Pháp luật về quảng cáo thương mại thực tiễn và hướng hoàn thiện - Pdf 33

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ
KHỎA LUẬT
Bộ MÔN: LUẬT KINH DOANH THƯƠNG MẠI

£Q - ICO - 03

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP cử NHÂN LUẬT
KHÓA 31(2005-2009)

ĐÈ TÀI:

PHÁP LUẬT VÈ QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
LÝ LUẠN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN

GIẢNG VIÊN HƯỞNG ĐẴN:

SINH VIÊN THƯCHIẼN:

Phạm Mai Phương

Trần Thị Linh
MSSV; 5054811
Lớp: Luật Thương mại 02 - K31

Cần Thơ, 4/2009


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN



2.1......................................................................................................Chủ

12
thể

tham gia quảng cáo.................................................................... 12
2.1.1......................................................................................Người quảng cáo
12


2.3.2.4.

Quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, màn hình, băng-rôn, vật

phát
quang, vật thể trên không, dưói nước, vật thể di động khác và các hình
thức
tưưng tự.......................................................................................... 33
2.3.2.5.................................................................................................Quảng
cáo trên các phưưng tiện khác................................................... 35
2.4.......................................................................................................Điều Kiện
Thủ Tục, Thẩm Quyền cấp phép.............................................. 37
2.5.......................................................................................................Các hoạt
động quảng cáo bị cấm............................................................... 40
CHƯƠNG 3
THỰC TIỄN VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN VÈ QUẢNG CÁO
THƯƠNG MẠI....................................................................................... 44


LỜI NÓI ĐẦU

quảng cáo thương mại- thực tiễn và hướng hoàn thiện”.
2. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1


Phạm vi nghiêm cứu của đê tài là các qui định của pháp luật vê quảng cáo
thương mại. Nội dung của đề tài chủ yếu tìm hiểu các qui định của pháp luật về
chủ thể tham gia hoạt động quảng cáo thương mại, sản phẩm,phương tiện quảng
cáo thương mại, điều kiện kinh doanh, họp đồng quảng cáo thương mại, hình
thức quảng cáo bị cấm và một số đống góp ý kiến giúp pháp luật quảng cáo hoàn
thiện hơn.
Phương pháp nghiêm cứu chủ yếu được sử dụng để làm rõ vấn đề, người
viết đã sử dụng các phương pháp như sau: phân tích, so sánh, thống kê... ngoài
ra, còn sử dụng một số phương pháp diễn dịch, quy nạp,...
3. Cấu trúc của đề tài:
- Phàn mở đàu.
- Phần nội dung:
® Chương 1: Khái quát chung về quảng cáo thương mại.
à Chương 2: Quy chế pháp lý về quảng cáo thương mại.
0

Chương 3: Thực tiễn và hướng hoàn thiện.

- Phần kết luận.

2


CHƯƠNG 1

3


(2)

Nguyễn Thị
trị quốc gia.

Dung

(3)

Nguyễn

(4)

Tạp chí luật học số
Giáo
trình
Luật
mở
học Luật Hà Nội.

Thị

Dung

về

pháp

thương

xuất
mại

“túi tiên”. Nó giúp quảng bá thương hiệu, tìm nhà đâu tư, thuyêt phục đôi tác
cùng làm ăn. Tương tác mang tính kinh doanh ấy là một phương thức tiếp thị
nhằm vào nhóm khách hàng nhất định. Cũng có thể làm tăng doanh số bán hàng
hoặc chỉ đơn giản là lấy tiếng tốt cho mình.
Theo pháp lệnh quảng cáo năm 2001 thì: “quảng cáo là giới thiệu đến
người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có
mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời”. Theo các văn bản pháp
luật Việt Nam hiện nay coi quảng cáo thương mại và quảng cáo nói chung là như
nhau, chúng tồn tại song song với nhau. Vì vậy, thương nhân hoat động quảng
cáo thương mại phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo thương
mại và các văn bản pháp luật về quảng cáo nói chung.(2)
Quảng cáo thương mại được xem là hoạt động giới thiệu hàng hóa và dịch
vụ thương mại của thương nhân thông qua các phương tiện quảng cáo như: các
ấn phẩm, bảng, biển, pano, các phương tiện thông tin đại chúng... nhằm mục
đích xúc tiến thương mại, thương nhân còn sử dụng các phương tiện quảng cáo
thuộc dạng lưới kinh doanh như: bao bì, quảng cáo thông qua người bán hàng.
Quảng cáo có ý nghĩa thông tin đến khách hàng về chủng loại, chức năng, giá
cả,... của hàng hóa từ đó kích thích mua hàng hóa của người tiêu dùng.(3)
Như vậy, thương nhân có thể cung cấp cho người tiêu dùng khả năng nhận
biết, phân biệt hàng hóa dịch vụ, có thể thu hút được khách hàng sử dụng hàng
hóa, dịch vụ của công ty mình thông qua việc nhấn mạnh các đặc điểm và lợi ích
cụ thể của nhản hiệu, hoặc so sánh tính ưu việt của sản phẩm cùng loại. Đây là
những lợi thế mà thương nhân có thể khai thác, nó có ý nghĩa to lớn trong việc
định hướng nhu cầu xã hội.(4)
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.

