Phân tích công ty sữa Vinamilk - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG T.P HỒ CHÍ MINH

Lớp: 07TN3


GV hướng dẫn: Th.s Lê Hoàng Vinh
Thành Viên Nhóm:7
1. Nguyễn Thị Trâm Anh
2. Võ Thị Ngọc Hân
3. Ngô Thị Hiếu Nghĩa
4. Phạm Thị Trúc Phương
5. Huỳnh Thị Ngọc Vân
6. Hồ Mộng Hoàng Phúc
7. Hồ Xuân Cần
8. Đinh Nguyễn Chí Hiếu
Trang 1

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ
với tốc độ “ thần tốc” kéo theo mức thu nhập, đời sống người dân được cải thiện rõ
rệt. Nếu trước đây thành ngữ “ ăn no mặc ấm” là ước mơ của người xưa, thì ngày
nay với cuộc sống ngày càng tiến bộ và phát triển một cách hiện đại hơn câu nói “
ăn ngon mặc đẹp” lại trở nên thích hợp và phổ biến hơn.
Trước nhu cầu ngày càng phát triển của người dân. Sữa cũng như các loại
thực phẩm từ sữa trở nên quan trọng và cần thiết hơn để tiếp thêm năng lượng cho
cuộc sống “ sữa cũng như gạo” người giàu hay nghèo đều phải uống. Mức độ tiêu
thụ sữa trung bình của người Việt Nam hiện nay khoảng 7.8 kg/ người/ năm tức là
gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian tới mức
tiêu thụ sữa sẽ tăng 15-20% ( do thu nhập của người dân tăng).
Hiểu được tâm lý đó, công ty sữa Việt Nam ( Vinamilk) với sứ mệnh
Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân
phối, nhằm duy trì dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
VINAMILK là một trong doanh nghiệp ngành sữa
đầu tàu của ngành sữa Việt Nam với tốc độ tăng trưởng ổn
định và cung cách làm ăn tốt, cổ phiếu Vinamilk hiện nay
được các nhà đầu tư đánh giá rất cao và được xếp vào loại
blue chip trên thị trường Việt Nam hiện nay.
Nhìn khái quát về tình hình sản xuất và kinh doanh của
Vinamilk:
 Từ lúc lên sàn đến giờ Vinamilk vẫn giữ tốc độ tăng
trưởng cao, tiếp tục giữ vững vai trò doanh nghiệp đầu đàn
của mình trong ngành đồng thời ngày càng mở rộng đầu tư
với mục đích trở thành tập đoàn tài chính.
 Để tránh áp lực cạnh tranh từ các đối thủ quá lớn của
nước ngoài, Vinamilk tiếp tục đầu tư vào các sản phẩm
thếmạnh của mình và chủ động thâm nhập vào các phân
khúc thị trường tiềm năng.
 Vinamilk tiếp tục thâm nhập mở rộng vào các ngành
có tỉ suất sinh lợi cao như bất động sản, ngân hàng, bia,
cafe ….và phát hành cổ phiếu ra nước ngoài.
 Trong những năm tới, dự phóng của công ty vẫn phát
triển ở tốc độ cao với doanh thu lien tục tăng từ 15% -
20%/năm, duy trì tỷ lệ tăng trưởng cao là mục tiêu mà
Vinamilk theo đuổi.
 Ngành sữa Việt Nam được đánh giá còn nhiều tiềm
năng tăng trưởng, xu hướng tiêu dùng đang dịch chuyển
theo hướng có lợi cho công ty.Đối với Vinamilk nói riêng
và với doanh nghiệp sữa nói chung việc gia tăng phụ thuộc
khá nhiều vào yếu tố tăng trưởng, khả năng thực hiện hóa
chiến lược mà công ty đề ra.
Trang 4

227 Tài sản cố định vô hình 20,715 9,141
228 Nguyên giá 38,771 21,504
229 Giá trị hao mòn lũy kế -18,056 -12,363
230 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 598,307 316,178
250 Các khoản đầu tư dài hạn 445,554 413,901
251 Đầu tư vào các công ty con 99,894
252 Đầu tư vào công ty liên kết,liên doanh 115,540 131,571
258 Đầu tư dài hạn khác 273,738 291,200
259 Dự phòng giảm các khoản đtư dài hạn -43,618 -8,870
260 Tài sản dài hạn khác 203,941 117,401
261 Chi phí trả trước dài hạn 195,613 117,296
262 Tài sản thuế thu nhập hoản lại 8,017
Trang 5
268 Tài sản dài hạn khác 331 105
270 Tổng tài sản 5,361,044 3,600,533
NGUỒN VỐN
300 NỢ PHẢI TRẢ 1,045,107 862,150
310 Nợ ngắn hạn 905,234 754,356
311 Nợ dài hạn đến hạn trả 9,963 17,883
312 Phải trả người bán 617,302 436,869
313 Người mua trả tiền trước 5,708 2,350
314 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 35,228 33,589
315 Phải trả người lđộng 52
316 Chi phí phải trả 131,473 85,821
319
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác 105,508 177,844
330 Nợ dài hạn 139,873 107,794
331 Phải trả cho người bán dài hạn 81,002 41,235
333 Phải trả dài hạn khác 2,700

