HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = =¶¶¶ = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT
TẠI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT BÚN THÔN LINH
CHIỂU, XÃ SEN CHIỂU, HUYỆN PHÚC THỌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Người thực hiện
Lớp
Khóa
Chuyên ngành
Giáo viên hướng dẫn
:
:
:
:
:
BÙI HUYỀN TRANG
MTA
56
MÔI TRƯỜNG
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN
HÀ NỘI – 2015
MÔI TRƯỜNG
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN
Xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Lần đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Bích Yên,
người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận. Với những lời chỉ dẫn,
sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của cô đã giúp tôi vượt qua
nhiều khó khăn và tạo ra động lực trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo giảng dạy tại trường
Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Môi
Trường trong suốt 4 năm của khóa học đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những
kiến thức bổ ích.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các bác, cô, chú, anh,chị
ở UBND xã Sen Chiểu, phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phúc Thọ
đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thưc
tập để tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đình, bạn
bè tôi, những người luôn ở bên tôi, động viên tôi và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài tốt nghiệp.
Do còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm cũng như thời gian,
nên quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong
nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận ngày
càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
4.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội xã Sen Chiểu............................................................35
4.1.1 Điều kiện tự nhiên..............................................................................................................................35
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội.....................................................................................................................38
4.2 Môi Trường...........................................................................................................................................41
4.3 Hoạt động sản xuất bún của các hộ dân thôn Linh Chiểu...................................................................41
4.3.1 Đặc điểm làng nghề sản xuất bún thôn Linh Chiểu......................................................................41
4.3.2 Quy mô sản xuất tại làng nghề Sen Chiểu ....................................................................................43
ii
4.3.3 Nguyên liệu sản xuất của làng nghề..............................................................................................44
4.3.4 Công nghệ sản xuất.......................................................................................................................44
4.4 Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt của làng nghề..................................................................49
4.5Ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề tới sức khỏe người dân..................................................................57
4.6 Ảnh hưởng của nước thải làng nghề đến sản xuất nông nghiệp..........................................................59
4.7 Tình hình quản lý môi trường làng nghề Linh Chiểu...........................................................................61
4.7.1 Xác định các ưu tiên bảo vệ môi trường của làng nghề................................................................61
4.7.2 Hệ thống quản lý môi trường làng nghề........................................................................................61
4.8 Đề xuất giải pháp nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường làng nghề thôn Linh Chiểu.............................68
4.8.1 Giải pháp về quản lý......................................................................................................................68
4.8.2 Các giải pháp về cơ chế, chính sách, pháp luật.............................................................................69
4.8.3 Các giải pháp về kỹ thuật..............................................................................................................72
PHẦN 5...................................................................................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................................79
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TN & MT
BTNMT
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 3.1
Bảng 4.2
Bảng 3.3
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Phân bố tài nguyên nước trên Trái Đất....Error: Reference source
not found
Sử dụng nước trong các nhóm dùng nước chính, % so với tổng
nhu cầu.....................................Error: Reference source not found
Nhu cầu nước của một số loại sản phẩm..Error: Reference source
not found
Các chất ô nhiễm có trong nước thải của một số ngành công nghiệp
.................................................Error: Reference source not found
Đặc điểm một số lưu vực sông chính ở Việt Nam................Error:
Reference source not found
Nhu cầu sử dụng nước theo vùng của các ngành kinh tế......Error:
Reference source not found
Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống sông
Đồng Nai..................................Error: Reference source not found
Bảng thống kê một số nguyên liệu sản xuất chínhtại làng nghề
.................................................Error: Reference source not found
