Phân tích thực trạng và giải pháp cơ bản để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - Pdf 33

Tên đề tài:

Phân tích
thực trạng và giải pháp cơ bản
để mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại ở nớc ta
trong giai đoạn hiện nay
Nhận xét của giáo viên:
Lí luận:

Thực tiễn:

A: Đặt vấn đề:
Trong điều kiện quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra ngày càng mạnh
mẽ,mỗi quốc gia cần phải tích cực và chủ động tham ra để đạt tới vị trí thuận lợi
trong sự phân công lao động quốc tế và trao đổi thơng mại quốc tế. Điều đó có
nghĩa là các quốc gia cần phát triển mạnh mẽ kinh tế đối ngoại(KTĐN) bao gồm
hợp tác trong lĩnh vực sản xuất;hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ;
ngoại thơng; đầu t quốc tế; các dịch vụ thu ngoại tệ khác...KTĐN tham gia có hiệu
quả vào phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậu dịch quốc tế.Sử dụng hợp lí

1


các nguồn tài nguyên, không ngừng tạo thêm việc làm mới, tăng thêm các nguồn
thu ngoại tệ.KTĐN là đối trọng tích cực,hỗ trợ, tơng tác làm hài hoà ,cân đối đồng
thời tạo sức hút,kích thích sự phát triển của cả nền kinh tế quốc dân và của các
ngành có liên quan đến kinh tế hớng ngoại.Tận dụng các lợi thế so sánh của từng nớc để tập trung xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn,tranh thủ các điều kiện hợp
tác quốc tế sao cho các lĩnh vực sản xuất có thể đạt quy mô, pham vi tối u,thúc đẩy
các nhân tố tăng trởng cả chiều sâu và chiều rộng.Trên ý nghĩa đó việc nghiên cứu
KTĐN là rất cần thiết có ý nghĩa cả về lí luận và phơng pháp luận ,tạo điều kiện cho

giới, sự lu chuyển của các dòng vốn và lao động trong phạm vi toàn cầu .

3


2: Tính tất yếu khách quan của việc mở rộng và nâng cao hiệu
quả của KTĐN.
2.1: Cơ sở hình thành và phát triển của KTĐN.
Các quan hệ kinh tế quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan.
Ban đầu,do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia nh đất đai,khí
hậu,khoáng sản...đa đến tình trạng mỗi quốc gia có khả năng sản xuất một số loại
sản phẩm nào đó và trao đổi cho nhau để cân bằng phần d thừa sản phẩm này với sự
thiếu hụt về sản phẩm khác.
Sau đó là do sự phát triển không đồng đều về kinh tế và khoa học kỹ thuật giữa
các quốc gia đa đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất giữa chúng.Điều đó đòi
hỏi các quốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi quốc tế.Do đó đối tợng tham gia
vào việc trao đổi quốc tế đợc mở rộng .
Qúa trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến phân công lao động.Sự phân công
này dần dần vợt qua ngoài phạm vi biên giới quốc gia đa đến sự chuyên môn hoá và
hợp tác hoá lẫn nhau giữa các công ty thuộc các quốc gia khác nhau.Điều đó càng
làm mở rộng đối tợng và phạm vi trao đổi quốc tế.
Đặc biệt,xuất hiện một yêu cầu khách quan là cần phải tiến hành chuyên môn
hoá giữa các quốc gia nhằm đạt tới quy mô tối u cho từng ngành sản xuất.Điều này
có nghĩa là,không phải mỗi nớc đều tự sản xuất mọi thứ hàng hoá để tự đáp ứng nhu
cầu của mình.Trái lại ,chính dung lợng của thị trờng thế giới đòi hỏi mỗi quốc gia
phải tập chung vào một số ngành và sản phẩm nhất định mà họ có lợi thế để đạt quy
mô sản xuất tối u.Đây cũng là một căn cứ quan trọng để quan hệ kinh tế quốc tế
ngày càng phát triển về chiều sâu.
Sự đa dạng hoá trong nhu cầu tiêu dùng ở mỗi quốc gia là một cơ sở quan
trọng của việc phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế.

XHCN,phát triển ngoại thơng,mở rộng hợp tác kinh tế,khoa học công nghệ với bên
ngoài là một tất yếu khách quan và là một yêu cầu cấp bách.

