Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU -------------------------------------------------------------------------- 5
ĐẶT VẤN ĐỀ-------------------------------------------------------------------------------------4
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG---------------------------------------------------4
Các văn bản pháp lý---------------------------------------------------------------------------------------------------5
Các tài liệu kỹ thuật----------------------------------------------------------------------------------------------------5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG------------------6
MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO---------------------------------------------6
Mục đích báo cáo-----------------------------------------------------------------------------------------------------------7
Nội dung báo cáo----------------------------------------------------------------------------------------------------------7
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC VÀ SOẠN THẢO BÁO CÁO--------------------------------9
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN ---------------------------------------------------------------------10
2.1.1 Sơ lược về dự án---------------------------------------------------------------------------------------------------10
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư -------------------------------------------------------------------------------------------10
2.1.3 Sự cần thiết phải đầu tư----------------------------------------------------------------------------------------10
2.1.4 Mục tiêu của dự án----------------------------------------------------------------------------------------------11
2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN-----------------------------------------------------------12
2.2.1 Vò trí đòa lý-----------------------------------------------------------------------------------------------------------12
2.2.2Hiện trạng khu đất--------------------------------------------------------------------------------------------------12
2.2.3Bố trí mặt bằng------------------------------------------------------------------------------------------------------12
2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN--------------------------------------------------14
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án-------------------------------------------------------------------------14
2.3.1.1 Công trình chính.....................................................................................................................14
2.3.1.2 Công trình phụ trợ................................................................................................................16
2.3.1.3 Danh mục thiết bò cho dự án.................................................................................................20
2.3.1.4 Các nhu cầu phục vụ cho dự án......................................................................................22
4.1.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước.........................................................................36
4.1.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất............................................................................37
4.1.2 Đối tượng, quy mô bò tác động--------------------------------------------------------------------------------37
4.1.2.1 Đối tượng tự nhiên.............................................................................................................37
4.1.2.2 Đối tượng xã hội...............................................................................................................38
4.1.3 Các tác động đến môi trường-------------------------------------------------------------------------------38
4.1.3.1 Tác động đến công trình kiến trúc trong khu vực.......................................................38
4.1.3.2 Tác động đến môi trường không khí............................................................................38
4.1.3.3 Tác động đến môi trường nước....................................................................................39
4.1.3.4 Tác động đến môi trường đất.......................................................................................40
4.1.3.5 Tác động đến tài nguyên sinh vật.................................................................................41
4.1.3.6 Kinh tế – xã hội..................................................................................................................41
4.1.3.7 Tai nạn lao động – Sự cố cháy nổ..................................................................................42
4.2 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN
HOẠT ĐỘNG------------------------------------------------------------------------------------42
4.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm---------------------------------------------------------------------------------------43
4.2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn và rung........................43
4.2.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước.........................................................................46
4.2.1.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ chất thải rắn....................................................49
4.2.1.4 Nguồn gây sự cố cháy nổ .............................................................................................52
4.2.2 Đối tượng, quy mô bò tác động--------------------------------------------------------------------------------53
4.2.2.1 Đối tượng tự nhiên.............................................................................................................53
4.2.2.2 Đối tượng xã hội...............................................................................................................53
4.2.3 Các tác động đến môi trường-------------------------------------------------------------------------------54
4.2.3.1 Tác động do ô nhiễm môi trường không khí..............................................................54
4.2.3.2 Tác động đến môi trường nước....................................................................................57