Đánh giá sản lượng bún và lưu lượng nước thải của làng nghề
trước và sau khi sử dụng máy móc.....Error: Reference source not
found
Kết quả quan trắc 2 đợt............Error: Reference source not found
Vị trí lấy mẫu...........................Error: Reference source not found
Kết quả quan trắc nước thải.....Error: Reference source not found
Mức độ khó chịu của người dân sống ở làng nghề...............Error:
Reference source not found
Các loại bệnh thường gặp của người dân làng nghề Linh Chiểu
.................................................Error: Reference source not found
Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất lúa năm 2014 so
với năm 2011...........................Error: Reference source not found
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1
Phân bố tài nguyên nước trên Trái Đất.....Error: Reference source
not found
Hình 2.2
Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất......Error:
Reference source not found
Hình 2.3
Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực................Error:
Reference source not found
Kinh nghiệm sản xuất bún của lao động làng nghề Linh Chiểu
(n=30)........................................Error: Reference source not found
Hình 4.5
Quy trình sản xuất bún tươi......Error: Reference source not found
Hình 4.6
Lưu lượng nước thải của làng nghề....Error: Reference source not
found
Hình 4.7
Đánh giá của người dân về sự ô nhiễm nguồn nước mặt ở làng
nghề (n=30)...............................Error: Reference source not found
Hình 4.8
Chỉ tiêu TSS vượt quá QCVN 08:2008 Cột B1 qua 2 đợt quan trắc.. .Error:
Reference source not found
Hình 4.9
Chỉ tiêu NH4+ và chỉ tiêu PO43- vượt quá QCVN cho phép....Error:
Reference source not found
Hình 4.10 Chỉ tiêu COD, BOD5 vượt quá QCVN cho phép. Error: Reference
source not found
từng bị mai một trong thời kỳ bao cấp thì nay cũng đang dần được khôi phục
và phát triển.Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống của làng nghề có được vị
thế trên thị trường, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng. Tuy
nhiên, có một thực tế là đã và đang có sự biến thái, pha tạp giữa làng nghề
thực sự mang tính chất thủ công, truyền thống và làng nghề mà thực chất là sự
phát triển công nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn, tạo nên một bức tranh hỗn
độn của làng nghề Việt Nam. Cho đến nay, đã có số liệu thống kê về số
lượng, loại hình của các làng nghề, làng nghề truyền thống và làng có nghề
cũng như mật độ và phân bố trên quy mô toàn quốc nhưng chưa đầy đủ và
toàn diện. Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Môi trường được
tổng hợp từ báo cáo chính thức của Ủy ban nhân dân (UBND), Sở Tài nguyên
và Môi trường (TN&MT) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tính đến
tháng 7 năm 2011,tổng số làng nghề và làng có nghề trên toàn quốc là 3.355
1
làng, trong đó có 1.318 làng nghề đã được công nhận và 2.037 làng có nghề
chưa được công nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại những bất
cập, đặc biệt là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe
người dân từ hoạt động sản xuất của các làng nghề.Mức độ ô nhiễm môi
trường trong các làng nghề truyền thống và các cơ sở ngành nghề nông thôn
ngày nay đang ngày càng gia tăng. Bởi ý thức bảo vệ môi trường còn thấp của
con người trong quá trình sản xuất, các hộ làm nghề xả nước thải chưa qua xử
lý trực tiếp ra môi trường dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang
xảy ra rất nghiêm trọng ở các làng nghề truyền thống ở Việt Nam.
Cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 35km về phía tây, toạ độ địa lý
2108’37’’ vĩ bắc và 105031’48’’kinh đông,với diện tích 5.52km 2xã Sen Chiểu
(huyện Phúc Thọ) có hai làng cổ Sen Chiểu và Linh Chiểu với những đặc
sản nổi tiếng: đậu phụ làng Linh và rau muống tiến vua và hoạt động sản
• Nắm được tình hình sản xuất bún và phát sinh nước thải của làng nghề.
• Phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tại thôn
Linh Chiểu, xã sen Chiểu.
• Đề xuất một số biện pháp khả thi để giảm thiểu ô nhiễm môi trường
tại làng nghề sản xuất bún Linh Chiểu.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nước là một loại tài nguyên quý giá và được coi là vĩnh cửu, không có
nước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta. Nước là động lực chủ
yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người. Nước được sử
dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông
vận tải, chăn nuôi thủy sản…Do tính chất quan trọng của nước như vậy nên
UNESCO lấy ngày 23/III làm ngày nước thế giới.
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đại
dương trong khí quyển, sinh quyển. Trong luật Tài nguyên nước của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:” Tài nguyên nước bao gồm
các nguồn nước mặt,nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Nước có 2 thuộc tính cơ bản đó là gây
lợi và gây hại. Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của con
người, song nó cũng gây ra những hiểm họa to lớn không lường trước được
đối với con người. Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và của
thậm chí tới mức có thể phá hủy cả một cùng sinh thái.
2.1 Tình hình tài nguyên nước mặt trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Khái quát tình hình tài nguyên nước trên thế giới
Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: trên
mặt đất, trong biển và đại dương, dưới đất và trong không khí dưới các dạng:
67
0,005
Nước ngầm( độ sâu dưới 4000m )
8350
0,61
Băng ở các cực
29200
2,14
Tổng vùng lục địa
37800
2,8
13
0,001
1320000
97,3
dòng chảy. Thông qua các đại dươngnày để đánh giá tài nguyên nước lãnh
thổ. Nghiên cứu các quá trình trên theo không gian và thời gian sẽ thể hiện
được bức tranh đầy đủ về tài nguyên nước.