3:Những nguyên tắc và hình thức chủ yếu của KTĐN.
3.1:Các hình thức chủ yếu của KTĐN.
KTĐN bao gồm nhiều hình thức nh :Ngoại thơng,hợp tác quốc tế về kinh tế và
khoa học công nghệ,đầu t quốc tế, hợp tác trong lĩnh vực sản xuất,các dịch vụ thu
ngoại tệ...
Mỗi hoạt động nói trên có đặc thù riêng nhng liên quan hữu cơ với nhau,tạo
thành một sức mạnh tổng lực,có tác dụng thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế của một
quốc gia phát triển,nếu quốc gia đó có chính sách tổ chức thực hiện hiệu quả các
mặt của KTĐN.

3.1.1:Ngoại thơng.
5


Ngoại thơng hay còn gọi là thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá,dịch vụ
(hàng hoá hữu hình,vô hình)giữa các quốc gia thông qua xuất khẩu.
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại thì ngoại thơng giữ vị trí trung tâm và
có tác dụng to lớn,góp phần làm tăng sức mạnh tổng hợp,tăng tích luỹ mỗi nớc nhờ
sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của các quốc gia trong trao đổi quốc tế, là động
lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế "điều tiết thừa thiếu" trong mỗi nớc,nâng cao trình
độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nớc.Tạo công ăn việc làm nâng cao đời
sống ngời lao động nhất là trong các ngành xuất khẩu.
Nội dung của ngoại thơng bao gồm :xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá,thuê nớc ngoài ra công tái xuất khẩu,trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm
của hoạt động KTĐN ở các nớc nói chung và nớc ta nói riêng.
Xu hớng phát triển ngoại thơng ở nớc ta hiện nay :
-Tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu- chính sách mặt
hàng xuất khẩu:Nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống trong nền kinh tế mở đòi

-Hình thành một tỉ giá hối đoái sát với sức mua của đồng tiền Việt Nam: Tỉ giá
hối đoái là giá cả ngoại tệ hoặc giá cả trên thị trờng ngoại tệ,tỷ giá giữa hai đồng
tiền của nớc sở tại với đồng tiền của nớc ngoài.Tỷ giá hồi đóai là một trong những
đòn bẩy kinh tế quan trọng trong trao đổi kinh tế quốc tế.Do vậy,việc xây dựng một
tỷ giá hối đoái, thống nhất giá thị trờng tiền tệ là rất cần thiết cho mỗi nớc.
3.1.2:Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất:
Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất bao gồm gia công,xây dựng xí nghiệp
chung,chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất quốc tế...
-Nhận ra công:đây là hình thức rất tốt,giúp tận dụng nguồn dự trữ lao động,tạo
nhiều việc làm và tận dụng công suất máy móc hiện có.Rất nhiều nớc trên thế giới
chăm lo đẩy mạnh hình thức này.Đối với nớc ta trong những năm trớc mắt tăng cờng việc nhận ra công là một phơng hớng đúng đắn có ý nghĩa chiến lợc để mở
rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài, ổn định tình hình kinh tế-xã hội trong nớc.
-Xây dựng những xí nghiệp chung với sự hùn vốn và công nghệ từ nớc
ngoài...Đây là kiểu tổ chức xí nghiệp,thơng nghiệp, dịch vụ và tổ chức tài chính,tín
dụng ...Nó tồn tại dới dạng các công ty cổ phần với trách nhiệm hữu hạn tơng ứng
với đóng góp cổ phần của các cổ đông.Các xí nghiệp này đợc u tiên xây dựng ở
những ngành kinh tế quốc dân hớng vào xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu và chở
thành nguồn thu ngoại tệ chuyển đổi,tạo điều kiện cho nhà nớc tiết kiệm ngoại tệ.ở
nớc ta hiện nay hình thức này đóng vai trò rất quan trọng.
-Hợp tác sản xuất quốc tế trên cơ sở chuyên môn hoá:Hợp tác sản xuất quốc tế
có thể diễn ra một cách tự giác, cũng có thể hình thành một cách tự phát.

7


Chuyên môn hoá bao gồm chuyên môn hoá những ngành khác nhau và chuyên
môn hoá trong cùng một ngành.Hình thức hợp tác này làm cho cơ cấu kinh tế theo
ngành của các nớc tham gia đan kết vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau.

