PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì
có thể thay thế được, là một trong những thành phần quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng công trình văn hoá,
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi
quốc gia, gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trong xã hội.
Xây dựng bộ mặt mới cho nông thôn trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội, sử
dụng các nguồn lực của địa phương là một vấn đề quan trọng trong quá trình
đô thị hóa nông nghiệp nông thôn hiện nay.
Trong những năm, thực hiện Nghị quyết của Đảng về công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước với mục tiêu: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,
đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế tri thức,tạo nền
tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020”,
Nhà nước xây dựng và triển khai các đề án quy hoạch xây dựng nông thôn
mới tại các đại phương.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân cơ niềm tin,
trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát
triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
1
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những năm
Nhận thức rõ sự cần thiết và quan trọng của việc ứng dụng GIS vào
công tác quy hoạch nông thôn mới của xã, được sự phân công của khoa Tài
nguyên và Môi trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo ThS. Phạm Văn Vân, Giảng viên bộ môn Trắc địa bản đồ
và hệ thống thông tin địa lý - Khoa Tài nguyên và Môi trường, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác
quy hoạch nông thôn mới xã Chính Công – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú
Thọ’’.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu
phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới xã Chính Công.
- Khai thác cơ sở dữ liệu đã xây dựng phục vụ công tác quy hoạch
nông thôn mới xã Chính Công.
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra thu thập đầy đủ, chính xác các số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội của địa phương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, đầy đủ, chính xác, kịp thời về
thông tin kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Cơ sở dữ liệu có khả năng ứng dụng vào công tác lập quy hoạch nông
thôn mới của địa phương.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về quy hoạch nông thôn mới
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Điểm dân cư nông thôn: Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình
của công trình.
- Mật độ xây dựng tối đa: Tỉ lệ giữa diện tích xây dựng công trình (m2
– diện tích chiếm đất được tính theo hình chiếu của mái che công trình) trên
diện tích toàn lô đất, tính bằng %.
- Hệ số sử dụng đất: Được tính bằng tổng diện tích sàn toàn công trình
9M2)/diện tích toàn lô đất, không tính diện tích tầng hầm, mái.
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ qui
hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công
trình và phần đất rành cho đường giao thông hoặc công trình kỹ thuật hạ tầng,
không gian công cộng khác.
- Chỉ giới xây dựng: Là đường đỏ giới hạn cho phép xây dựng nhà,
công trình trên lô đất.
2.1.2. Khái niệm và các tiêu chí quy hoạch nông thôn mới
2.1.2.1. Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới
Phát triển nông nghiệp, nông thôn luôn giành được sự quan tâm to lớn
của Đảng và Nhà nước, nhiều chủ trương chính sách đã được ban hành và tổ
chức thực hiện hiệu quả và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường, điện, đường, trường, trạm…nhất
là thủy lợi, giao thong đã được đầu tư xây dựng tại nhiều nơi, góp phần thúc
đẩy sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn.
Quy hoạch nông thôn mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản
xuất, dịch vụ, hạng tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêu
chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa
5
phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy
đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện.
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm: quy hoạch định hướng phát triển
không gian: quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
* Tiêu chí 5: Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
* Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT-DL
* Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
* Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
- Có Internet đến thôn
* Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
- Nhà tạm, dột nát
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
* Tiêu chí 10: Thu nhập
- Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân chung của
tỉnh
7
* Tiêu chí 11: Hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo
* Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
nghiệp
* Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
* Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ biến giáo dục trung học
- Luật đất đai số 13/2003/QH11
- Luật số 38/2009/QH12
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ
bẩy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị
lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/11/2005 của Chính phủ về
quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ và tái định cư
9
- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Thông tư liên tịch số 13/2011 ngày 30/10/2011 Quy định việc lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 quy định việc lập
nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu
về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất
xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển. Xác định giải pháp quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí
các lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển của
từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.
- Xác định hệ thống dân cư tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính
xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác
định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, gồm:
+ Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và công trình công cụng cộng
tại thôn, bản.
+ Các chỉ tiêu cơ bản của công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục
vụ sản xuất chủ yếu trong thôn, bản.
