Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Mặt Tại Làng Nghề Đúc Đồng Thị Trấn Lâm, Huyện Ý Yên, Tỉnh Nam Định - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại làng nghề
đúc đồng thị trấn Lâm, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”

Người thực hiện

: Vũ Thị Ngọc

Lớp

: K57MTA

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS Hoàng Thái Đại

Địa điểm thực tập : Làng nghề đúc đồng thị trấn Lâm, huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định
Hà Nội - 2015

Nam Định đã tận tình giúp đỡ cho em trong quá trình làm khóa luận và hoàn
thành bài báo cáo.
Trong bài khóa luận này, kiến thức và kinh nghiệm của em còn nhiều hạn
chế cùng với quỹ thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót và
khiếm khuyết. Kính mong, nhận được sự góp ý của quý thầy cô để bài khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…
Người thực hiện
Vũ Thị Ngọc

iii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
DANH MỤC BẢNG........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP......................28
KẾT QUẢ NGIÊN CỨU................................................................................32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................66
PHỤ LỤC .......................................................................................................72

iv



Bảng 3.9 Kết quả phân tích nước sông nội đồng chảy qua khu vực làng nghề
Nam Định .......................................................................................................55
Bảng 3.10 Hàm lượng chất hữu cơ trong nước mặt của làng nghề đúc đồng
(kết quả phân tích)...........................................................................................56
Bảng 3.11 Hàm lượng kim loại nặng trong nước mặt của làng nghề đúc đồng
thị trấn Lâm. (kết quả phân tích).....................................................................60
Bảng 3.12 Kết quả điều tra phỏng vấn tình hình sức khỏe của người dân làng
nghề đúc đồng thị trấn Lâm.............................................................................62

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất...............16

vi


Hình 3.2 Tượng đài Thánh Gióng...................................................................44
Hình 3.3 Đại Tượng Phật Thích Ca Mâu Ni...................................................44
Hình 3.4 Biểu đồ % lượng nước thải tại các điểm lấy mẫu của sinh hoạt và
sản xuất............................................................................................................55
Hình 3.5 : Biểu đồ so sánh pH phân tích được của nước mặt với QCVN 08..57
Hình 3.6 : Biểu đồ so sánh hàm lượng BOD5 phân tích được của nước mặt
với QCVN 08..................................................................................................58
Hình 3.7 : Biểu đồ so sánh hàm lượng COD phân tích được của nước mặt với
QCVN 08.........................................................................................................58
Hình 3.8 : Biểu đồ so sánh hàm lượng TSS phân tích được của nước mặt với
QCVN 08.........................................................................................................59
Hình 3.9 : Biểu đồ so sánh hàm lượng kim loại Cu trong nước mặt so với
QCVN 08:2008/BTNMT................................................................................60
Hình 3.10 : Biểu đồ so sánh hàm lượng kim loại Fe trong nước mặt so với
QCVN 08:2008/BTNMT................................................................................61

Song với sự giàu lên nhanh chóng, bên cạnh những mặt tích cực, hoạt
động sản xuất tại các làng nghề cũng mang lại rất nhiều bất cập, nhất là về
vấn đề môi trường đang ngày càng trở nên ô nhiễm, ảnh hưởng tớ sức khỏe

1


của con người, sản xuất nông nghiệp và cảnh quan. Điều này ảnh hưởng
không nhỏ tới sự phát triển sản xuất bền vững ở làng nghề và cả nền kinh tế
đất nước. Theo kết quả khảo sát hiện trạng môi trường tại một số làng nghề
trong tỉnh, chất lượng nước trong những năm gần đây đang có xu hướng ô
nhiễm với các mức độ khác nhau.
Thị trấn Lâm là một trong những làng nghề truyền thống đúc đồng, sự
phát triển công nghệ còn lạc hậu, chưa quan tâm nhiều tới vấn đề môi trường
đang làm suy giảm môi trường nước mặt nơi đây.
Trước tình hình đó tôi thực hiện khóa luận với đề tài “ Đánh giá hiện
trạng môi trường nước mặt tại làng nghề đúc đồng thị trấn Lâm, huyện Ý
Yên, tỉnh Nam Định ”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được hiện trạng môi trường nước mặt tại làng nghề đúc đồng
thị trấn Lâm.
Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại làng nghề.