B. TÀI SẢN DÀI HẠN 40.46% 44.55% -4.09%
Tài sản cố định 29.51% 29.77% -0.27%
1.Tài sản cố định 16.79% 20.74% -3.95%
nguyên giá 34.16% 43.70% -9.53%
Khấu hao lũy kế -17.38% -22.96% 5.58%
2. Chi phí sản xuất cơ bản
dỡ dang 11.16% 8.78% 2.38%
Tổng tài sản 100.00% 100.00%
NGUỒN VỐN

A. Nợ phải trả 19.49% 23.95% -4.45%
I. Nợ ngắn hạn 16.89% 20.95% -4.07%
1.Vay ngắn hạn 0.00%
2.Phải trả cho người bán 11.51% 12.13% -0.62%
3.Phải trả khác 1.97% 4.94% -2.97%
II. Nợ dài hạn 2.61% 2.99% -0.38%
Vay dài hạn 0.60% 1.18% -0.57%
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 80.51% 76.05% 4.45%
I.Vốn chủ sở hữu 78.80% 74.54% 4.26%
1 .VĐT của CSH 78.80% 4.42% 74.38%
2.Quỹ đầu tư phải trả 2.54% 2.45% 0.09%
3.lợi nhuận chưa phân phối 9.81% 10.31% -0.50%
II.NKP và quỹ khác 1.71% 1.52% 0.19%
Quỹ KT,PT 1.71% 1.52% 0.19%
Tổng cộng 100.00% 100.00%
Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong hai năm 2006 và 2007, ta thấy tài sản công
ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn (tăng 4.09%) so với năm 2006, cho thấy khả
năng thanh thoản cao. Trong đó tiền mặt giảm 2.49% so với năm 2006. Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng
(3.69%) là do các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn bao gồm các loại chứng khoán của các công ty
chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán và quỹ đầu tư. Với số tiền được nhận là 60.786 triệu đồng từ

Tổng cộng 2760941 4056002 1338029 42968
NGUỒN VỐN
1. Vay NH 754356 905234 150878
2. Phải trả cho người bán 436869 617302 180433
3. Phải trả khác 177844 105508 72336
4. Vay dài hạn 107794 139873 32079
5. VĐT của CSH và quỹ ĐTPT 2170103 2497297 327194
Trang 8
6. Lợi nhuận chưa phân phối 371238 525757 154519
7.Quỹ phúc lợi KT 54684 91622 36938
Tổng cộng 4072888 4882593 72336 882041
Tổng mức biến động nguồn vốn và sử dụng vốn 1410365 925009
Dựa vào bảng kê sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty Vinamilk, ta lập bảng phân tích sử dụng
vốn, trong đó làm rõ mục đích sử dụng vốn và các nguồn vốn chủ yếu huy động để đáp ứng nhu cầu sử
dụng vốn trong kỳ phân tích.
Sử dụng vốn Số tiền Tỷ Trọng
I. Tăng tài sản 1338029 47.44%
1. Các khoản phải thu 177716 6.30%
2. Hàng tồn kho 693564 24.59%
3.Tài sản NH khác 19830 0.70%
4.Tài sản cố định 446919 15.84%
II. Giảm nguồn vốn 72336 2.56%
1.Phải trả khác 72336 2.56%
Tổng cộng sử dụng vốn 2820730 100.00%
Nguồn vốn số tiền tỷ trọng
I. Giảm tài sản 42968 2.32%
1.Tiền 42968 2.32%
II. Tăng nguồn vốn 882041 47.68%
1.Vay ngắn hạn 150878 8.16%
2. Phải trả người bán 180433 9.75%

1. Nguồn vốn dài hạn 2780728 4348318 1567590
2. TS dài hạn 1604142 2169156 565014
3. Vốn lưu động ròng 1176586 2179162 1002576
Bảng 3 : Bảng phân tích cơ cấu TC
Chỉ tiêu ĐN 07 CN 07 So sánh
1. Vốn lưu động 1262268 2302325 1040057
2. Nguồn tài trợ VLĐ
VLĐ ròng 1176586 2179162 1002576
Vay NH 85682 123163 37481
3. VLĐR/ VLĐ 93.20%
VLĐR/ TSNH 94.20%