- Hệ thống công trình công cộng cấp xã:
11
+ Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được
xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ như các công trình giáo dục,
y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản
phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội và tập quán sinh sống
của nhân dân.
+ Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan
có giá trị.
- Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát
nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang
toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất.
- Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản,
khu vực được lập quy hoạch.
Hệ thống thông tin địa lý tiếng Anh là Geographical Information
Systems. Nó được hình thành từ 3 khái niệm: địa lý (Geographical); thông tin
(Information); hệ thống (Systems).
Khái niệm “địa lý” (Geographical) được sử dụng vì GIS trước hết liên
quan đến đặc trưng “địa lý” hay “không gian”. Các đặc trưng này liên quan
đến các đối tương không gian. Chúng có thể là các đối tượng vật lý, kinh tế
hay văn hoá trong tự nhiên. Các đặc trưng trên bản đồ là biểu diễn ảnh của
không gian của các đối tượng trong thế giới thực.
Khái niệm “thông tin” (Information) được sử dụng vì chúng liên quan
đến khối lượng dữ liệu khổng lồ do GIS quản lý. Các đối tượng đều có các dữ
liệu lưư dữ dưới dạng thuộc tính và không gian.
Khái niệm “hệ thống” đề cập đến cách tiếp cận hệ thống của GIS. Môi
trường GIS được chia thành các Modul để dễ hiểu và quản lý nhưng chúng
được hợp lại trong một thể thống nhất.
Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi hệ thống thông tin địa lý mà có
nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên chúng đều dựa vào 3 yếu tố quan trọng
13
là dữ liệu đầu vào, hệ thống vi tính số kỹ thuật cao và khả năng phân tích số
liệu không gian.
Người sử dụng
GIS
Thế giới thực
Phần mềm + CSDL
Phần cứng của một hệ thống thông tin địa lý bao gồm các hợp phần
sau: Bộ xử lý trung tâm (CPU), thiết bị nhập dữ liệu, lưu dữ liệu và thiết bị
xuất dữ liệu.
- Bộ xử lý trung tâm CPU (central processing unit) gồm các yếu tố
quan trọng nhất là: hệ thống điều khiển, bộ nhớ và tốc độ xử lý. Máy tính là
nơi thể hiện các yếu tố này.
- Thiết bị nhập và lưu trữ dữ liệu: gồm các thiết bị như bàn số hoà, máy
quét để chuyển các dạng dữ liệu sang dạng số. Thiết bị CD ROOM để lấy
thông tin có trong băng đĩa: ổ đọc băng,ổ đĩa cứng,…
- Thiết bị xuất dữ liệu: gồm máy in, máy chiếu, các báo cáo kết quả
phân tích,…
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự ra đời
của thiết bị mạng cho phép trao đổi thông tin giữ những người sử dụng, tạo
điều kiện cho HTTT địa lý ngày càng phát triển.
2.2.3.2. Phần mềm
Phần mềm GIS cung cấp các các chức năng và công cụ cần thiết để lưu
giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Phần mềm trong HTTT địa lý GIS
có các chức năng cơ bản:
- Nhập dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu và quản lý dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu
- Hiển thị dữ liệu và báo cáo kết quả
- Giao diện với người tiêu dùng
15
2.2.3.3. Dữ liệu GIS
Đây là thành phần quan trọng nhất của một hệ GIS. Gồm các dữ liệu
không gian và thuộc tính. Hệ GIS kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn
2.2.4. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
2.2.4.1. Nhập dữ liệu
- Nhập từ bàn phím
- Quét ảnh
- Số hóa
- Dữ liệu viễn thám
- Các cơ sở dữ liệu số
2.2.4.2. Quản lý dữ liệu
- Dữ liệu không gian
- Dữ liệu thuộc tính
- Hỏi đáp, tra cứu dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
2.2.4.3. Sửa đổi và phân tích dữ liệu không gian
- Chuyển đổi khuôn dạng, chuyển đổi từ vector sang raster và ngược
lại.
- Chuyển đổi hình học: từ hệ tọa độ giả định (tương đối) sang hệ tọa độ
địa lý (tuyệt đối) và ngược lại.
- Biên tập, ghép biên, tách các mảnh bản đồ.
2.2.4.4. Sửa đổi và phân tích dữ liệu phi không gian
- Biên tập thuộc tính
- Hỏi đáp dữ liệu thuộc tính.