3.1.3:Hợp tác khoa học-kỹ thuật.

8


làm,đào tạo tay nghề,khai thác tài nguyên...Mặt khác,đầu t quốc tế cũng có khả
năng làm gia tăng sự phân hoá giữa các giai tầng trong xã hội,giữa các lãnh thổ,làm
cạn kiệt tài nguyên.Ô nhiễm môi trờng sinh thái,tăng tính lệ thuộc bên ngoài.
Có hai loại hình đầu t là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp .
+Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữa và quyền sử dụng quản lý
vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau,tức là ngời có vốn đầu t trực tiếp tham gia
vào việc tổ chức,quản lý và điều hành dự án đầu t,chịu trách nhiệm về kết quả,rủi ro
trong kinh doanh và thu lợi nhuận.
Đầu t quốc tế trực tiếp đợc thực hiện dới các hình thức:
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng .
Xí nghiệp liên doanh mà vốn do hai bên cùng góp theo tỉ lệ nhất định
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh-chuyển giao.
+Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn
đầu t .
Nguồn vốn đầu t giám tiếp rất đa dạng về chủ thể và hình thức.Chủ thể đầu t
gián tiếp có thể là chính phủ,các tổ chức quốc tế,các tổ chức phi chính phủ...
Ngày nay,nguồn vốn đầu t quốc tế ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết
đối với các quốc gia.Đối với Việt Nam hình thức này đang đợc khuyến khích phát
triển.Việc thu hút vốn đầu t quốc tế đang là vấn đề nổi cộm của Việt Nam.Để thu
hút đợc vốn đầu t của nớc ngoài cần phải cải thiện môi trờng đầu t.Do đó cần có
những biện pháp tổng hợp tác động các yếu tố cấu thành đầu t để phát huy các u
thế,khắc phục những hạn chế của môi trờng đầu t.

3.1.5:Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ,du lịch quốc tế.
Các dịch vụ thu ngoại tệ là một bộ phận quan trọng của KTĐN. Xu thế hiện
nay là tỉ trọng các hoạt động dịch vụ tăng lên so với các hàng hoá khác trên thị trờng thế giới.
Với Việt Nam,việc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ là giải pháp

tin bu điện,dịch vụ kiều hối, t vấn,dịch vụ ăn uống...

3.2:Những nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong việc mở rộng
nâng cao hiệu quả KTĐN.
Để mở rộng KTĐN có hiệu quả cần quán triệt những nguyên tắc phản ánh
những thông lệ quốc tế,đồng thời đảm bảo lợi ích chính đáng về kinh tế,chính trị
của đất nớc.
+Bình đẳng: Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng làm nền tảng cho
việc thiết lập và lựa chọn đối tác trong quan hệ kinh tế quốc tế của các nớc.Kiên trì
đấu tranh thực hiện nguyên tắc này là nhiệm vụ chung của mỗi quốc gia,nhất là các

10


nớc đang phát triển khi thực hiện mở cửa và hội nhập ở thế bất lợi so với các quốc
gia phát triển.
+Cùng có lợi:nguyên tắc này giữ vai trò là nền tảng kinh tế để thiết lập và mở
rộng quan hệ kinh tế giữa các nớc với nhau.Nguyên tắc này còn là động lực kinh tế
để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với
nhau.Nguyên tắc này đợc cụ thể hoá trong các điều khoản làm cơ sở để ký kết trong
các nghị định th giữa các chính phủ và trong các hợp đồng kinh tế giữa các tổ chức
kinh tế giữa các nớc với nhau.
+Tôn trọng độc lập,chủ quyền,không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi
quốc gia:trong quan hệ quốc tế,mỗi quốc gia với t cách là quốc gia độc lập có chủ
quyền về mặt chính trị,kinh tế, xã hội và địa lý.
+Giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc và giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa
đã chọn:Đây là nguyên tắc vừa mang tính chất chung cho tất cả các nớc khi thiết lập
và thực hiện quan hệ đối ngoại,vừa là nguyên tắc có tính đậc thù đối với các nớc
XHCN trong đó có nớc ta.
Bốn nguyên tắc nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều có tác dụng


