệu ta thấy co xu hướng
tăng đều qua 3 năm. Năm 2009 là 3.155,6 tr.đ chiếm 10,7 %, năm 2010 là 3.352 tr.đ
chiếm 10,3 %, còn năm 2011 con số này là 4.487,3 tr.đ tăng lên 1.331,7 tr.đ tương ứng
với 42,2 % so với năm 2009. Sự gia tăng các khoản phải thu trong ngắn hạn là do hoạt
động thu hồi vốn chậm do khách hàng chiếm dụng vốn, nhà máy gây uy tín để mở
rộng thị trường tiêu thụ.
Hàng tồn kho thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà máy. Năm 2009 hàng
tồn kho là 9.125,1 tr.đ chiếm đến 30,8 %, năm 2010 là 12.304,4 tr.đ chiếm lên 37,76
%. Năm 2011 con số này rất lớn là 21.936 tr.đ tăng lên 12.810,9 tr.đ tương ứng với
140,4 % so với năm 2009. Nhìn chung, hàng tồn kho còn chiếm tỷ trong cao trong
tổng nguồn vốn của nhà máy do công tác triển khai hoạt động kinh doanh còn gặp
nhiều khó khăn nên lượng sản phẩm sản xuất ra còn tiêu thụ khá chậm. Việc giảm
lượng hàng tồn kho đặt ra nhiều vấn đề trong các khâu tiêu thụ cũng như bán hàng đối
với nhà máy.
Lượng tiền và các khoản tương đương tiền thể hiện khả năng thanh toán của nhà
máy, nó có sự biến động không đồng đều qua 3 năm. Cụ thể, năm 2009 lượng tiền là
284,7 tr.đ chiếm 0,96 %, năm 2010 là 746.8 tr.đ chiếm 2,3 %. Nhưng đến năm 2011 thị
lượng tiền và các khoản tương đương giảm do nhà máy không nắm giữ mà đưa vào
lưu thông cho quá trình sản xuất kinh doanh nhằm sinh lợi nên chỉ còn lại là 165,9 tr.đ
chiếm tỷ trọng 0,4 % giảm đi 118,8 tr.đ tức là giảm đi 41,73% so với năm 2009.
Bên cạnh đó, các tài sản ngắn hạn khác cũng có xu hướng giảm nhẹ qua các năm,
năm 2009 là 1.113,2 tr.đ, năm 2010 là 1.013,4 tr.đ và đến năm 2011 là 1.031,5 tr.đ .
- Tài sản dài hạn (VCĐ)
Tài sản dài hạn (VCĐ) có xu hướng giảm qua 3 năm, năm 2009 là 15.917,7 tr.đ
chiếm 53,8% , năm 2010 là 15.169,23 tr.đ chiếm 46,56 %, nhưng đến năm 2011 giảm
còn chỉ lại 13.893 tr.đ và chỉ còn lại 33,45 %. Vốn dĩ có sự giảm này là do nhà máy
giảm lượng đầu tư cho cơ sở vật chất, hạ tầng và chú trọng đầu tư cho VLĐ nên lượng
VCĐ có xu hướng giảm.

Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 21

Chuyên đề tổng hợp
Bảng 3. Trang thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất của nhà máy qua 3 năm (2009-2011)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
ĐVT
2009 2010 2011
Nguyên
giá
GT hao
mòn lũy
kế
GT còn
lại
Nguyên
giá
GT hao
mòn lũy
kế
GT còn
lại
Nguyên
giá
GT hao
mòn lũy
kế
GT còn
lại
A.Nhà cửa vật kiến trúc
1. Lò
nung

150KV
Cái 340,8 34,1 306,7 340,8 68,16 272,64 340,8 102,24 238,56
3. Máy ủi
D31
Cái 502,47 84,9 417,57 502,47 185,4 317,07 502,47 285,88 216,59
4. Ray hồi
lưu xe phà
Cái 272,56 38,94 233,62 272,56 77,87 194,69 272,56 116,81 155,75
5. TT đường dây điện và biến
áp
Cái 494,05 54,89 439,16 494,05 109,78 384,27 494,05 164,7 329,35
6.Khối lượng hoàn thành
TBCBTH (hệ ER7)
Hệ 992,5 66,2 926,3 992,5 132,3 860,2 992,5 198,5 794
7.Khối lượng hoàn thành
khung thép xe gòong
Gòong 983,12 103,2 879,92 983,12 280,9 702,22 983,12 421,34 561,78
8.Xe chở bàn gạch Cái 86,2 21,6 64,6 86,2 34,5 51,7 86,2 51,7 34,5
C. Phương tiện vận tải
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 24
Chuyên đề tổng hợp
1. Ô tô cửu long loại nhỏ Cái 195,24 16,72 178,52 195,24 21,7 173,54 195,24 34,71 160,53
2.Ô tô 5 chỗ ngồi Cái 292,14 22,89 269,25 292,14 30,84 261,3 - - -
3. Ô tô Cửu Long loại 5 tấn Cái 312,73 20,85 291,88 312,73 20,85 291,88 312,73 20,85 291,88
D.Thiết bị dụng cụ quản lý Bộ 28,86 2,1 26,76 28,86 5,3 23,56 28,86 11,1 17,76
E.Tài sản khác 40,1 3,2 36,9 40,1 6 34,1 40,1 16,95 23,15
(Nguồn: Bảng kê khai tài sản cố định của nhà máy qua 3 năm 2009-2011)
Sinh viên: Lê Văn Nhật – K43 KTTNMT Page 25

Trích đoạn Tình hình thực hiện doanh thu của nhà máy gạch tuynel Đức Thọ Kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy gạch qua 3 năm(2009 – 2011) Hiệu quả về mặt môi trường * Vị trí xây dựng GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status