2.2.4.5. Tích hợp dữ liệu phi không gian và thuộc tính
Đây là các chức năng quan trọng nhất của hệ GIS để phân biệt với các
hệ khác, nhất là các hệ vẽ bản đồ tự động và các hệ CAD là những hệ cũng
làm việc với bản đồ trên máy tính.
- Chiết xuất thông tin: tách, lọc thông tin quan tâm trong dữ liệu
- Nhóm các thông tin theo một tiêu chuẩn nhất định
17
- Đo đạc, xác định nhanh các thông số hình học của đối tượng được thể
nhất là: đánh giá tác động của các yếu tố tới môi trường, điều tra sự biến đổi
khí hậu, thuỷ văn,…
- Khí tượng thuỷ văn: Trong lĩnh vực này GIS được sử dụng như một
hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu,
xác định tâm bão, dự đoán các nguồn chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó
đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời. Ở ứng dụng này, sử dụng mô hình
dạng ảnh.
Gần đây nhất, công nghệ GIS và viễn thám đã giúp nước Mỹ chủ động
đối phó với cơn bão Katrina nhờ việc mô tả bản chất, dự báo đường đi, phạm
vi ảnh hưởng. Tất cả mọi người có thể theo dõi diễn biến của cơn bão thông
qua Internet, do vậy đã giảm thiểu thiên tai một các đáng kể.
- Nông nghiệp: Ứng dụng rất rộng rãi như: Xây dựng bản đồ đất, đánh
giá khả năng thích nghi của cây trồng, giám sát thu hoạch, dự tính năng suất,
thống kê nông sản, thống kê nông hộ, xác định các kỹ thuật canh tác, xác định
hệ thống, thời gian tưới tiêu, tính toán sự xói mòn, bồi lở trong đất, dự báo
các yếu tố khí hậu, dự báo về thị trường tiêu thụ,…Cho đến nay ngành Nông
nghiệp tại Nhật Bản được xem là hiện đại nhất nhờ các ứng dụng của GIS để
bố trí hệ thống cây trồng, phát hiện dịch bệnh và mức độ lây lan, xây dựng mô
hình tưới tiêu trên cơ sở kết hợp với yếu tố thời tiết và thổ nhưỡng,…
- Dịch vụ tài chính: Được sử dụng để xác định các chi nhánh mới của
Ngân hàng, xác định những khu vực có mức độ rủi ro thấp nhất và cao nhất.
- Y tế: GIS được ứng dụng trong ngành khi thực hiện các phân tích như:
Chỉ được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí của xe cấp cứu và bệnh nhân, GIS
phân tích khả năng lây lan của dịch bệnh ra xung quanh.
Gần đay nhất GIS đã được xây dựng để quản lý và dự báo khả năng lây lan
của dịch cúm lợn, đưa ra các dự báo và phòng trừ về khả năng lan của căn
bệnh này. Từ đó có các phương án chủ động ứng phó.
19
- Trong việc quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên:
Trong việc quản lý theo dõi diễn biến, đánh giá tài nguyên rừng, Viện
điều tra Quy hoạch rừng đã ứng dụng khá thành công công nghệ GIS, Viễn
thám và GPS. Việc này được thực hiện những năm 80 trong khi Viện thực
hiện dự án quốc tế với UNDP về nâng cao năng lực về thống kê và quản lý tài
nguyên rừng. Cho đến nay, việc quản lý tài nguyên rừng vẫn tiếp tục được
thông qua việc chồng xếp, giải đoán các ảnh viễn thám, kết hợp với bản đồ
rừng và đo GPS kiểm chứng.
GIS và viễn thám là hai công cụ đắc lực để dự báo lũ lụt, và cháy rừng.
- Trong dự báo khí tượng, thủy văn: Với 3/4 diện tích đồi núi, Việt
Nam là nước chịu ảnh hưởng lớn của lũ lụt, xói mòn, xói lở đất và lũ quét ở
miền núi. Lũ lụt gây thiệt hại về người, về của và môi trường sinh thái. Do
vậy công tác giảm thiểu thiệt hại là rất quan trọng được đặt lên hàng đầu ở tất
cả quốc gia. Ứng dụng GIS là một giải phát tốt nhằm hạn chế những ảnh
hưởng xấu này.