1.2:Tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.
Tài nguyên thiên nhiên ở việt nam rất đa dạng và phong phú,bao gồm đất
đai,khoáng sản,tài nguyên rừng, tài nguyên biển... cho phép ta có thể phát triển
nhiều ngành công nghiệp để tham gia một cách tích cực vào phân công lao động
quốc tế.Tuy nhiên các nguồn tài nguyên này phân bố rải rác,điều kiện khai thác khó
khăn, khối lợng không lớn, tài nguyên rừng và biển bị xói mòn hiệu quả sử dụng
thấp.
Tài nguyên đất đai:Diện tích đất canh tác hạn chế,trong 64 loại đất chiếm gần
30 triệu ha,chỉ có 2 loại đất chiếm khoảng 6 triệu ha có độ phì nhiêu cao và thuận
lợi cho việc trồng trọt:đất phù xa và đất đỏ 3 gian
Về khí hậu:khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới ẩm cho phép khai thác có hiệu
quả tài nguyên đất đai.
Tài nguyên rừng:với 8 triệu ha rừng hiện nay đợc quản lí tốt. Nó sẽ trở thành
một lợi thế nhất định trong quan hệ KTĐN.
Tài nguyên biển:Việt Nam có tiềm năng thuận lợi cho việc nuôi trồng một số
loại hải sản.
Tài nguyên khoáng sản: đa dạng nhng lợi thế này tồn taị trong một thời gian
nhất định nên phải khai thác hợp lý có hiệu quả.
Tiềm năng du lịch:có nhiều thắng cảnh đẹp có lợi thế trong mối quan hệ kinh
tế và mối quan hệ đối ngoại.

1.3:Nguồn nhân lực.

12


Nguồn nhân lực dồi dào,giá nhân công rẻ,t chất con ngời Việt Nam rất cần
cù,sáng tạo,tiếp thu nhanh công nghệ mới,có thể tham gia vào phân công lao động
quốc tế.Tuy nhiên,ngời lao động Việt Nam bị hạn chế về thể lực,về trình độ và ý


13


Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang quá độ sang nền kinh tế trí tuệ,khoa
học công nghệ phát triển mạnh trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp,chi phối mọi
hoạt động kinh tế-xã hội nhng cũng không thể thay thế vai trò của nguồn lực lao
động,hơn nữa,bản thân nguồn lực lao động còn là nhân tố sáng tạo ra công nghệ
thiết bị và sử dụng chúng trong qua trình phát triển kinh tế.Trên thực tế nhiều công
ty của nớc ngoài vào Việt Nam,một trong những lý do quan trọng là tận dụng nguồn
lao động rồi rào,rẻ và có khả năng tiếp thu công nghệ mới ở Việt Nam.Hội nhập
kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nguồn lực của chúng ta khai thông,giao lu với thế
giới bên ngoài.

2.2:Khó khăn và thách thức.
Đất nớc ta tiến hành hội nhập trong điều kiện nớc ta là nớc đang phát triển ở
trình độ thấp,sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,sản phẩm cha có sức cạnh tranh
cao,nhiều nguyên nhiên liệu,máy móc vẫn phải phụ thuộc nhiều vào bên ngoài.
Tiềm lực vật chất của Việt Nam còn yếu,nguồn nhân lực nói chung có trình độ
thấp và có kỹ năng không cao,điều này khiến cho việc tham gia vào phân công lao
động thế giới gặp nhiều khó khăn.Khó khăn này thể hiện ở chỗ năng lực tiếp nhận
công nghệ yếu,khó phát huy lợi thế của nơc đi sau trong việc tiếp nhận các nguồn
lực sẵn có từ bên ngoài để nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật dẫn đến Việt Nam có thể
trở thành bãi rác của công nghệ lạc hậu.
Sức cạnh tranh,đặc biệt là của các sản phẩm công nghiệp Việt Nam còn
thấp,do đó Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc củng cố và phát triển thị trờng
mới trong điều kiện nhiều nớc cũng đang chọn chiến lợc tăng cờng hớng về xuất
khẩu nên Việt Nam sẽ bị áp lực cạnh tranh ngay trong nội địa,việc mở cửa thị trờng
nội địa theo AFTA,WTO có thể biến Việt Nam thành thị trờng tiêu thụ sản phẩm
của nớc ngoài nếu các doanh ngiệp trong nớc không bám giữ đợc.