dung của tờ báo này thường có những thông báo về việc cưới hỏi, tang gia, hợp
mặt... của những gia đình giàu có lúc bấy giờ ở La Mã.
Neu các bảng quảng cáo ra đời và phát triển nhanh sau sự ra đời của
phương pháp in ( bức áp phích đầu tiên do Caton, người Anh in từ năm 1477) thì
họa sĩ người Pháp LCheret (1835 1932) lại là người phát minh ra hình thức
quảng cáo hiện đại. Đó là tờ quảng cáo cho một cuộc biểu diển năm 1867, gồm
một câu ngắn gọn và một câu màu mè gây ấn tượng manh. Tuy nhiên, họa sĩ
người Itali L.Cappiello (1785_1942) mới là người đầu tiên thực sự đề cập đến Áp
Phích quảng cáo với tấm biển quảng cáo kẹo chocolate “klaus” của Ông năm
1903.
Ở Việt Nam quảng cáo thương mại hình thành và phát triển theo từng thời
kì. Thời kì thực hiện cơ chế hóa tập trung các thành phần thương mại tư bản tư
doanh và thương mại cá thể bị xóa bỏ, thành phần chủ yếu là thương mại quốc
doanh và tập thể. Hoạt dộng kinh doanh được thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch.
Đo đó, sản xuất bị kèm hãm khiến cung và cầu bị mất cân đối nghiêm trọng, sản
phẩm làm ra chủ yếu để phục vụ chính sách phân phối của nhà nước. Trong giai
đoạn này không xuất hiện khái niệm canh tranh giữa các doanh nghiệp. Vì vậy,
mọi hoạt động xúc tiến thương mại hầu như không được thực hiện, do đó hoạt
động xúc tiến thương mại chỉ dừng lại ở các hình thức đơn giản như: treo biển,
dáng áp phích hoặc tờ rơi... chi phí cho hoạt động thương mại là rất thấp. Trong

5


điêu kiện này các công ty chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo hâu như không
có hoạt động.
Đại hội VI, đánh dấu bước ngoặc trong đổi mới chính sách và cơ chế quản
lí chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường nền kinh tế Việt Nam dần dần khôi phục và phát triển. Từ khi chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trường với quan điểm phát triển nền kinh tế nhiều thành


