TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK - Pdf 70

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG
TY SỮA VINAMILK
1. Giới thiệu công ty:
1.1. Lịch sử hình thành:
Công ty sữa Vinamilk ngày nay được đánh giá là top 3 công ty cung cấp các sản
phẩm liên quan đến sữa lớn nhất Việt Nam .Để có được như ngày hôm nay Vinamilk phải
trải qua cả một quá trình phát triển từ lúc mới hình thành đến ngày hôm nay. Sơ lược lịch
sử hình thành như sau:
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực
Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà máy sửa Trường Thọ,
nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico.
1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty
được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt
Nam.
1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành
Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ. Công ty bắt
đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa.
1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí
Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập
thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.
2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc,
Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại
đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp
Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên thành
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty.
2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty
lên 1,590 tỷ đồng.
2006 : Vinamilk niêm yết trên sàn HOSE vào19/01/2006, khi đó vốn của Tổng
Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của

3
Công ty TNHH một thành viên Sữa Lam
Sơn
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm
về sữa và nước giải khát.
80 100
4
Công ty TNHH một thành viên Sữa
Dielac
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm
từ sữa.
147 100
5
Công ty CP nguyên liệu thực phẩm Á
Châu - Sài Gòn
Sản xuất bột Crème dùng cho thực
phẩm (chưa hoạt động ).
90 20
6 Công ty TNHH Miraka
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm
từ sữa ( chưa hoạt động ).
55 triệu đô
New Zealand
19.3
1.3 Lĩnh vực kinh doanh chính:
• Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu
nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác;
• Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên
liệu.
• Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi;

Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm
mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước. Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đã
được xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức,
CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia …
Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền
máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
1.6. Chiến lược phát truyển và đầu tư:
Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới.
Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác
nhau.
Xây dựng thương hiệu.
Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy
Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu
thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận
lớn hơn.
1.7 Một số thành tựu đạt được:
1.8. Thị trường:
Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân
phối nhằm xứng đáng với vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và đưa thương
hiệu sữa Vinamilk cùng cạnh tranh với các thương hiệu sữa nổi tiếng trên thế giới.
Hơn 30 năm có mặt trên thị
trường Việt Nam, Vinamilk có một hệ
thống phân phối rộng khắp cả nước,
đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản
phẩm uy tín chất lượng cao. Hiện
nay, có thể khẳng định được rằng:
lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói
chung và của Vinamilk nói riêng

263,472,368,080
Tiền 111
132,976,253,257

376,134,657,958

249,472,368,080
Các khoản tương đương tiền 112
205,677,381,325

50,000,000,000

14,000,000,000
Các khoản đầu tư ngắn hạn 120
374,002,285,692

2,314,253,566,692

2,092,259,762,292
Đầu tư ngắn hạn 121
496,998,072,070

2,400,760,431,792

2,162,917,431,792
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn 129
(122,995,786,378
)


)

(663,172,889)

(596,556,111)
Hàng tồn kho 140
1,775,341,893,286

1,311,765,054,881

2,351,354,229,902
Hàng tồn kho 141
1,789,645,993,109

1,321,270,711,701

2,355,487,444,817
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
(14,304,099,823
)

(9,505,656,820)

(4,133,214,915)
Tài sản ngắn hạn khác 150
53,222,227,991

288,369,971,096

87,854,266,431

Phải thu dài hạn khác 218
474,494,723 8,822,112,758

23,624,693
Tài sản cố định 220
1,936,922,488,422

2,524,963,816,799

3,428,571,795,589
Tài sản cố định hữu hình 221
1,529,186,585,828

1,835,582,064,070

2,589,894,051,885
Nguyên giá 222
2,618,637,470,902 3,135,506,309,723 4,113,300,629,871
Giá trị hao mòn lũy kế 223
(1,089,450,885,07
4)

(1,299,924,245,653)

(1,523,406,577,986)
Tài sản cố định vô hình 227
50,868,169,138

39,241,360,883


(3,242,213,012)
Các khoản đầu tư dài hạn 250
570,657,269,351

602,478,419,946

1,141,798,415,275
Đầu tư vào công ty con 251
Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh 252
23,701,955,551