Tài nguyên nước được sử dụng theo mục đích có thể làm nước uống,
công cộng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông…
Nét đăc trưng của nửa cuối thế kỉ XX là mọi nhu cầu dùng nước tăng
lên trong tất cả các nước trên Thế Giới
Bảng 2.2: Sử dụng nước trong các nhóm dùng nước chính, % so với tổng
nhu cầu
(Nguồn:Cục địa chất Mỹ,2003)
6
Trong hoạt động sống của mình,con người cần một lượng nước rất
lớn.Xã hội càng phát triển nhu cầu dùng nước càng tăng.Ví dụ: Ở Hoa Kỳ,
theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tại các đô thị của mỹ là 380-500
lít/người/ngày đêm. Còn ở Pháp theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tại các đô
thị của Pháp là 200-500 lít/người/ngày đêm.
Bảng 2.3: Nhu cầu nước của một số loại sản phẩm
Lượng nước
Loại sản xuất
cần dùng (m3)
0,01
1 lít dầu lửa
1 hộp rau quả
6500-10500
Con người với các hoạt động phát triển kinh tế- xã hội đã ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng môi trường nước. Một lượng lớn nước thải thường
xuyên được xả vào nguồn nước mặt gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường
nước ngày càng mạnh mẽ với tốc độ lan rộng khá nhanh.
Ngày nay, kinh tế càng phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng nhiều,
một lượng nước thải thường xuyên được xả vào nguồn nước mặt gây nên tình
trạng ô nhiễm môi trường nước ngày càng mạnh mẽ với tốc độ lan rộng khá
nhanh. Chất lượng nước bị suy giảm một cách nhanh chóng kể từ thập niên
60. Nó là giai đoạn mà sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của con người phát
7
triển mạnh cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông
nghiệp,hóa chất, sự hình thành của các thành phố và khu đô thị lớn …Tất cả
đã làm cho tình hình ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ
đáng lo ngại.
Ta có thể kể đến như ở Anh đầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch nhưng
cho tới nay nó trở thành ống cống lộ thiên. Các sông khác cũng có tình trạng
tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt.
Bảng 2.4: Các chất ô nhiễm có trong nước thải của một số ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp
Chế biến sữa
Lò mổ
116
59
1,890
820
154
996
2-3
120-350
94
8,9
7,3
82
Hồng –Thái Bình
155.000
55
137,0
80,3
59
Mã – Chu
28.400
62
20,2
16,5
82
Cả
27.200
65
27,5
24,5
89
Thu Bồn
10.350
100
17,9
17,9
100
Ba
13.900
tài nguyên nước tính theo đầu người là 4.170m 3/người so với mức trung bình
là 4.900m3/người của khu vực Đông Nam Á và 3.300m3/người của châu Á.
Ở nước ta có khoảng 60% dân số đang được cung cấp nước sạch, tỷ lệ
này ở thành phố lớn là hơn 80% và ở nông thôn khoảng 40%. Ngoài nước cấp
cho sinh hoạt, lượng nước cần thiết cho các ngành khác để phát triển kinh tế
xã hội cũng chiếm một lượng rất lớn
Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng nước theo vùng của các ngành kinh tế
Vùng
Đông Bắc
Tây Bắc
Đồng Bằng
Sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên Hải
Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng Bằng
Sông Cửu Long
2,0
2,5
0,6
Nuôi
Công
Tưới Sinh hoạt
trồng
nghiệp
(%)
0,9
2,1
1,6
10,72
11,47
0,8
1,5
0,9
85,4
37,2
89,4
1,7
4,4
1,3
1,0
41,6
2,5
10,4
0,8
4,0
0,7
14,5
Ở Việt Nam,nông nghiệp vẫn là ngành tiêu dùng nước nhiều nhất, trong
khi đó sử dụng nước trong sinh họat và công nghiệp cũng ngày một tăng với
sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số.Từ bảng ta nhận thấy nhu cầu sử dụng
cho nông nghiệp lớn gấp 3 lần tổng lượng tiêu dùng trong các ngành khác.