Nghị định 87/ 1995/ NĐ_CP ngày 12/ 12/ 1995 của chính phủ vê tăng
cường hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa. Đẩy mạnh và bày trừ một số tệ nạn
xã hội nghiêm trọng.
Nghị định số 1/1996/ NĐ_CP ngày 03/ 01/ 1996 của chính phủ qui
định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thương mại.
Năm 1997 luật thương mại 1997 ra đời.
Nghị định 32/1999/ NĐ_CP ngày 05/5/1999 của chính phủ qui định về
khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội trợ triển lãm.
Pháp lệnh quảng cáo 2001 số 39/ 2001/ PLUBTVQH 10 được ủy ban
thường vụ quốc hội khóa X thông qua ngay 16/ 11/ 2001 và có hiệu lực ngày 01/
5/2002.
NĐ 24/2003/ NĐ_CP ngày 13/3/2003 chính phủ qui định chi tiết thi
hành pháp lệnh quảng cáo.
Thông tư số 43/ 2003/NĐ_CP ngày 13/ 3/ 2003 của chính phủ qui định
chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo.
Thông tư số 43/ 2003/ TT BVHTT hướng dẫn thực hiện số 20/2003/
NĐ_CP ngày 13/ 3/ 2003 của chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh
quảng cáo.
Luật thương mại 2005 ra đời có hiệu lực ngày 01/01/ 2006 thay thế luật
thương mại 1997 là một bước tiến thương mại ở Việt Nam, phù họp hơn với sự
phát triển của nền kinh tế hiện nay. Đồng thời qui định nghị định số 37/ 2006/
NĐ_CP của chính phủ qui định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại.
Tuy nhiên, Pháp lệnh quảng cáo 2001 đến nay đã không còn phù họp,
không còn đáp ứng được sự phát triển của ngành quảng cáo. Vừa qua dự thảo
luật quảng cáo đã được đem ra lấy ý kiến. Theo các doanh nghiệp để luật đi vào
cuộc sống thì còn nhiều vấn đề phải sửa đổi bổ xung...
1.3. Vai trò của quảng cáo thương mại.
Do sản xuất và kinh doanh phát triển dẫn đến khối lượng lớn hàng hóa với

Trong nền kinh tế thị trường quảng cáo là công cụ được các doanh nghiệp
sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ sử dụng để thúc đẩy người tiêu dung sử
dụng dịch vụ của mình. Thông qua việc quảng cáo, nó tác động rất lớn đối với
các doanh nghiệp của họ qua một số biểu hiện như sau:
Cung cấp thông tin giúp khách hàng liên hệ với doanh nghiệp, nâng cao
nhận thức của khách hàng về doanh nghiệp để tạo thuận lợi cho việc bán hàng và
cung cấp dịch vụ lâu dài; thông báo cho mọi người về sản phẩm độc đáo hoặc lợi
ích đặc thù mà sản phẩm của doanh nghiệp mang lại để phân biệt với các đối thủ
cạnh tranh.®
Ngày nay, trong su thế phát triển chung của nền kinh tế sức ảnh hưởng của
quảng cáo cũng tăng lên và ngày một lan rộng. Nó không chỉ tác động manh mẽ
lên người tiêu dung mà còn tác động lên các nhà đầu tư, thu hút được nhiều nhà
đầu tư vào Việt Nam tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta hội nhập và phát
triển. Quảng cáo không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp (trừ doanh 5

8


nghiệp kinh doanh dịch vụ Quảng cáo), nhưng thông qua quảng cáo sẽ tạo cơ hội
cho việc trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ của thương nhân diễn ra nhanh
chống và thuận lợi hơn. (giáo trình Luật thương mại_ khoa Luật, Đại Học cần
Thơ). Nhờ vậy, doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ tăng lên rút ngắn được
thời gian thu hồi vốn. Giúp cho nhà doanh nghiệp và người tiêu dung có nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ sẻ dễ dàng gặp nhau để trao đổi hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn
nhu càu của mình. Vì vậy, quảng cáo được xem như chiếc càu nối giữa nhà kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dung.
Ngày nay, khi đất nước chúng ta đang gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO quảng cáo giúp doanh nghiệp Việt Nam quảng bá, giới thiệu hàng hóa,
dịch vụ đến bạn bè trong khu vục và trên thế giới, thương hiệu Việt có cơ hội bay
cao, bay xa hơn. Qua đó, cũng là một thử thách lớn đối với Việt Nam nói chung