Nhận xét :
ĐN 07 : 1.262.268
CN 07 : 2.302.325
 Nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2007 tăng 1.040.057
Sự gia tăng trên là do gia tăng TSNH 1195497 nhưng Các khoản phải trả NH tăng 155.440 < so với
TSNH là : 1.195.497 – 155.440 = 1.040.057
 nhu cầu VLĐ của công ty tăng
Số vốn công ty phải huy động tài trợ cho VLĐ tăng  công ty tăng Nợ vay NH, chưa tiết kiệm được chi
phí sự dụng vốn và tăng áp lực thanh toán của công ty.
Tuy nhiên thực tế cho thấy :
Vay ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm do :
- VLĐ ròng CN 07 tăng so với ĐN 07 là 1.002.576 nên công ty phải giảm vay NH là 1.002.576
Trang 10
 VLĐ của công ty thay đổi theo chiều hướng tăng chủ yếu là do gia tăng các TSNH. Trong đó:
- Hàng tồn kho tăng có thể là do sản phẩm làm ra không bán được, do công ty tăng quy mô sản
xuất kinh doanh hoặc có thể do sự thay đổi trong chính sách mua hàng. Nhằm mục đích giảm chi
phí đặt hàng và giảm giá mua nhờ được hưởng chiết khấu, công ty có thể gia tăng số lượng cho
đơn đặt hàng.


6.676.264 6.289.440
02 Các khoản giảm trừ doanh thu

(26.84) (43.82)
10 Doanh thu thu n v bán hàng vàầ ềcung c p d ch vấ ị ụ

6.649.426 6.245.619
11 Giá v n hàng bánố 20(a) (4.837.262) (4.678.114)
20 L i nhu n g p v bán hàng vàợ ậ ộ ềcung c p d ch vấ ị ụ

1.812.164 1.567.505
21 Doanh thu hoạt động tài chính 20(b) 257.669 74.253
22 Chi phí tài chính 22 (60.61) (58.10)
24 Chi phí bán hàng

(974.23) (859.40)
25 Chi phí quản lý doanh nghiệp 23 (201.34) (112.89)
Trang 11
30 L i nhu n t ho t đ ng kinh doanhợ ậ ừ ạ ộ

833.658 611.377
40 Thu nh p khácậ 24 121.773 51.397
50 Ph n l trong liên doanhầ ỗ 4(c) - -

Chi phí quản lý doanh nghiệp 201339 112888 88451 78.4
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh 833658 611377 222281 36.4
Thu nhập khác 121773 51397 70376 136.9
Phần lỗ trong liên doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 955431 662774 292657 44.2
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 8017 2884 10901 -378.0
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế TNDN 963448 659890 303558 46.0
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 5607 4150 1457 35.1

Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 là
6.289.440 triệu đồng, doanh thu thuần là 6245619 triệu đồng. Tổng doanh thu bán hàng và cung
Trang 12
cấp dịch vụ năm 2007 là 6676264 triệu đồng tăng 386824 triệu đồng so với năm 2006, tức tăng
6.2% . Ta sẽ đi sâu vào từng khoản mục cụ thể để thấy rõ hơn sự biến động này;
Doanh thu thuần năm 2007 tăng 6.5% so với năm 2006, đồng thời lợi nhuận sau thuế cũng tăng
303.558 triệu đồng tương ứng tăng 46%. Mục đích của công ty là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy lợi
nhuận được coi là chỉ tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là thành quả đạt được
của doanh nghiệp. Qua chỉ tiêu này ta thấy rõ được nỗ lực phấn đấu của công ty trong việc giảm
thiểu các chi phí để tăng doanh thu với phương châm bỏ ra ít nhất nhưng hiệu quả thu về là cao
nhất.
Năm 2007chi phí bán hàng là tăng 114.834 triệu đồng tương ứng tăng 13.4%, chi phí quản lí
doanh nghiệp tăng 88.451 triệu đồng tương ứng tăng 78.4%.Đây là những khoản tăng hợp lí vì
khi doanh thu tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên của những chi phí có liên quan. Lí giải cho sự gia
tăng này là do công ty đang đẩy mạnh các chương trình quảng cáo và khuyến mãi theo kế hoạch.
Bên cạnh đó thì việc mở rộng các địa điểm bán hàng mới trên khắp 64 tỉnh thành với hơn 2000
đại lý và mở rộng thị trường xuất khẩu cũng là yếu tố làm gia tăng các chi phí này

tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 44.2%. Nếu ta phân tích theo chiều dọc thì ta thấy lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2006 chiếm 10.49% và năm 2007 chiếm 14.43% trên
doanh thu. Như vậy về mặt kết cấu năm 2007 đã tăng 3.94% trong tổng doanh thu. Lợi nhuân
sau thuế chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong doanh thu thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty có hiệu quả.
Nói tóm lại lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh gia tăng chủ yếu là nhờ vào sự gia
tăng của lợi nhuận gộp và gia tăng của thu nhập khác, chi phí bán hàng và chi phí quản lí cũng
tăng. Như vậy doanh nghiệp cần quản lí chi phí tốt hơn nữa để góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng
lợi nhuận thuần trong các hoạt động kinh doanh.
Nhận xét:
Đánh giá một cách tổng quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp
ta khẳng định rằng tình hình hoạt động kinh doanh là khả quan. Tốc độ tăng của lợi nhuận là
tương đối, nếu cần điều chỉnh lại sự gia tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh
nghiệp thì kết quả hoạt động của công ty sẽ càng tốt hơn nữa. Doanh thu bán hang và thu nhập
khác đều tăng, nếu phân tích theo chiều ngang. Qua việc phân tích này công ty nên đầu tư vào
hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều hơn nữa để góp phần thúc đẩy sự gia tăng lợi nhuận cho
công ty.
Trang 14
Như vậy, qua quan hệ kết cấu và biến động kết cấu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh giúp cho công ty đánh giá được hiệu quả kinh doanh và quá trình sinh lời của công ty nói
chung là khả quan.
Phân tích chi phí kinh doanh của Vinamilk
1. Đánh giá chung
Về biến động tổng chi phí kinh doanh
Nhưng khi nhìn vào biến động doanh thu của 2 năm này ta có thể thấy phần trăm biến động
của chi phí lớn hơn so với phần trăm biến động của doanh thu. biến động 2007/ 2006 cũng vẫn
với xu thế trên, 16,5% biến động của chi phí kinh doanh so với 0,4% của doanh thu.
 Năm 2006: % TL doanh thu/%TL chi phí = 17.4 /37.8 = 0.5
 Năm 2007: % TL doanh thu/% tỉ lệ chi phí = 0.4/16.5 = 0.02
Số liệu trên cho thấy tình hình trở nên khá tệ vào năm 2007 khi tỉ lệ tăng doanh thu quá

Điều này thể hiện ở việc biến động chi phí 2007 – 2006 nhỏ hơn biến động năm 2006 – 2005. -
Việc liên tục ứng dụng những dây chuyền hiện đại trong khâu sản xuất cũng chiếm một tỷ trọng
tương đối trong việc làm tăng chi phí kinh doanh.
Những nguyên nhân cơ bản trên không chỉ giải thích sự biến động của chi phí mà còn
cho thấy một tỷ suất phí cao vừa do tác động bên trong vừa do rất nhiều nguyên nhân khách
quan tác động mà công ty không thể kiểm soát được. Cuối cùng, có thể thấy mặt mạnh của
Vinamilk là một trong số ít doanh nghiệp đứng đầu ngành về doanh thu nhưng hạn chế của nó là
quản lí chi phí chí chưa thực sự hiệu quả.
2. Định hướng phân tích cụ thể
Trang 16
Từ những đánh giá chung về tình hình biến động chi phí kinh doanh, chất lượng quản lý CPKD
của doanh nghiệp và những nguyên nhân tổng quát , Phần phân tích cụ thể CPKD của doanh
nghiệp theo kết cấu cần định hướng đến 2 mục tiêu chính sau:
+Thứ nhất: Đánh giá được hoạt động quản lý tổng chi phí kinh doanh theo từng khâu:
Khâu quản lý doanh nghiệp, và khâu bán hàng. Qua đó thấy được biến động của từng loại chi
phí và sự thay đổi tỉ trọng của từng loại chi phí trong tổng CPKD đồng thời xác định mức độ
ảnh hưởng chi phí của từng khâu đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Thứ hai, đề ra nguyên nhân và giải pháp cụ thể để kiểm soát từng loại chi phí.
3. Nguyên nhân cụ thể ảnh hưởng đến chất lượng quản lý CPKD
*Chất lượng quản lý CPKD của doanh nghiệp được xem xét trong mối quan hệ giữa giữa
chất lượng kiểm soát việc tăng chi phí so với tốc độ tăng doanh thu mà doanh nghiệp có thể đạt
được. Vì vậy thực chất việc quản lý CPKD chưa hiệu quả của doanh nghiệp là do tốc độ tăng
CPQL,CPBH của DN lớn hơn tốc độ tăng doanh thu mà DN thực tế đạt được. Xem xét nguyên
nhân của việc tăng CPQL, CPBH và những nguyên nhân thực tế làm giảm doanh thu theo dự
kiến của DN sẽ lý giải tại sao chất lượng quản lý CPKD của doanh nghiệp chưa thật sự hiệu
quả.
a. Nguyên nhân của việc tăng CPQL và CPBH:
+ Tốc độ tăng chi phí từ năm 2006 lên 2007 cao ,đặc biệt là thành phần chi phí quản lý
tăng cao. Vì:
- Nhận thức được vai trò quyết định của nguồn nhân lực đến mọi quá trình phát triển của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status