2


TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1

Cơ sở khoa học về làng nghề và bảo vệ môi trường làng nghề

học( luật bảo vệ môi trường 2014)
 Tiêu chuẩn môi trường (TCMT)
TCMT là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác
định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không
khí; hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi
trường xung quanh.
TCMT là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu
cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố
dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.(luật bảo vệ môi
trường 2014)
 Ô nhiễm môi trường nước
ONMT nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước gây ảnh
hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và vi sinh vật. Khi sự
thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng chi phép thì
sự ô nhiễm nước đã một mức nguy hiểm gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con
người.
 Nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá
trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khr nứt, hang caxto dưới
bề mặt trái đất, có thể khai thác cho hoạt động sống của con người.
 Khái niệm nước thải

4


Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra
trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình
đó.
 Làng nghề

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 29/6/2006.
- Nghị Định số 179/1999/ NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thi hành
Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kĩ thuật.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/08/2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc áp dụng các tiêu chuẩnViệt Nam về
Môi Trường.
- Quyết định 18/2008QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về môi
trường (QCVN 08/2008/BTNMT).
 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam.
- TCVN 5942:1995 (ISO Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt.
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn kĩ thật lấy mẫu.
- TCVN 5993:1995(ISO 5667-3:1998) Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 5994:1995(ISO 5667-4:1987) Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên nhân tạo.
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990) Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn ở sông suối
- TCVN 6001:1995 (ISO 5815:1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu
cầu oxi hóa sau 5 ngày (BOD5).Phương pháp cấy và pha loãng.
- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu
cầu oxi hóa học (COD).
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

6


- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia nước thải
sinh hoạt.
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước thải

gần nhau.
Và cũng chính nhờ những lợi ích khác nhau do các nghề thủ công đem
lại mà trong mỗi làng bắt đầu có sự phân hóa. Nghề đem lại lợi ích nhiều thì
phát triển mạnh dần, ngược lại những nghề mà hiệu quả thấp hay không phù
hợp với làng thì dần dần bị mai một. Từ đó bắt đầu hình thành nên những làng
nghề chuyên sâu vào một nghề duy nhất nào đó, như làng gốm, làng làm
chiếu, làng làm lụa, làng làm đồ đồng...
Sử sách đã ghi chép sản phẩm thủ công nước ta xuất hiện từ thời Đông
Sơn, cách ngày nay từ hàng nghìn năm, trước hết là nghề luyện kim, đúc
đồng, rèn sắt phục vụ nông nghiệp. Sau đó, đến Thế kỷ XI - XIV, Nhà nước
Đại Việt phục hưng, sản phẩm thủ công xuất hiện ngày càng nhiều và ngày
càng tinh sảo, như gốm, dệt, làm giấy dó, tranh dân gian, đúc đồng, v.v...
Dưới thời Lê (Hậu Lê) và thời Mạc kếo dài suốt 300 năm (Thế kỷ XV XVII), nhiều làng nghề ra đời. Đến thời Nguyễn, những loại hàng thủ công
phát triển nhất là ngành dệt, sau đó là gốm sứ, kim hoàn, rèn đúc đồng,...
Ngay từ thời đó, nhiều làng nghề của các vùng đã nổi tiếng trong cả nước, từ
Bắc đến Nam, tuy vậy, nhiều làng nghề vẫn tập trung ở miền Bắc, nhất là
vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Đáy; và đây được coi là cái nôi của
rất nhiều nghề thủ công Việt Nam. Những địa phương đông đặc làng nghề là:
Hà Tây, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình,
Hà Nội. Những nghề thủ công truyền thống nổi tiếng bậc nhất của cả nước
cũng tập trung ở vùng này, như: làm giấy dó, dệt tơ lụa, đồ gốm, đúc đồng,
khắc gỗ, sơn thếp, sơn mài, khảm trai, thêu ren, tranh dân gian, đóng thuyền,
in mộc bản, làm con rối nước, làm nón, làm quạt giấy, nghề kim hoàn, v.v...
Nhiều làng nghề nước ta có truyền thống, tuổi nghề rất cao, từ một vài trăm
năm đến hàng nghìn năm. Sự hình thành của làng nghề thường gắn với việc