người tiêu dùng có những nhận biết đầu tiên về chúng. Việc này làm tăng nhận
thức của khách hàng về sự tồn tại của hàng hóa, dịch vụ. Với những thông điệp
và hình ảnh thống nhất đánh trúng vào tâm lí và ý thích của khách hàng, dần dần
sẽ thuyết phục được khách hàng tin tưởng vào chất lượng của hàng hóa, dịch vụ
đồng thời tạo ra cho khách hàng tâm lí “tò mò” muốn sử dụng để biết rõ hơn về
chất lượng sản phẩm.
Quảng cáo- công cụ hướng dẫn, định hướng cho người tiêu dùng. Quảng
cáo sẽ giúp cho người tiêu dùng nhận biết được các sản phẩm hữu ích và sử dụng
chúng, điều này phụ thuộc rất lớn vào ý thức bảo vệ người tiêu dùng của các
doanh nghiệp, vì mỗi công ty, mỗi xí nghiệp kinh doanh đều mong muốn khi
tham gia vào thị trường sẽ làm được nhiều sản phẩm, có nhiều khách hàng và thu
được lợi nhuận cao... chính những yếu tố này sẽ làm cơ sở để các doanh nghiệp
đứng vững trên thị trường. Ngược lại, nếu cứ vì lợi nhuận mà quên đi lợi ích của
người tiêu dùng, sử dụng các sản phẩm quảng cáo sai sự thật thì sẽ không tạo ra
sự hướng dẫn cho người tiêu dung mà khiến người tiêu dung bị nhằn lẫn, bị lừa
dối.
Một sản phẩm mới ra đời nếu không được giới thiệu, quảng bá đến người
tiêu dùng thì người tiêu dùng sẽ không nhận thức được những lợi ích cũng như
những lợi nhuận khi sử dụng sản phẩm nhưng nếu quảng cáo sai sự thật hoặc
phóng đại sự thật thì sẽ ảnh hưởng người tiêu dùng để người tiêu dùng tin tưởng
sử dụng các sản phẩm, dịch vụ mới phù họp với nền kinh tế hiện nay. Từ đó,
giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian hơn, thu được hiệu quả cao hơn...
1.5. Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối vói hoạt động quảng
cáo.
Trong những năm gần đây quảng cáo thương mại ngày càng phát triển
một cách rộng rãi và đại trà. Các hoạt động quảng cáo có thể đem lại những lợi
ích nhất định cho thương nhân, cho người tiêu dùng, quảng cáo còn tạo ra sự
cạnh ừanh khuyến khích đầu tư cải tiến kỹ thuật tạo nền tảng cho sự phát triển

10




quảng cáo theo danh mục của bộ y tế ban hành;
- Việc quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ phải tuân theo các quy
định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ;
- Quảng cáo các sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt chăn nuôi, thức ăn
gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chế phẩm phân bón, giống
cây trồng, giống vật nuôi phải thông báo đầy đủ nội dung quảng cáo đến Bộ
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn;
- Quảng cáo về sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhản
hiệu hàng hóa tên gọi, xuất xứ hàng hóa chỉ dẫn địa 11, tên thương mại, quyền tác
giả.(7)
o Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn,
vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác và các hình

13


thức quảng cáo tương tự phải gửi hô sơ xin phép đên Sở Văn hoá - Thông tin nơi
thực hiện quảng cáo. Hồ sơ gồm:
a) Đơn xin thực hiện quảng cáo;
b) Bản sao có giá trị pháp lý giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ
quảng cáo (đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo) hoặc bản sao có
giá trị pháp lý giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hoá (đối
với doanh nghiệp, cá nhân tự quảng cáo);
c) Bản sao có giá trị pháp lý giấy đăng ký chất lượng hàng hoá hoặc các
giấy tờ tương tự về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá quảng cáo mà pháp
luật quy định phải đăng ký chất lượng;
d) Mẩu (makét) sản phẩm quảng cáo;
đ) Văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng đối với
bảng, biển, pa-nô, màn hình treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời mà pháp luật về xây
dựng quy định phải thẩm định về kết cấu xây dựng.


3

thông



số

43/2003

thông



hương

dẫn

thi

hành

nghị

định

số

CP hướng dẫn thi hành phấp lệnh quảng cáo.

quảng cáo. Trong trường họp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản. (9)
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thực hiện quảng cáo mà
người xin quảng cáo không thực hiện thì giấy phép không còn hiệu lực.(10)
► Người quảng cáo có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Người quảng cáo có các quyền sau đây:
a) Quảng cáo về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ của mình;

15

20/2003/

NĐ-


(11)
(12)

.Điều 23 pháp lệnh quảng cáo 2001.

