HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN XUẤT BÁNH TẺ
PHÚ NHI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI PHÚ THỊNH
SƠN TÂY - HÀ NỘI
Người thực hiện
: NGUYỄN PHƯƠNG ANH
Lớp
: MTA
Khóa
: 56
Chuyên ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. CAO TRƯỜNG SƠN
Chuyên ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. CAO TRƯỜNG SƠN
Địa điểm thực tập
: UBND PHƯỜNG PHÚ THỊNH,
SƠN TÂY, HÀ NỘI
Hà Nội - 2015
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Môi trường, Bộ môn Quản lý môi trường; cảm ơn các
thầy giáo, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và những kinh nghiệm quý
báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học vừa qua
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo ThS. Cao
Trường Sơn là người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau.......................................................................................................................4
- Nghề truyền thống: Là nghề được hình thành rất lâu đời, tạo ra những sản
phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay
hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền...............................................................4
- Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có truyền thống được hình thành từ lâu
đời..........................................................................................................................4
Tiêu chí công nhận làng nghề................................................................................4
Theo Báo Cáo Môi Trường Quốc Gia năm 2008, làng nghề được công nhận phải
đạt 3 tiêu chí sau:...................................................................................................4
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngàng nghề
nông thôn...............................................................................................................4
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm đến thời điểm đề nghị
công nhận. .............................................................................................................4
- Chấp nhận tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước............................................4
2.1.2. Sự hình thành và phát triển các làng nghề ở Việt Nam...............................5
2.1.3. Sự phân bố của các làng nghề ở Việt Nam..................................................6
3.4.3. Phương pháp xác định nguồn thải.............................................................35
PHỤ LỤC
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
:
Diễn giải
NXB
:
Nhà xuất bản
QCCP
:
Quy chuẩn cho phép
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
:
Quản lý môi trường
TCCP
:
Tiêu chuẩn cho phép
VSMT
:
Vệ sinh môi trường
BOD5
:
Nhu cầu oxi sinh hóa sau 5 ngày
COD
:
Nhu cầu oxy hóa học
TSS
:
Tổng chất rắn lơ lửng
NH4+
:
Amoni
mg/l......................................................................................................................21
50-100..................................................................................................................21
mg/l......................................................................................................................21
120.......................................................................................................................21
mg/l......................................................................................................................21
100.......................................................................................................................21
mg/l......................................................................................................................21
Bảng 2.7: Kết quả phân tích mẫu nước thải ở 3 cụm làng nghề chế biến nông sản
thực phẩm Dương Liễu, Cát Quế, Minh Khai - Hoài Đức – Hà Nội..................22
Bảng 3.1: Chỉ số phát sinh CTR..........................................................................35
Khu vực...............................................................................................................35
Chỉ số phát sinh...................................................................................................35
Đơn vị..................................................................................................................35
Nông thôn............................................................................................................35
0,4........................................................................................................................35
kg/người/ngày......................................................................................................35
Thành phố............................................................................................................35
1,0........................................................................................................................35
kg/người/ngày......................................................................................................35
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt...........................................................36
iv
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt.............................................................37
Bảng 3.3: Các phương pháp phân tích chất lương nước:....................................38
Bảng 4.1: Bảng thể hiện các giá trị thời tiết thị xã Sơn Tây ..............................41
từ năm 2005-2013................................................................................................41