26,151,955,551

214,232,426,023
Đầu tư dài hạn khác 258
546,955,313,800

672,731,593,440

1,036,146,073,800
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 259

(96,405,129,045)

(108,580,084,548)
Lợi thế thương mại 260

19,556,808,664
Tài sản dài hạn khác 270

A- NỢ PHẢI TRẢ 300
1,154,432,061,176

1,991,195,909,984

2,549,200,734,879
Nợ ngắn hạn 310
972,502,442,356

1,552,605,513,208

2,385,617,280,573
Vay và nợ ngắn hạn 311
188,221,936,000

13,283,082,682

567,960,000,000
Phải trả người bán 312
492,556,006,179

789,866,508,433

1,089,416,813,120
Người mua trả tiền trước 313
5,916,899,180

28,827,412,385

30,515,029,293


163,583,454,306
Phải trả người bán dài hạn 331
93,612,316,987

116,939,763,988
Phải trả dài hạn khác 333
30,000,000,000

92,000,000,000

92,000,000,000
Vay và nợ dài hạn 334
22,417,731,000
12,454,295,000
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
35,899,570,833

34,930,886,174

51,373,933,083
Doanh thu chưa thực hiện

20,209,521,223
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
4,761,912,645,765

6,455,474,592,983

8,223,831,470,981

Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối 420
803,337,145,827

892,345,028,217

1,909,021,531,417
Nguồn kinh phí và quỹ vay 430
96,198,051,139

182,265,451,614

259,394,970,699
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431
96,198,051,139

182,265,451,614

259,394,970,699
Lợi ích của cổ đông thiểu số 439
50,613,519,335

35,365,347,535

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440
5,966,958,226,276

8,482,035,850,502

10,773,032,205,860

Các khoản phải thu
khác
40923 76588 183,905 35665 87.15% - -
Dự phòng các
khoản phải thu khó
đòi
-147 -663 -597 -516
351.02
%
66 -9.95%
Hàng tồn kho 1775342 1311765 2351354 -463577 -26.11% 1039589 79.25%
Hàng hóa tồn kho 1789646 1321271 2355487 -468375 -26.17% 1034216 78.27%
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
-14304 -9506 -4133 4798 -33.54% 5373 -56.52%
Tài sản ngắn hạn
khác
53222 288370 87855 235148
441.82
%
-200515 -69.53%
Tài sản dài hạn 2779354 3412879 4853230 633525 22.79% 1440351 42.20%
Các khoản phải
thu dài hạn
475 8822 24 8347
1757.26
%
-8798 -99.73%
Tài sản cố định 1936923 2524964 3428571 588041 30.36% 903607 35.79%
TSCĐ hữu hình 1529187 1,835,583 2589894 - - - -

Các khoản đầu tư
dài hạn khác
546955 672732 1036146 125777 23.00% 363414 54.02%
Dự phòng giảm giá
đầu tư dài hạn
- -96405 -108580 - - -12175 12.63%
Tài sản dài hạn 243810 249125 182019 5315 2.18% -67106 -26.94%
khác
Nguồn vốn 5966959 8482036 10773033 2515077 42.15% 2290997 27.01%
Nợ phải trả 1154432 1808931 2549201 654499 56.69% 740270 40.92%
Nợ ngắn hạn 972502 1552606 2385617 580104 59.65% 833011 53.65%
Vay ngắn hạn 188222 13283 567960 -174939 -92.94% 554677
4175.84
%
Phải trả cho người
bán
492556 789867 1089417 297311 60.36% 299550 37.92%
Người mua trả tiền
trước
5917 28827 30515 22910
387.19
%
1688 5.86%
Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
64187 399962 281789 335775
523.12
%
-118173 -29.55%
Phải trả công nhân

416008 23.69%
Quỹ dự phòng tài
chính
175276 294348 353072 119072 67.93% 58724 19.95%
Lợi nhuận chưa
phân phối
803037 892344 1909022 89307 11.12% 1016678 113.93%
Nguồn kinh phí,
quỹ khác
96198 182265 259395 86067 89.47% 77130 42.32%
BẢNG KẾT CẤU
ĐVT: Triệu Đồng
Năm Năm2009 Năm2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status