. Khoản 6 điều 4 pháp lệnh quảng cáo 2001.

b) Lựa chọn người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng
cáo, phương tiện và hình thức quảng cáo;
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo của
mình;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Quảng cáo phù họp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
b) Đảm bảo nội dung quảng cáo phải trung thực, chính xác;

chứng nhận đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trong thời gian năm ngày làm việc tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch
vụ quảng cáo đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở tỉnh, thành phố khác phải
thông báo cho phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh và sở văn hóa- thông tin nơi
đặt chi nhánh hoặc vãn phòng đại diện biết. Nội dung thông báo gồm:
-Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
-Ngành, nghề kinh doanh;
-Tên và địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;
-Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
-Họ tên, nơi cu trú của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện.
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh dịch vụ quảng cáo do phòng đăng kí
kinh doanh cấp huyện, quận và cấp tương đương cấp chỉ được hoạt động trong
phạm vi tình, thành phố trực thuộc trung ương sở tại.(13)
► Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn hình thức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ quảng cáo
b) Yêu cầu người quảng cáo cung cấp thông tin trung thực, chính xác về
nội dung quảng cáo;
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo của
mình;
d) Họp tác với tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng

17


(14)

. Điều 17 pháp lệnh quảng cáo 2001.


(16)

. Điều 111 luật thương mại 2005.

. Điều 112 luật thương mại 2005.

phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật vê họp đông dịch vụ được quy định
trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005. Theo đó, họp đồng dịch vụ quảng cáo thương
mại là sự thỏa thuận giữa các bên (bên thuê dịch vụ quảng cáo thương mại và bên
cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại), bên cung ứng dịch vụ quảng cáo
thương mại thực hiện công việc quảng cáo cho bên thuê dịch vụ quảng cáo
thương mại, còn bên thuê dịch vụ phải trả thù lao quảng cáo cho bên đã cung ứng
dịch vụ quảng cáo thương mại.
0 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng dịch vụ quảng cáo.
Trong quan hệ của hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại bên thuê dịch
vụ và bên cung ứng dịch vụ có các quyền lợi và nghĩa vụ nhất định. Do đó, pháp
luật đã có những quy định về các quyền và nghĩa vụ của họ ngoài các quyền và
nghĩa vụ mà hai bên thỏa thuận trong họp đồng.
° Quyền của bên thuê quảng cáo thương mại
Trừ trường họp có thoả thuận khác, bên thuê quảng cáo thương mại có các
quyền sau đây:
1. Lựa chọn người phát hành quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung,
phương tiện, phạm vi và thời gian quảng cáo thương mại;
2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện họp đồng dịch vụ quảng cáo thương
mại.

(15)

° Nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo thương mại
Trừ trường họp có thoả thuận khác, bên thuê quảng cáo thương mại có các

1. Thực hiện sự lựa chọn của bên thuê quảng cáo về người phát hành
quảng cáo thương mại, hình thức, nội dung, phương tiện, phạm vi và thòi gian
quảng cáo thương mại;
2. Tổ chức quảng cáo trung thực, chính xác về hoạt động kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ thương mại theo thông tin mà bên thuê quảng cáo đã cung cấp;
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác đã thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ
quảng cáo thương mại.(18)
2.1.3. Ngưòi phát hành quảng cáo.
Ngoài ra, trong các mối quan hệ trên còn xuất hiện Người Phát Hành
quảng cáo thương mại đó là “người trực tiếp phát hành sản phẩm quảng cáo
thương mại.”( Điều 115 luật thương mại 2005). Bao gồm: tổ chức, cá nhân đưa
sản phẩm quảng cáo đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, nhà xuất
bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, người tổ chức chương trình văn
hóa, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng
cáo khác.(19)
► Quyền và nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo:

20


1. Người phát hành quảng cáo được quảng cáo trên phương tiện của mình
và thu phí dịch vụ phát hành quảng cáo theo quy định của pháp luật.
2. Người phát hành quảng cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, về quản lý
mạng thông tin máy tính, chương trình hoạt động văn hóa, thể thao, hội chợ, triển
lãm và Pháp lệnh này trong việc sử dụng báo chí, xuất bản phẩm, mạng thông tin
máy tính, chương trình hoạt động văn hóa, thể thao, hội chợ, triển lãm và phương
tiện quảng cáo khác để quảng cáo;
b) Thực hiện họp đồng phát hành quảng cáo đã ký kết với người quảng
cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status