Trường Đại học Thuỷ Lợi đã ứng dụng các loại mô hình tính toán và
GIS để cảnh báo lũ và ngập lụt cho vùng đồng bằng các sông lớn miền Trung
nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt cho nhân dân trong
vùng
- Trong lĩnh vực nông nghiệp: GIS đã tính toán và xây dựng được các
hệ thống nông nghiệp thích hợp cho khu vực bao gồm về hệ thống cây trồng,
vật nuôi, tưới tiêu và chế độ chăm sóc.
GIS cũng ứng dụng để toán năng suất sản lượng của nông sản. Ứng
dụng này đã được áp dụng để tính năng suất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu
Long, năng suất cà phê ở Buôn Mê Thuật. Tính toán khả năng cung của sản
phẩm để điều chỉnh thị trường.
21
2.3.2. Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý quy hoạch
( Phạm Trọng Mạnh - Cơ sở hệ thống thông tin địa lý GIS trong quy
hoạch và quản lý đô thị )
Hệ thống thông tin địa
lý quy hoạch
Chuyên
gia quy
hoạch
Cơ sở dữ
liệu quy
hoạch
Phần
mềm GIS
ứng dụng
Phần cứng
tương thích
Sơ đồ 2: Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý quy hoạch
Thành phần cơ sở dữ liệu trong GIS quy hoạch chính là nội dung quan
tâm của quá trình thiết kế quy hoạch. Khác với những hệ thống thông tin
khác, GIS có cơ sở dữ liệu đa dạng. Dữ liệu có thể nhập từ các nguồn khác
nhau. Thành phần phần mềm GIS quy hoạch được thiết kế từ nhiều hãng khác
nhau. Mỗi phần mềm có những ưu nhược điểm riêng. Tuy vậy bất cứ phần
mềm nào cũng phải đáp ứng được các chức năng chính như: đồ hoạ, lưu trữ
hoạch thì có thể phân loại ra: thông tin về tự nhiên, thông tin kinh tế, thông tin
xã hội,...
Theo các nhà thiết kế có thể phân ra 2 loại: thông tin không gian (điểm,
đường, vùng). Thông tin phi không gian (thông tin thuộc tính).
* Thông tin không gian
Thông tin không gian là dữ liệu có chứa trong nó khái niệm về vị trí đối
tượng. Tập hợp thông tin không gian này gọi là hệ thống không gian hay là cơ
sở dữ liệu không gian. Nó là dữ liệu phản ánh những đối tượng có kích thước
vật lý nhất định hay một không gian nhất định. Đối với GIS đó là những yếu
tố địa lý, địa chất,... được phản ánh trên bản đồ bằng những cấu trúc nhất
định, các cấu trúc dữ liệu này được mô tả thông qua 3 dạng cơ bản: điểm,
đường, vùng. Thông tin dạng điểm như cột điện, gốc cây, đình,... thông tin
24
dạng đường như: sông ngòi, đường xá, ranh giới,... thông tin dạng vùng như:
ao hồ, mảnh rừng, sân bay, thửa đất,,...
Đối với công tác quy hoạch các thông tin không gian có ý nghĩa đặc thù
bởi phương án quy hoạch luôn được thể hiện bằng các bản vẽ thiết kế kĩ thuật,
mối quan hệ giữa các đối tượng gắn liền với toạ độ và thể hiện rõ bằng thông
tin không gian của các đối tượng.
* Thông tin phi không gian
Thông tin phi không gian hay thông tin thuộc tính là những thông tin
không thể biểu diễn bằng tính không gian hay nói cách khác nó không có tính
không gian, không thể biểu diễn bằng hình dáng, kích thước hay vị trí của sự
vật. Ví dụ như các thông tin về dân số (mật độ dân số, tốc độ phát triển dân số
và sự phân bố dân cư,...). Các chỉ tiêu về kinh tế (GDP, tốc độ tăng trưởng
kinh tế hàng năm,...) Các thông tin về chủ sử dụng đất (địa chỉ, nghề nghiệp,
khả năng đầu tư cho sử dụng đất,...) Các thông tin này có ý nghĩa rất lớn tới
việc xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch vì vậy nó là đối tượng quan