Bảng 4.2: Thời gian thành lập các cơ sở sản xuất bánh tẻ tại làng nghề Phú Nhi
trên địa bàn Phú Thịnh – Sơn Tây – Hà Nội.......................................................44
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất....................7
Hình 2.2. Kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam........11
Hình 4.1: Bản đồ vị trí phường Phú Thịnh..........................................................40
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế của phường Phú Thịnh năm 2014 ..............................42
Hình 4.3: Quy trình sản xuất 100 chiếc bánh tẻ của làng nghề Phú Nhi.............49
Hình 4.4: Sơ đồ quản lý chất thải rắn tại làng nghề Phú Nhi..............................59
Hình 4.5: Sơ đồ quản lý nước thải tại làng nghề.................................................60
Hình 4.6: Đánh giá của người dân về hiện trạng môi trường tại làng nghề bánh tẻ
Phú Nhi................................................................................................................61
Hình 4.7: Biểu đồ so sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất
lượng nước mặt với QCVN 08:2008/A2 ............................................................64
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh giá trị trung bình của một số thông số quan trắc chất
lượng nước mặt với QCVN 08:2008/B1.............................................................66
Hình 4.9: Quy trình công nghệ xử lý nước thải trong sản xuất bánh tẻ..............73
vi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, hoạt động sản xuất nghề thủ công đã là một trong những nét
văn hóa đặc thù trong đời sống của người dân nông thôn Việt Nam. Theo thời
gian, các hoạt động sản xuất đơn lẻ dần dần gắn kết với nhau, hình thành nên
các làng nghề, xóm nghề, trong đó có nhiều làng mang tính truyền thống, tồn tại
lâu đời, trở thành một hình thức kết cấu kinh tế - xã hội của nông thôn. Bên cạnh
sự đóng góp to lớn vào đời sống kinh tế, hoạt động sản xuất nghề còn giúp
người dân gắn bó với nhau, tạo ra những truyền thống, nét đẹp trong đời sống
thống bánh tẻ nổi tiếng trong vùng, trước kia các gia đình chỉ làm số lượng ít bánh
tẻ để phụ vụ người thân, họ hàng vào các dịp lễ tết. 3- 4 hộ khác làm bán để phục
vụ nhu cầu ăn sáng cho người dân quanh vùng. Đến nay, giao thông thuận lợi
hơn, bánh tẻ Phú Nhi (Sơn Tây, Hà Nội) trở thành món đặc sản được nhiều người ở
các tỉnh trên cả nước biết đến và ưa chuộng, vì thế đã có đến gần 40 hộ trong làng
chuyên sản xuất bánh tẻ với mục đích kinh doanh. Hầu hết các cơ sở sản xuất với
quy mô hộ gia đình, đặt tại nhà và nằm trong khu dân cư nên nước thải sản xuất
được thải chung với nước thải sinh hoạt của làng vào hệ thống thoát nước mặt dẫn
đến chất lượng nước mặt tại khu vực bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Xuất phát từ lý
do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của sản xuất bánh tẻ
Phú Nhi đến chất lượng nước mặt tại Phú Thịnh – Sơn Tây – Hà Nội” nhằm
tạo tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề môi trường và đề xuất các giải
pháp cải thiện môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
− Xác định các nguồn thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề bánh tẻ Phú
Nhi đến môi trường nước mặt.
− Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tiếp nhận nguồn thải của làng
nghề bánh tẻ Phú Nhi.
2
− Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường nước mặt cho làng nghề bánh
tẻ Phú Nhi.
1.2.2. Yêu cầu
− Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của làng nghề Phú Nhi,
phường Phú Thịnh, Sơn Tây, Hà Nội.
− Tìm hiểu quy trình làm bánh tẻ, nguyên liệu đầu vào và dòng thải kèm
theo của làng nghề bánh tẻ Phú Nhi.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm đến thời điểm đề
nghị công nhận.
- Chấp nhận tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
4
2.1.2. Sự hình thành và phát triển các làng nghề ở Việt Nam
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều
sản phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm
trao đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dư
thừa lúc nông nhàn. Đa số các làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm
năm, song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và nông nghiệp
của đất nước. Ví dụ, như làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh) với hơn 900 năm
phát triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500 năm tồn tại, nghề
chạm bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình) hay nghề điêu khắc đá mỹ nghệ Non Nước
(Thành phố Đà Nẵng) cũng đã hình thành cách đây hơn 400 năm,… (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2008).
Trong vài năm gần đây, làng nghề đang thay đổi nhanh chóng theo nền
kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp phục vụ tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu được tạo điều kiện phát triển. Quá trình công
nghiệp hóa cùng với việc áp dụng các chính sách khuyến khích phát triển ngành
nghề nông thôn, thúc đẩy sản xuất tại các làng nghề đã làm tăng mức thu nhập
bình quân của người dân nông thôn, các công nghệ mới đang ngày càng được áp
dụng phổ biến. Các làng nghề mới và các cụm làng nghề không ngừng được
khuyến khích phát triển nhằm đạt được sự tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và
thu nhập ổn định ở khu vực nông thôn.
Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như vị trí địa lý, đặc điểm tự
nhiên, mật độ phân bố dân cư, điều kiện xã hội và truyền thống lịch sử, sự phân
bố và phát triển làng nghề giữa các vùng của nước ta là không đồng đều, thông
Theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới.
Theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm.
Theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ.
Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm.
Theo mức độ sử dụng nguyên/nhiên liệu.
Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển.
Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích
mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp. Trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi
6
trường làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là
phù hợp hơn cả, gồm 6 nhóm ngành chính (Hình 2.1), mỗi ngành chính có nhiều
ngành nhỏ. Mỗi nhóm ngành làng nghề có các đặc điểm khác nhau về hoạt động
sản xuất sẽ gây ảnh hưởng khác nhau tới môi trường.
Hình 2.1. Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2008
Các ngành nghề chủ yếu được phát triển ở làng nghề như sau:
Bảng 2.1: Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam
Ươm tơ, Chế biến Tái chế
dệt
Miền Bắc
Nghề
công
xây
khác
mỹ
dựng,
nghệ
gốm sứ
404
17
222
121
9
77
93
5
42
618
31
341
Nguồn: Đề tài KC 0809, 2005
Những sản phẩm của các làng nghề truyền thống này đã tạo được chỗ
xuyên và 2 - 5 lao động thời vụ (Tổng cục Môi trường, 2008).
Tuy nhiên, do đặc điểm phân bố nêu trên, tại các tỉnh thuộc Đồng bằng
sông Hồng, với đặc điểm diện tích chật hẹp, mật độ dân cư cao, hoạt động sản
xuất quy mô công nghiệp và bán công nghiệp gắn liền với sinh hoạt, nên các hậu
quả của ô nhiễm môi trường là rõ rệt nhất. Trong khi đó, tại các tỉnh miền Trung
8
và miền Nam, do phân bố các làng có nghề khá thưa thớt, diện tích đất rộng, nên
tuy vẫn nằm xen kẽ trong các khu dân cư nhưng hậu quả môi trường là chưa
đáng báo động. Hơn nữa, do đặc điểm phát triển nên tại các tỉnh miền Trung và
miền Nam, làng nghề vẫn mang đậm nét thủ công truyền thống, tận dụng nhân
công nhàn rỗi tại chỗ và nguyên vật liệu địa phương, phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của cộng đồng dân cư quanh vùng, nên thực chất, phát triển làng nghề một cách
có định hướng tại các khu vực này là hết sức cần thiết.
2.1.4.Xu thế phát triển
Số lượng các làng nghề ở các vùng nói chung có xu hướng tăng lên, chỉ
có ngành khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có xu thế giảm do chính sách
của nhà nước cũng như hậu quả của ô nhiễm môi trường đến cộng đồng dân
cư, và quan trọng hơn cả là chất lượng không cạnh tranh được với các sản
phẩm sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Hồng là
nơi có số lượng làng nghề lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng
so với các khu vực khác nên khu vực này được coi là đại diện nhất của bức
tranh về ô nhiễm môi trường làng nghề Việt Nam. Trong khi đó, tại các vùng
Đông Bắc và Tây Bắc số lượng có chiều hướng giảm dần trong những năm
gần đây.
9
mỹ
dựng, khai
liệu
nghệ
thác đá
2
0
0
1
1
0
1
1
2
1
1
2
2
2
2
2
-1
0
1
2
1
1
1
Sản xuất
Ghi chú: -1: suy thoái; 0: duy trì nhưng không phát triển; 1: phát triển vừa;
2: phát triển mạnh
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008
2.1.5. Vai trò của các làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, vùng miền và cả nước
• Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ phát triển kinh
tế làng nghề. Ngược lại, sự phát triển kinh tế của các làng nghề cũng góp phần
đổi mới bộ mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại đây.
Ở những nơi tập trung nhiều làng nghề như khu vực Đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ và Đông Nam Bộ phát triển cơ sở hạ tầng khá tốt. Do các làng nghề
phần lớn được hình thành, phát triển ở những nơi tiếp cận thuận lợi mạng lưới
đường quốc lộ, tỉnh lộ, cùng với sự hỗ trợ của chính sách từ tỉnh/thành phố
nhằm đẩy mạnh phát triển làng nghề.