8


các thợ thủ công tập hợp nhau lại theo các yếu tố kinh tế, như các vùng tập


Giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống lâu đời, độc đáo của từng địa
phương
Giá trị văn hóa của làng nghề truyền thống thể hiện qua sản phẩm, cơ
cấu của làng, lối sống, phong tục tập quán của cộng đồng. Những sản phẩm
thủ công truyền thống hầu hết là những sản phẩm hàng hóa mang tính nghệ
thuật, nó là sản phẩm văn hóa vật thể vừa chứa đựng những giá trị văn hóa
phi vật thể. Những sản phẩm thủ công thể hiện sự ứng xử của con người trước
nguyên liệu, trước thiên nhiên. Từ nguyên liệu thô sơ, qua bàn tay tài hoa,
tâm huyết của người thợ đã trở thành những sản phẩm xinh xắn, duyên dáng
vì sản phẩm là nơi gửi gắm tâm hồn, tài năng, thể hiện khiếu thẩm mỹ lao
động, sự thông minh sự sáng tạo, tinh thần lao động của người thợ – nghệ
nhân. Mỗi làng nghề thực sự là một địa chỉ văn hóa, phản ánh nét văn hóa độc
đáo của từng địa phương, từng vùng. Làng nghề truyền thống từ lâu đã trở
thành một bộ phận hữu cơ không thể thiếu của văn hóa dân gian. Những giá
trị văn hóa chứa đựng trong các làng nghề truyền thống đã tạo nên những nét
riêng độc đáo đa dạng nhưng cũng mang bản sắc chung của văn hóa dân tộc
Việt Nam. Làng

nghề là cả một môi trường kinh tế, văn hoá xã hội. Làng

nghề là nơi cộng đồng dân cư có lối sống văn hóa: sống yêu lao động; sống
cần cù, giản dị, tiết kiệm; sống đùm bọc, giúp nhau cùng rèn luyện tay nghề.
Làng nghề là nơi không có đất để văn hóa phẩm độc hại, các tệ nạn: ma túy,
cờ bạc, rượu chè, đua xe… nẩy nở. Phải chăng chính vì lẽ đó mà nảy sinh
nhận thức: làng nghề thủ công truyền thống chắc chắn sẽ đóng góp tích cực,
thiết thực vào việc xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
Góp phần giải quyết việc làm
Làng nghề thủ công truyền thống đã góp phần giải quyết việc làm cho
hàng chục ngàn, trăm ngàn cư dân, đặc biệt là thanh niên. Tại các làng nghề,

thừa trên diện rộng.

11


Làng nghề thủ công truyền thống ngoài việc tạo việc làm cho người tại
chỗ, còn cung cấp việc làm cho một số người làm dịch vụ cung cấp nguyên
liệu, dịch vụ hoàn chỉnh và dịch vụ tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy làng nghề thủ công truyền thống đã góp phần giải quyết việc
làm cho người lao động một cách hiệu quả theo phương châm "ly nông bất ly
hương"
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp
hóa-hiện đại hóa (CNH – HĐH)
Mục tiêu cơ bản của CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là tạo ra một
cơ cấu kinh tế mới phù hợp và hiện đại ở nông thôn. Trong quá trình vận
động và phát triển các làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng
tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thue công nghiệp (TTCN) và du lịch dịch vụ,
thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp.Sự phát triển lan toả của làng nghề đã mở
rộng quy mô và địa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao động đồng thời nó còn
đóng vai trò tích cực trong việc thay đổi tập quán sản xuất từ sản xuất nhỏ,
độc canh, mang tính tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, hoặc tiếp nhận
công nghệ mới làng thuần nông.
Sự phát triển của các làng nghề trong những năm qua đã thực sự góp
phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng
tăng cơ cấu ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nông lâm ngư
nghiệp, góp phần bố trí lực lượng lao động hợp lý theo hướng "ly nông bất ly
hương". Đặc biệt sự phát triển của những làng nghề mới đã phá thế thuần
nông, tạo đà cho công nghiệp phát triển, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá phát triển kinh tế ở nông thôn.
Các làng nghề sẽ là cầu nối giữa công nghiệp lớn hiện đại với nông

Nam. Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Môi trường được tổng
hợp từ báo cáo chính thức của UBND, Sở tài nguyên và môi trường các tỉnh
thành phố trực thuộc trung ương tính đến tháng 7 năm 2011 tổng số làng nghề
và làng có nghề trên toàn quốc là 3355 làng, trong đó có 1318 làng đã được
công nhận và 2037 làng có nghề chưa được công nhận. Các loại hình ngành
nghề thủ công cũng rất đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu là các ngành