Hiện nay cùng với nhu cầu nước tăng cao thì vấn đề nổi cộm là việc
thải bỏ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp với số lượng lớn, tải lượng ô
nhiễm cao vào nguồn nước, môi trường nước của hệ thống các sông mà còn bị
tác động mạnh bởi việc khai thác sử dụng đất trên lưu vực, bởi việc phát triển
thủy điện – thủy lợi với sự hình thành hệ thống các hồ chứa, đập dâng và việc
vận hành hệ thống này, bởi các hoạt động nông nghiệp trên lưu vực với việc
sử dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, bởi việc
khai thác tài nguyên khoáng sản, bởi việc quản lý yếu kém các bãi rác…, và
vấn đề phát triển giao thông vận tải thủy vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro và sự cố
môi trường. Thậm chí ngay cả vấn đề ô nhiễm không khí do giao thông và
phát triển công nghiệp cũng có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nước.
Ví dụ như sông Đồng Nai lượng nước thải đô thị vào các con sông rất lớn:
Bảng 2.7: Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên lưu vực hệ thống sông
Đồng Nai
Tiểu lưu vực
Dân số đô thị năm
2004
306.423
Lưu lượng nước
thải đô
thị(m3/ngày)
26.153
76,21
3,23
15,06
8.399.338
992.356
100,00
(Nguồn:Viện Môi trường và Tài nguyên, 2005)
11
Bảng 2.8:Phân bố tải lượng ô ngiễm do nước thải đô thị trên lưu vực hệ
thống sông Đồng Nai
Tiểu lưu vực
TSS
Thượng lưu sông
Đồng Nai
Sông La Ngà
Sông Bé
Sông Sài gòn
Sông Vàm Cỏ
Hạ lưu sông
Đồng Nai
Tổng cộng
Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
10.577
305.851
31.256
532
414
9.631
1.202
292
231
5.075
668
1.345
910
31.938
2.742
71.911
46.399
86.013
2.992
1.622
8.302
Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm tài nguyên nước do con người hiện nay:
Ô nhiễm tài nguyên nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ,
biển, nước ngầm ... bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể
gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người
dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt
động quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ
chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa
sâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây
nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người
cũng như sự phát triển bền vững của đất nước.
Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, nước dùng trong sinh hoạt của
dân cư ngày càng tăng nhanh, do tăng dân số về các đô thị. Từ nước thải sinh
hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư
là đặc trưng của sự ô nhiễm, của các đô thị ở nước ta.
Nước ta lại là nước có nền nông nghiệp phát triển.Ngành nông nghiệp
là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới tiêu hoa màu và lúa chủ yếu
là ở vùng đồng bằng.Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học ngày càng
góp thêm phần ô nhiễm môi trường nước nông thôn. Trong sản xuất nông
nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông,
hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ
con người. Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy
trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước. Cùng
với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng
thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi
13
nó. Trong những năm gần đây do sự bùng nổ về dân số, tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác cạn kiệt, điều kiện kinh tế xã hội phát triển mạnh, yêu cầu
dùng nước ngày càng tăng, chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp và đời
sống xã hội ngày càng nhiều, sự tác động vào thiên nhiên của con người ngày
càng mạnh, cộng với thiên nhiên ngày càng biến đổi khắc nghiệt dẫn đến tình
trạng nguồn nước ngày càng khan hiếm, cạn kiệt, ô nhiễm.
2.2 Khái quát về làng nghề và phát triển làng nghề Việt Nam hiện nay
2.2.1
Khái niệm làng nghề
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều
sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm
trao đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dư
thừa lúc nông nhàn.
Để tìm hiểu khái niệm làng nghề cần chú ý đến 2 yếu tố cấu tạo nên
làng nghề đó là “làng” và “nghề”.
Làng là không gian lãnh thổ nhất định mà tại đó tồn tại những tập
hợp dân cư cùng sinh sống, sản xuất và giữa họ có mối quan hệ khăng khít
với nhau.
Nghề là khái niệm chỉ các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp diễn ra tại khu vực nông thôn.
Vậy, làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, được
cấu thành bởi 2 yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý
nhất định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng các hoạt
động sản xuất phi nông nghiệp, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, văn hóa
và xã hội (TS.Trần Minh Yến, 2004).
Làng được công nhận là làng nghề khi hội tụ đủ 3 yếu tố:
Có tối thiểu 30% tổng số hộ (hay lao động) trên địa bàn tham gia các
hoạt độngngành nghề nông thôn.
đây do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường sản phẩm của làng nghề không
16