4.2.3.3 Tác động đến môi trường đất.......................................................................................59
4.2.3.4 Tác động đến tài nguyên sinh vật và cảnh quan.......................................................60
4.2.3.5 Tác động đến điều kiện kinh tế – xã hội...................................................................61
4.2.3.6 Sự cố cháy nổ....................................................................................................................61
5.2.4.1 Vệ sinh môi trường ...........................................................................................................74
5.2.4.2 Đề phòng tai nạn lao động ...............................................................................................75
5.2.5 Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố -------------------------------------------------------------75
5.2.6 Các biện pháp hỗ trợ bảo vệ môi trường---------------------------------------------------------------76
7.1 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG----------------------79
7.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG-----------------79
7.2.1 Chương trình quản lý môi trường------------------------------------------------------------------------------80
7.2.1.1 Giai đoạn xây dựng.............................................................................................................80
7.2.1.2 Giai đoạn hoạt động............................................................................................................80
7.2.2 Chương trình giám sát môi trường----------------------------------------------------------------------------80
7.2.2.1 Giám sát chất thải............................................................................................................80
7.2.2.2 Giám sát chất lượng môi trường không khí.................................................................82
7.2.2.3 Dự trù kinh phí cho chương trình giám sát.......................................................................83
8.1 HẦM TỰ HOẠI----------------------------------------------------------------------------84
8.1.1 Tính toán thiết kế hầm tự hoại--------------------------------------------------------------------------------84
8.1.2 Dự toán kinh phí thực hiện hầm tự hoại---------------------------------------------------------------------85
8.2.2 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI---------------------------------------------------85
8.2.1 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải-----------------------------------------------------------85
8.2.2 Dự toán kinh phí thực hiện hệ thống xử lý nước thải-------------------------------------------------91
9.1 Ý KIẾN THAM VẤN CỦA UBND PHƯỜNG 6, QUẬN 3-------------------------92
9.2 Ý KIẾN THAM VẤN CỦA UBMTTQ PHƯỜNG 6, QUẬN 3--------------------92
10.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU-----------------------------------------93
10.1.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo-------------------------------------------------------------------------93
10.1.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập----------------------------------------------------93
10.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG----------------------------------------------------------------------------------94
10.2.1 Mục đích sử dụng phương pháp-------------------------------------------------------------------------------94
10.2.2Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo này gồm-------94
10.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ
95
và lâu dài của một tổ chức đoàn thể, cơ quan trong và ngoài nước tới môi trường tự
nhiên và kinh tế xã hội. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, chủ đầu tư sẽ đưa
ra những biện pháp quản lý cụ thể, khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực
trên. Các tác động đến môi trường được giảm thiểu đến mức chấp nhận được và hoạt
động của dự án sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho xã hội.
CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án Khoa Phong – Bệnh viện Da Liễu
TP.HCM” được thiết lập trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành sau đây :
4
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Các văn bản pháp lý
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Số
52/2005/2006/QH11 ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/07/2006.
Nghò đònh 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ V/v Quy đònh chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều Luật Bảo Vệ Môi Trường.
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 V/v Hướng dẫn về đánh giá tác
động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường.
Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành theo quyết đònh 22/2006/QĐ-
BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ TNMT.
Quyết đònh 23/2006/QĐ – BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường V/v Ban
hành danh mục chất thải nguy hại.
Thông tư số 12/2006/QĐ – BTNMT ngày 26/12/2006 V/v Hướng dẫn điều kiện
hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất
thải nguy hại.
Các quy đònh về quản lý và bảo vệ môi trường của thành phố Hồ Chí Minh.
Đòa chỉ : 28/3 Trương Công Đònh, phường 14, quận Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại : (08) 8 105129 – 8 493461
Fax : (08) 8 121265 – 8109607
Thành viên thực hiện:
KS. Nguyễn Thanh Long
KS. Trần Thiện Đức
KS. Hoàng Ngọc Hồng Phúc
K.S. Nguyễn Ngọc Thạch
KS. Lê Thò Thanh Hảo
MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
Đánh giá tác động môi trường ĐTM (Environmental Impact Assessment – EIA) là
quá trình nhận dạng và dự đoán các ảnh hưởng mang tính tiềm năng lên môi trường
(bao gồm cả các ảnh hưởng đòa – sinh học, kinh tế – xã hội và văn hóa) của dự án,
các hoạt động, các chính sách và các chương trình phát triển đồng thời chuyển tải các
thông tin dự đoán ảnh hưởng đó đến các nhà hoạch đònh chính sách trước khi họ ban
hành quyết đònh (Harley 1995), nhằm đề ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để
giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu, đồng thời phát huy tối đa các mặt tích
cực. Một hệ thống ĐTM lý tưởng phải được áp dụng cho tất cả các dự án có ảnh
hưởng đáng kể đến môi trường và xác đònh rõ ảnh hưởng nào là nghiêm trọng nhất.