13


như: sản xuất mây tre đan, dệt vải, thêu ren, sản xuất đồ nội thất, sơn mài,
tranh, tượng...
Theo thống kê trên cả nước có 13% số hộ nông dân chuyên sản xuất
nghề, 27% số hộ nông dân sản xuất nông nghiệp có tham gia sản xuất nghề.
Trên 40.500 cơ sở sản xuất ở các làng nghề trong đó 80,1% là các hộ cá thể,
5,8% theo hình thức hợp tác xã và 14,1% thuộc các dạng sở hữu khác, thu hút
khoảng 29% lực lương lao động ở nông thôn( khoảng 10 triệu lao động) đã
tạo ra lượng hàng hóa rất lớn.
Nhiều tỉnh thành có số lượng làng nghề lớn như Hà Tây (cũ) với 280
làng nghề, Hải Dương 65, Nam Định 90, Thái Bình 187...
Các ngành nghề chủ yếu được phát triển ở làng nghề như sau :
Bảng 1.1 Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam

Miền Bắc
Miền
Trung
Miền Nam
Tổng cộng

Ươm tơ,


phẩm
145
42

gốm sứ
64
24

398
121

19
9

211
77

10
21
5
87
3
42
173
197
90
618
31
341

khác nhau.
Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình
thành từ lâu đời.
Cũng theo Thông tư nói trên, các tiêu chí dùng để công nhận nghề
truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống được quy định như sau:
Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị

15


công nhận; nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc; nghề
gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau: có tối thiểu 30%
tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; hoạt
động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị
công nhận; chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này. Đối với
những làng chưa đạt tiêu chí công nhận làng nghề (theo tiêu chí trên đây)
nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của
Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.

Hình 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
(Bộ TN&MT, 2008)

1.2.4 Hiện trạng kinh tế - xã hội làng nghề ở Việt Nam
Dân số trung bình cả nước năm 2010 ước tính khoảng 86,93 triệu
người. Trong đó dân số khu vực nông thôn là 60,92 triệu người chiếm 70,1%
tăng 0,63% so với năm 2009. Dân số tham gia lao động tại các làng nghề

thoát nước…) cà đặc biệt khó khăn trong việc quản lý chất thải (xử lý, thu
gom…) để giảm thiểu ô nhiễm, caiir thiện môi trường. Tuy nhiên cùng với sự

17


phát triển của nông thôn Việt Nam, đa số các làng nghề tập trung ở đồng bằng
đều đã có “điện, đường, trường, trạm” tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
sản xuất, giao thông và thông tin.
Vấn đề xã hội tại các làng nghề: Phát triển sản xuất tại các làng nghề
đã mang lại lợi ích không chỉ về kinh tế mà còn là mối quan hệ tình làng
nghĩa xóm tốt lên do tao công ăn việc làm cho bà con láng giềng. Mọi người
gắn bó với nhau hơn. Nhiều phong tục truyền thống được phục hồi như hội
làng, giỗ tổ của nghề… đóng góp xây dựng nhà tình nghĩa, nghĩa trang,
trường học. Tuy nhiên cũng xuất hiện nhiều tiêu cực như cờ bạc, rượu chè
hay cạnh tranh mối hàng trong sản xuất.
1.2.5 Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam
Các làng nghề ở nước ta thường mang tính tự phát, quy mô nhỏ, thiết
bị sản xuất thủ công, lạc hậu, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp. Bên cạnh đó, ý thức
BVMT của các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh ở đó chưa cao. Từ những hạn
chế nêu trên dẫn đến tình trạng ONMT ở các làng nghề đã đến mức báo động,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống, sức khỏe đối với người dân
trong làng nghề và người dân chung quanh các làng nghề.
Do phát triển ồ ạt, thiếu quy hoạch của nhiều làng nghề ở khu vực
nông thôn, cùng sự phát triển thiếu cân bằng giữa nhu cầu phát triển sản xuất
và khả năng đáp ứng của các cơ sở vật chất; đồng thời sự quản lý còn khá
lỏng lẻo của các cơ quan chức năng trong công tác quản lý môi trường tại khu
vực này, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường diễn ra khá trầm trọng.
Báo cáo Môi trường quốc gia, do Bộ Tài nguyên và Môi trường công
bố mới đây cho thấy: ONMT không khí tại các làng nghề có nguồn gốc chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status