khẩu.Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng qua các năm,năm 2001 đạt 16,2 tỷ
USD,năm 2002 đạt 16,53 tỷ USD tăng 9,8% so với năm 2001và cao nhất từ trớc cho
tới nay.Cho tới năm 2002 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 2,03 tỷ USD,cao su
xuất khẩu gần hết sản lợng hàng hoá.Hàng dệt may đã đạt 2,6 tỷ USD.Hạt tiêu đứng
đầu thế giới về xuất khẩu.Nhiều mặt hàng của Việt Nam đã có mặt trên thị trờng thế
giới nh gạo, dệt may, thuỷ sản, chè, hàng thủ công mỹ nghệ...Chúng ta một mặt
phát triển ở cả các thị trờng truyền thống một mặt tìm kiếm và giao lu phát triển ở
những thị trờng mới.Tạo chỗ đứng trên thị trờng thế giới.Kim ngạch nhập khẩu năm
2002 đạt 19,3tỷ USD tăng 19,4% so với năm 2001. Trong đó khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài ngày càng tăng.Từ năm 1990 đến nay,chúng ta đã duy trì đợc mức độ thu
nhập tơng đối cao,khắc phục đợc hậu quả của việc thị trờng truyền thống giảm sút
đột ngột sau khi Liên Xô tan dã vầ các nớc XHCN Đông Âu xụp đổ.

15


Tuy đạt đợc nhiều thành tựu nhng ngoại thơng của Việt Nam còn nhiều hạn
chế nh :Mức xuất khẩu bình quân đầu ngời còn thấp,cha có hoặc có rất ít mặt hàng
xuất khẩu chủ lực có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.Nhìn chung,chất lợng hàng xuất khẩu của Việt Nam còn kém khả năng cạnh tranh.Cơ cấu hàng xuất
khẩu cha hấp dẫn,trình độ chế biến còn kém,mẫu mã,bao bì cha theo kịp quốc
tế,xuất khẩu hàng thô là chủ yếu,kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất rất lạc hậu,tổ
chức bộ máy xuất khẩu cha hợp lý,yếu và kém;hoạt động nhập khẩu cha gắn liền
với đẩy mạnh xuất khẩu,còn lãng phí trong sử dụng hàng nhập khẩu,tệ nạn buôn lậu
rất trầm trọng,còn có hiện tợng chạy theo lợi nhuận,chèn ép sản xuất trong nớc và
khuyến khích tiêu dùng hàng ngoại.Gần đây xuất hiện những vụ tranh chấp kiện
tụng về bán phá gía,về thơng hiệu.Mặt khác hiện tợng nhập siêu gia tăng tập trung
vào một số thị trờng,trong khi đó lại suất siêu vào một số thị trờng khác,cán cân thơng mại mất cân bằng với nhiều bạn hàng chủ chốt.Sự mất cân bằng này làm nảy
sinh hai vấn đề quan trọng ảnh hởng tới sự phát triển lâu dài của nền kinh tế:Thứ
nhất,kim ngạch nhập khẩu công nghệ nguồn từ ba trung tâm kinh tế thế giới
Mỹ,Tây Âu và Nhật Bản.Hai là,trong giá trị nhập siêu lớn từ các nớc châu á phần