Nói chung, ĐTM là công cụ khoa học hữu ích phục vụ cho việc quản lý cũng như
6
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
giám sát và bảo vệ môi trường, giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng tiêu cực của
các dự án phát triển.
Mục đích báo cáo
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm mục đích :
Cung cấp những thông tin về dự án, về môi trường tổng thể và điều kiện tự nhiên,
Thu thập và phân tích các số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
tại khu vực dự án :
- Các yếu tố khí tượng, thủy văn (chế độ nhiệt, gió, mưa, bức xạ mặt trời, chế
độ thủy văn nước mặt, nước ngầm… ) tại khu vực dự án.
- Các số liệu về đòa hình, thổ nhưỡng… tại khu vực dự án.
Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, tổ
chức hành chính, phân bố đất đai, … ) tại khu vực dự án.
Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng :
- Hệ thống cấp nước.
- Hệ thống thoát nước.
- Hệ thống đường giao thông.
- Hệ thống thông tin liên lạc.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng.
Khảo sát hiện trạng môi trường trong phạm vi khu vực dự án
- Khảo sát chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung hiện hữu của bệnh
viện.
- Khảo sát chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án và khu dân cư
xung quanh.
Phân tích và đánh giá tác động môi trường
Phân tích các điều kiện đòa lý, điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Phân tích hiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội.
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong phạm vi xây dựng mới và khu
vực chòu ảnh hưởng lân cận, bao gồm:
- Xác đònh nguồn gây ô nhiễm môi trường (trong giai đoạn chuẩn bò mặt bằng, thi
công xây dựng và khi đưa công trình vào sử dụng).
8
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
CHƯƠNG 2
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
“KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU”
2.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
2.1.1 Sơ lược về dự án
Tên Dự án : KHOA PHONG – KHU ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN DA LIỄU
BỆNH VIỆN DA LIỄU TP.HCM
Đòa điểm xây dựng : số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
Quy mô xây dựng : 3 tầng
Diện tích khuôn viên khu đất : 1.181,7 m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng : 4.764 m
2
Vốn đầu tư : 25.594.363.000 VNĐ
Nguồn vốn : Ngân sách Thành Phố
2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư : BỆNH VIỆN DA LIỄU – QUẬN 3 – TP.HCM
Hình thức quản lý dự án : chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Trụ sở đặt tại : Số 02, đường Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM
Số điện thoại : 08 – 9305995 Fax : 08 – 9304810
Đại diện : BS. Vũ Hồng Thái
Chức vụ : Giám đốc
2.1.3 Sự cần thiết phải đầu tư
Nằm ở vò trí khu trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh viện
khác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn của
thành phố.
10
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Khoa Phong – Khu Điều trò là vô cùng bức thiết.
2.1.4 Mục tiêu của dự án
Góp phần thực hiện chủ trương xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu của thành phố,
xây dựng và phát triển cơ sở y tế và y học TP.HCM, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ
tầng – máy móc thiết bò để hòa nhập với các nước trong khu vực và thế giới, góp
phần quan trọng trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho 21 tỉnh thành phía Nam. Qua đó, bệnh viện xác đònh mục
tiêu chủ yếu là :
Đáp ứng cơ sở vật chất – thiết bò cho nhu cầu nhà khám và điều trò của người dân.
11
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Đào tạo chuyên môn cho 21 tỉnh thành phía Nam, là nơi mà các Tổ chức Y tế thế
giới, các Tổ chức Phi chính phủ đến hợp tác thực hiện các chương trình phòng
chống bệnh phong.
Công trình nằm trong các công trình phúc lợi xã hội (không kinh doanh).