10
• Làng nghề và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn
Sự phát triển của làng nghề trong những năm gần đây đã và đang góp phần
đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, cải thiện và nâng cao đời
với một vùng văn hóa hay một hệ thống di tích lịch sử. Phát triển du lịch làng
nghề góp phần gia tăng tỷ trọng các nhóm ngành công nghiệp dịch vụ ở địa
phương, đồng thời tăng cơ hội cho các cơ sở sản xuất thông qua các hoạt
động giới thiệu và bán sản phẩm truyền thống, nâng cao đời sống người dân
thông qua các dịch vụ phụ trợ,...
2.2. Tổng quan về nguồn nước mặt
2.2.1. Nhu cầu sử dụng nước sạch ở Việt Nam
Nước sạch là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật, đóng vai trò đặc biệt
trong việc điều hoà khí hậu và cho sự sống trên trái đất. Hàng ngày cơ thể con
người cần 3 -10 lít nước cho các hoạt động sống, luợng nước này đi vào cơ thể
qua con đường thức ăn, nước uống để thực hiện các quá trình trao đổi chất và
trao đổi năng lượng, sau đó thải ra ngoài theo con đường bài tiết. Ngoài ra con
người còn sử dụng nuớc cho các hoạt động khác như tắm, rửa, sản xuất…
Nước ta hiện nay nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do sự phát triển
dân số và mức sống ngày càng tăng. Tuỳ thuộc vào mức sống của người dân và
tuỳ từng vùng mà nhu cầu sử dụng nước là khác nhau.
12
Nguồn nước cung cấp cho nước sinh hoạt ở nước ta chủ yếu là nguồn
nước mặt được lấy từ các sông hồ..., sau khi qua xử lý sẽ dẫn đến các hộ dân,
các khu công nghiệp. Hiện nay, hơn 60 % tổng công suất các trạm cấp nước tại
các đô thị và khu công nghiệp trên cả nước dùng nguồn nước mặt với tổng
lượng nước khoảng 3 triệu m3/ ngày đêm. Con số này còn tăng lên nhiều trong
những năm tới nhằm cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp ngày càng mở
rộng và phát triển.
Dự kiến 50 năm nữa nuớc ta sẽ rơi vào tình trạng thiếu nước trầm trọng.
Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu sẽ dẫn đến sự suy giảm của nguồn nuớc. Các
kết quả nghiên cứu gần đây ở việt Nam cho thấy tổng lượng nuớc mặt của nuớc
với diện tích lưu vực mỗi sông trên 10.00 km 2, lưu lượng các sông chính vào
khoảng 880 Km3/năm.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1960 mm, tạo ra nước tái tạo được
khoảng 324 Km3/năm.
Mật độ sông phân bố không đều, phụ thuộc vào điều kiện địa hình, khí
hậu của từng địa phương.
Nhìn chung , các sông ở nước ta có trữ lượng lớn có khả năng cung cấp
cho các đối tượng dùng nứơc trước mắt và cho tương lai.Tuy nhiên để đảm bảo
sử dụng nguồn nước mặt đựơc lâu dài cần phải có chiến lược sử dụng hợp lý và
bảo vệ nguồn nước mặt do các tác động của con người gây ra.
Ngoài nguồn nước mặt là các sông, hồ thì ở miền núi nguồn nước suối
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho người dân vùng cao.
Nguồn nước suối có trứ lượng nước và chất luợng nước thay đổi theo mùa. Mùa
mưa nước có độ đục lớn, chứa cặn và cũng chứa nhiều chất hữu cơ. Tuy vậy
nhưng tính chất của cặn khác nước sông. Cặn ở đây là cặn thô, dễ lắng đọng,
thời gian lắng nhanh hơn nuớc sông.
2.2.3. Đặc điểm của các nguồn nước mặt
2.2.3.1. Nước sông
14
Chất lượng nước sông ở Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng địa lý.
Do dòng chảy bào mòn bề mặt khu vực tạo lên các chất trôi theo dòng chảy gồm
cát, bùn, phù sa, ...
Nước sông có hàm luợng cặn cao vào mùa mưa. Tổng lượng cặn do các
sông đổ ra biển trung bình hằng năm khoảng 200 – 250 triệu tấn, trong đó 90%
đựơc tạo ra vào mùa lũ. Vào mùa lũ, độ đục cao, hàm lượng cặn lớn và thay đổi
theo từng thời kỳ. Độ đục cao nhất xuất hiện trong tất cả các tháng của mùa lũ.
Các tháng mùa cạn, khi các sông có vận tốc dòng chảy nhỏ nhất thì nước có độ