trong nớc,thúc đẩy tự do thơng mại,khai thác có hiệu quả thị trờng thế giới.
- Hình thành một thị trờng tỉ giá hối đoái sát với sức mua của thị trờng Việt
Nam:Tỷ giá hối đoái là một trong những đòn bẩy quan trọng trong trao đổi kinh tế
quốc tế.Do vậy việc xây dựng một tỷ giá hối đoái thống nhất,sát với giá thị trờng
tiền tệ là rất cần thiết cho mỗi nớc.Đây là một công việc khó khăn đòi hỏi phải có
nỗ lực cao trong quản lý vĩ mô.
- Đa dạng hoá ngành hàng,mở rộng thiết lập quan hệ thơng mại với Mỹ và các
nớc công nghiệp phát triển Âu-Mỹ khác:Việt Nam có quan hệ ngoại thơng với trên
100 nớc,nhng tập trung ở 14 nớc chiếm 90%kim ngạch xuất nhập khẩu.Hiện
nay,gần 2/3số thiết bị kỹ thuật dợc nhập từ các nớc và lãnh thổ có công nghệ trung
gian và 1/4 là từ các nớc công nghệ tiên tiến,kinh tế trung hoa đang là đối tác quan
trọng của nớc ta .Nh vậy cần thay đổi cơ cấu bạn hàng,không quá tập trung vào khu
vực châu á,tích cực tăng dần tỉ trọng buôn bán với các nớc có nền công nghệ cao và
hiện đại.Chúng ta cần phải nhanh chóng tham gia vào các tổ chức kinh tế lớn nh
WTO,cải cách cơ cấu và chính sách kinh tế cho phù hợp,tham gia vào các hiệp định
hàng hoá quốc tế,nhanh chóng xúc tiến các quan hệ ngoại thơng với thị trờng ÂuMĩ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam chủ động đầu t ra nớc ngoài:Hiện
nay,chính phủ đã có quy định về đầu t của doanh nghiệp Việt Nam ra nớc
ngoài.Tiếp đến cần có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp Việt Nam đầu t ra nớc ngoài, mạnh dạn ra nớc ngoài kinh doanh và

17


thừa nhận tính hợp pháp của việc chuyển lợi nhuận về nớc qua các hoạt động kinh
doanh đó.
- Triệt để cải tiến cơ chế quản lý của nhà nớc.
+Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất.
Hiện nay nớc ta có trên 30 triệu ngời ở trong độ tuổi lao động, trong đó có mấy
triệu ngời cha có việc làm.Dự kiến đến năm 2010 có 56,8triệu ngời ở độ tuổi lao

quả đã đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ và năng lực tự mình
tiến hành nghiên cứu và ứng dụng khoa học.
Góp phần giải quyết các nhu cầu cấp bách của sản xuất,kinh doanh,dịch vụ và
đời sống xã hội Việt Nam,đẹm lại hiệu quả kinh tế xã hội nhất định.
Trong bối cảnh tình hình thế giới có những biến đổi đột ngột và sâu sắc,hợp tác
khoa học công nghệ đã vợt qua những thử thách gay gắt,duy trì và có những bớc
phát triển mới về chất lợng, hiệu quả ...Góp phần vào sự nghiệp phát triển khoa học
công nghệ chung của đất nớc.
Việc đa lao động đi làm việc theo hợp đồng ở nớc ngoài đã giả quyết đợc nhu
cầu việc làm và đem lại thu nhập cao cho công nhân.Và đang đợc vận dụng có hiệu
quả tại Việt Nam.
Ngoài những thành tựu to lớn,lĩnh vực hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ
trong thời gian qua cũng có những hạn chế, những mặt cần cải tiến,hoàn thiện hơn:
-Quan hệ hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ chủ yếu mang tính
chất đơn cực,phụ thuộc vào quan hệ chính trị ý thức hệ,cha tiếp cận đợc toàn diện
với nền khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới.
-Hình thức chủ yếu về khoa học công nghệ trớc thời kỳ đổi mới là song
phơng,chủ yếu diễn ra giữa nhà nớc ta với một số nớc và tổ chức quốc tế,do đó có
đặc điểm tập trung vào bao cấp,không khuyến khích các quan hệ trực tiếp giữa các
tổ chức cá nhân và với thành phần t nhân.
-Nguồn kinh phí chủ yếu là viện trợ của các nớc và các tổ chức quốc
tế.Nhà nớc và các tổ chức cá nhân cha dành kinh phí đầu t hoặc hỗ trợ cho hoạt
động này.
Để nâng cao và mở rộng quan hệ hợp tác về khoa học công nghệ chúng ta phải
thực hiện một số biện pháp sau :
-Xây dựng một chính sách hợp tác quốc tế đa phơng,đa dạng về hợp tác khoa
học công nghệ theo tinh thần tăng cờng đổi mới và chủ động hội nhập phục vụ nhu
cầu công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc.Xác lập và phát triển quan hệ đối ngoại
đối với tất cả các tổ chức,quốc gia,trong đó đặc biệt quan tâm đến các đối tác có
tiềm năng to lớn về khoa học công nghệ và kinh tế cũng nh có truyền thống quan