2.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Vò trí đòa lý
Công trình nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Da Liễu TP.HCM (số 02,
Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM). Giới hạn khu đất như sau :
Phía Đông - Bắc : giáp đường Ngô thời Nhiệm
Phía Đông - Nam : giáp đường Nguyễn Thông
Phía Tây - Nam : giáp đường Hồ Xuân Hương
Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân
(Bản đồ hiện trạng khu đất đính kèm phụ lục)
2.2.2 Hiện trạng khu đất
Khu đất thuộc khuôn viên bệnh viện da liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể, xung
quanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này.
Phòng vật lý trò liệu : 24 m
2
Phòng khử khuẩn : 20 m
2
Phòng tiệt trùng + hoá chất : 22 m
2
Phòng phẫu thuật + hậu phẫu : 74 m
2
Phòng cấp cứu : 16 m
2
Phòng thay băng sạch : 12 m
2
Phòng thay băng dơ : 16 m
2
Phòng nạo lỗ đáo : 16 m
2
Phòng làm việc + trực + chuẩn bò : 60 m
2
Khu vệ sinh : 43 m
2
Kho + đồ bẩn : 44 m
2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 492.7 m
2
Lầu 1 diện tích xây dựng 1.200,30m
2
dùng làm nơi khám và chữa bệnh, văn
phòng làm việc của bệnh viện, với cơ cấu chức năng sau
Phòng triệt khuẩn : 64 m
2
Kho + đồ bẩn : 28 m
2
Khu công cộng (hành lang + cầu thang…) : 514,3 m
2
13
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Lầu 2 diện tích xây dựng 1.200,30m
2
dùng làm kho, phòng ở CBCNV, giải trí,
thư viện, hội trường với cơ cấu chức năng sau
Phòng điều dưỡng nam : 13 m
2
Phòng điều dưỡng nữ : 13 m
2
Phòng bác só nữ : 22 m
2
Phòng giải trí : 86 m
2
Phòng bác só nam : 23 m
2
Phòng họp : 86 m
2
Thư viện : 81 m
2
Khu phơi đồ diệt khuẩn : 53 m
2
Kho hồ sơ phòng TCKT : 72 m
a) Tầng trệt :
14
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Nơi bố trí các phòng khám và điều trò chức năng.
Diện tích : 1.181,70 m
2
Móng, cột, đà giằng, đà kiềng, khung sàn BTCT toàn khối.
Tường bao che xây gạch ống dày 200, tường ngăn các phòng dày 100-200.
Nền lát gạch thạch ceramic.
Tường vệ sinh ốp gạch men.
Cửa đi, cửa sổ khung sắt, kính trong, có khung bông sắt bảo vệ.
Tường trong, ngoài nhà hoàn thiện sơn nước.
Mái lợp ngói trên hệ thống đà mái BTCT, trần thạch cao khung kim loại.
Thiết bò vệ sinh phù hợp mọi lứa tuổi.
Hoàn thiện cấp điện, cấp thoát nước, đèn, quạt cho mỗi phòng.
b) Lầu 1 – Lầu 2
Nơi bố trí các phòng khám, chữa bệnh và khu văn phòng làm việc của khoa.
Diện tích : 1.200,30 m
2
/lầu
Cột, đà giằng, đà kiềng, khung sàn BTCT toàn khối.
Tường bao che xây gạch ống dày 200, tường ngăn các phòng dày 100-200.
Nền lát gạch thạch ceramic.
Tường vệ sinh ốp gạch men.
Cửa đi, cửa sổ khung sắt, kính trong, có khung bông sắt bảo vệ.
Tường trong, ngoài nhà hoàn thiện sơn nước.
Mái lợp ngói trên hệ thống đà mái BTCT, trần thạch cao khung kim loại.
Diện tích : 9 m
2
.
Nguồn điện
Nguồn điện cấp đến công trình từ mạng lưới điện Trung thế Quốc gia cấp
vào công trình đến trạm biến thế hạ áp xây mới đặt bên trong khuôn viên
công trình.
Với hệ số công suất 0.85 thì công cần cung cấp là 358 kVA. Chọn trạm biến
áp 3 pha, 400 kVA.
Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ trạm hạ áp 400 kVA, được đi
ngầm vào khối nhà chính qua tủ điện chính đặt tại tầng hầm, từ đây, cấp
điện cho các tầng trên theo trục thẳng đứng.
Ngoài ra còn dự phòng 01 máy phát điện 300 kVA để dự phòng khi mất điện
lưới.
16
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Chiếu sáng bên trong công trình
Chiếu sáng bảo vệ dọc hàng rào dùng 04 đèn cao áp thủy ngân 250W được gắn
trên trụ STK cao 5m.
c) Hệ thống thu sét
Dùng hệ thống kim thu sét tích cực để bảo vệ chống sét đánh thẳng.
Công trình dự trù sử dụng 01 kim thu sét để bảo vệ toàn bộ công trình với bán
kính bảo vệ (cấp cao nhất) của kim là 45m.
Cáp thoát sét dùng đồng trần 50 mm
2
.
Bãi tiếp đòa là các cọc đồng vuốt nhọt chôn thẳng xuống đất (kích thước LxD =
17
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Bể chứa nước ngầm dung tích 30 m
3
(chưa tính bình điều áp) nhằm đảm bảo
an toàn cho công tác PCCC.
e) Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa chính ∅300, ống nhánh ∅300 đặt với độ dốc i =
0,4% thoát vào hệ thống hố ga hiện hữu của khu vực lề đường Ngô Thời
Nhiệm.
Hệ thống thoát nước bẩn
Theo quy hoạch chi tiết thì khu vực sẽ sử dụng hệ thống thoát nước riêng
hoàn toàn, nước thải bẩn được tập trung vào hầm tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc
để xử lý cục bộ trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của bệnh
viện.
Hệ thống thoát nước thải chính bao gồm : ống uPVC ∅168, ∅114 đặt với độ
dốc i = 0,7% và hệ mương thoát nước ở tầng hầm bề rộng 300 mm, i = 0.2%
tập trung nước thải tại các hố ga, hố thu cặn trước khi được dẫn vào các hầm
tự hoại, vào hầm bơm và dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung.
Độ dày ống thoát = 0.5, vận tốc nước chảy trong ống được chọn sao cho vận
tốc nước chảy trong ống nằm ngang trong phạm vi v = 0.7 – 2.0 m/s đảm bảo
cống có thể tự tẩy rửa và v ≤ 2.0 m/s đảm bảo độ bền cho ống.
Hầm bơm nước thải kích thước : D x R = 4 x 2.5 m.
Hầm tự hoại bao gồm 3 bể 6 m
3
và 1 bể 9 m
phố.
g) Nhà chứa rác
Khu vực nhà chứa rác của bệnh viện được chia làm 2 phần : phần chứa rác sinh
hoạt và phần chứa rác y tế.
Diện tích nhà chứa rác sinh hoạt : 23,76 m
2
Diện tích nhà chứa rác y tế : 14,04 m
2
. Bố trí 01 máy làm lạnh để duy trì nhiệt độ
thấp trong toàn bộ khu vực nhà chứa rác y tế.
Nhà chứa rác được bố trí ở khu xử lý chất thải của bệnh viện, xa khu vực các
phòng khám và điều trò trung tâm.
h) Cây xanh và các công trình phụ
Với phần đất còn lại xung quanh công trình được quy hoạch cây xanh và sân bãi
với diện tích 224,44 m
2
.
Sân khoa : mặt cắt điển hình của sân khoa có cấu tạo như sau
Sân lát gạch betong tự chèn – gạch con sâu.
Betong đá 4x6, M.100 dày 100 mm.
Nền đất san lấp bằng cát, tưới nước đầm chặt đạt K = 0.8-0.85.
Bồn hoa, cây xanh :
Bồn hoa sân xây gạch thẻ dày 20cm trên nền betong lát đá 4x6, M.100, trát
vữa xi măng M.75 quét vôi hoàn thiện, kích thước bồn hoa 1.2 x1.2 x 0.4 m.
Sân vườn cây xanh xây bó vỉa gạch thẻ dày 20cm, cao 20cm trát vữa xi
măng M.75, quét vôi hoàn thiện màu trắng bao quanh sân vườn. Bên trong
đổ đất hữu cơ trồng cây lá màu bụi thấp hoặc trồng cỏ lá gừng.
Trồng cây bàng, hoặc cây có tán rộng lấy bóng mát trong sân Khoa và
khoảng cách ly. Ngoài ra, còn có trồng thêm mảng tường cây bạch đàn và
cây viết có tác dụng che nắng hướng Tây cho các phòng học và trang trí cho
2
máy 1 Nhập ngoại
20 Xe lăn tay xe 10 VN
21 Máy khử khuẩn máy 2 Nhập ngoại
22 Ghế inox xoay cái 20 VN
23 Băng cán di chuyển có bánh xe cái 4 VN
24 Bàn mổ cái 3 VN
25 Các thiết bị phòng thanh trùng hệ 1 VN
26 Máy phun xịt sát trùng máy 1 VN
27 Máy SPO2 lắng cảm ứng quay máy 2 Nhập ngoại
B. Trang thiết bị làm việc
1 Bàn làm việc cái 40 VN
2 Bàn đóng giầy cái 1 VN
3 Máy may da giầy máy 1 VN
4 Máy nước uống nóng lạnh máy 6 VN
5 Ghế dựa có tay vịn-chân co tay vịn cái 10 VN
1 Ghế xoay inox cái 4 VN
2 Tủ inox cái 5 VN
3 Tủ đầu giường inox cái 10 VN
4 Tủ kính để sách cái 4 VN
5 Tủ sắt 2 cánh cái 10 VN
6 Máy lạnh LG 1.5 Hp, 2 cục máy 16 Nhập ngoại
7 Máy tắm nước nóng lạnh máy 2 Nhập ngoại
8 Kệ hồ sơ cái 20 VN
9 Tổng đài điện thoại hệ 1 VN
10 Điện thoại bàn cái 30 VN
11 Máy vi tính máy 10 Nhập ngoại
12 Máy in vi tính máy 10 Nhập ngoại
13 Hệ thống mạng máy tính hệ 1 VN
14 Máy lạnh LG 2.0 Hp, 2 cục máy 4 Nhập ngoại
9 Bể tự hoại cái 4 VN
10 Vật liệu phụ hệ 1 VN
F. Thiết bị hệ thống PCCC
F1. Hệ thống báo cháy tự động
1 Trung tâm báo cháy NITTAN 5 kênh 2PDO-5L hệ 1 Nhập ngoại
2 Đầu báo khói NITTAN 2KH2-LS cái 1 Nhập ngoại
3 Đầu báo nhiệt gia tăng NITTAN cái 32 Nhập ngoại
4 Cơng tắc khẩn 2ME1 NITTAN cái 8 Nhập ngoại
5 Chng báo cháy cái 8 VN
6 Dây tín hiệu báo cháy cái 8 VN
7 Vật liệu phụ hệ 1 VN
F2. Hệ thống cấp nước chữa cháy
1 Tủ chữa cháy (răng, ngàm) hệ 12 VN
2 Van chữa cháy d60 cái 12 VN
3 Van khóa d90 cái 2 VN
4 Van 1 chiều d90 cái 2 VN
5 Van 1 chiều d76 cái 1 VN
6 Ống STK d90 m 60 VN
7 Ống STK d76 m 84 VN
8 Ống STK d60 m 24 VN
9 Co d90 cái 4 VN
10 Co d76 cái 5 VN
11 Co d60 cái 24 VN
12 Tê STK d90 cái 8 VN
13 Tê STK d76 cái 9 VN
14 Măng sơng d90 cái 10 VN
15 Măng sơng d76 cái 16 VN
16 Cà rá d90/76 cái 3 VN
17 Cà rá d76/60 cái 12 VN
18 Bình chữa cháy khí CO
6 Đồng hồ nước cái 1 VN
7 Vật liệu phụ hệ 1 VN
2.3.1.4 Các nhu cầu phục vụ cho dự án
a) Nhu cầu điện
Nhu cầu dùng điện của khoa Phong – khu Điều trò chủ yếu là điện sinh hoạt
phục vụ các phòng chức năng và chiếu sáng công cộng, dùng cho các thiết bò
chuyên khoa, máy bơm nước và chiếu sáng lối đi sân bãi.
Phụ tải điện dự kiến
Tiêu chuẩn cấp điện : 1.2 kW/giường bệnh
Quy mô : 60 giường
Công suất sinh hoạt dự kiến = 60*1.2 = 72 kW
Công suất điện lạnh : 150 kW
Bơm sinh hoạt : 10 kW
Thang máy : 20 kW
Đèn cao áp : 1 kW
Công suất tính toán dự kiến = 253 kW
Dự phòng và tổn hao 20% = 50.6 kW
22
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
Công suất tính toán tổng =303.6 kW
b) Nhu cầu nước sinh hoạt
Chỉ tiêu dùng nước
Số giường bệnh trung bình : 60 giường
Tiêu chuẩn nước sinh hoạt 1 giường bệnh : Q
sh
= 300 lít/người/ngày đêm
Nhu cầu dùng nước
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
Đơn vò tư vấn : Công ty TNHH Nhật Anh
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
ĐTM Dự án Khoa Phong – Khu Điều trò Bệnh Viện Da Liễu
CHƯƠNG III
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ,
XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1.1 Điều kiện về đòa lý, đòa chất
3.1.1.1 Vò trí đòa lý
Công trình nằm trong khuôn viên của Bệnh viện Da Liễu TP.HCM (số 02,
Nguyễn Thông, phường 6, quận 3, TP.HCM)
Phía Đông - Bắc : giáp đường Ngô thời Nhiệm
Phía Đông - Nam : giáp đường Nguyễn Thông
Phía Tây - Nam : giáp đường Hồ Xuân Hương
Phía Tây - Bắc : giáp nhà dân
Thuận lợi & Khó khăn
Nằm ở vò trí khu trung tâm thành phố, giao thông thuận lợi, gần những bệnh viện
khác, nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học, gần các khu vui chơi, giải trí lớn của
thành phố.
Quận 3 là một phần quan trọng trong quá trình phát triển của thành phố, do đó
vấn đề y tế sức khỏe được quan tâm hàng đầu.
Khu đất thuộc khuôn viên Bệnh viện Da Liễu đã được duyệt quy hoạch tổng thể,
xung quanh có đường lớn, thuận lợi cho việc thi công sau này.
Giao thông thuận lợi, dễ vận chuyển bệnh nhân từ các tuyến dưới lên.
Hệ thống bệnh viện bao gồm các khu và khoa khám bệnh hiện hữu nay đã xuống
cấp và một phần bò hư hỏng đặc biệt là các công trình tiêu thoát nước. Do đó,
phần nào ảnh hưởng đến dự án.
3.1.1.2 Đòa hình, đòa chất công trình
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 15.0m, nền đất tại vò trí khảo sát
- Lớp 1b : á sét màu xám nhạt, nâu đỏ vàng, trạng thái dẻo cứng, trò số chùy tiêu
chuẩn N = 9 – 14. Lớp đất số 1b có bề dày 3.7m tại H2, tính chất cơ lý đặc trưng
của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 21,8%
Dung trọng ướt Y
ư
: 1,870 g/cm
3
Dung trọng khô Y
đ
: 1,535 g/cm
3
Góc ma sát trong ϕ : 10
0
33’
Lực dính đơn vò C : 0,207 kg/cm
2
Lực nén đơn Q
u
: 0,942 kg/cm
2
Lớp 2 : á sét sỏi sạn màu xám trắng, nâu vàng đỏ, trạng thái dẻo mềm đến nửa
cứng, trò số chùy tiêu chuẩn N = 4 – 27. Lớp đất số 2 có bề dày 0.9m tại H1,
2.6m tại H2, 3.2m tại H3, tính chất cơ lý đặc trưng của lớp như sau :
Độ ẩm tự nhiên w% : 22,6%
Dung trọng ướt Y
ư