+Đầu t quốc tế.
Từ năm 1987,khi lần đầu tiên chúng ta ban hành luật đầu t nớc ngoài, cho đến
nay đã có trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t vào nớc ta.Tính đến hết tháng
12/2001 có 3346 dự án đợc cấp giấy phép với tổng vốn đăng ký 41,8 tỷ USD,trong
đó vốn thực hiện khoảng 38%.Cơ cấu vốn đầu t trực tiếp ngày càng phù hợp với nhu
cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Vốn FDI thu hút vào lĩnh vực sản xuất vật chất,kết
cấu hạ tầng kinh tế đều tăng,năm 2001 đạt 85% tổng số vốn đầu t.Đầu t của nớc

20


ngoài từ các quốc gia phát triển đều tăng và chiếm 44% tổng vốn đăng kí tại Việt
Nam.Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã tạo ra 34% tổng giá
trị sản xuất toàn ngành công nghiệp,khoảng 23% kim ngạch xuất khẩu và đóng góp
trên 12% GDP của cả nớc,thu hút hơn 30 vạn lao động trực tiếp và hàng triệu lao
động gián tiếp.Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) cho Việt Nam tiếp tục
tăng,đóng góp đặc biệt trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng,xoá đói giảm
nghèo,y tế,giáo dục đô thị...Đến tháng 12/2001 vốn ODA đợc các nhà tài trợ cam
kết cho Việt Nam vay là 15,04 tỉ USD(bình quân hàng năm là 1,5 tỉ). Năm2002 đầu
t ra nớc ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam đạt 6 triệu USD vốn thực hiện. Tính
đến hết năm 2002 Việt Nam đã có 64 dự án đầu t trực tiếp tại 19 nớc và vùng lãnh
thổ với tổng vốn đăng ký hơn 52 triệu USD.Theo đánh giá của chơng trình phát
triển Liên Hợp Quốc,Việt Nam đã cải thiện đợc tình hình giải ngân của các khoản
ODA,đạt tới 1,5 tỉ USD trong năm 2002.
Tuy phát triển nhanh và đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ,tuy nhiên đầu t
quốc tế vào Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế nh:
-Cha có định hớng và quy hoạch rõ ràng cho việc đầu t của nớc ngoài, cho việc
hình thành các khu công nghiệp nên có hiện tợng phát triển tràn lan,gây khó khăn
không ít cho sản xuất nội địa.
-Đầu t chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nớc ,các ngành thiết yếu quan trọng đối

-Xác định tốc độ tăng trởng một cách hợp lý,vừa bảo đảm tốc độ phát triển
kinh tế tối u,vừa thực hiện đảm bảo công bằng xã hội.
-Có chính sách huy động nhiều tiềm lực trong nớc để thực hiện chủ trơng
chiến lợc lấy nguồn vốn trong nớc là chính,tạo điều kiện tối đa cho các ngành các
thành phần kinh tế trong nớc phát triển.
-Xây dựng các khu vực kinh tế nhà nớc,kinh tế hợp tác xã hội chủ nghĩa vững
mạnh và làm điểm tựa cho nền kinh tế quốc dân và cùng với các khu vực kinh tế t
nhân trong nớc với t cách là nội lực làm đối trọng với khu vực có vốn đầu t nớc
ngoài.
+Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ,du lịch quốc tế.
Du lịch quốc tế:ngành du lịch Việt Nam đã có những bớc phát triển đáng kể.Số
khách du lịch quốc tế vào Việt Nam tăng đều. Năm 2001 đạt 2,3 triệu khách,năm
2002 là 2,6 triệu lợt ngời. Khách nội địa đạt 12,5 triệu lợt ngời.Doanh thu xã hội từ
du lịch đạt 23 nghìn tỉ đồng,tơng đơng 1,5 tỉ USD,tăng 11% so với năm 2001.Đáng
chú ý là khách vào bằng đờng hàng không đờng biển đều tăng và các đối tợng có
khả năng chi tiêu cao nh khách Nhật Bản ngày càng đông,công suất sử dụng
buồng,phòng khách sạn ở các đô thị và các trung tâm du lịch đạt 80%.Trong tình
hình thế giới phức tạp và biến động thì Việt Nam đợc bình chọn là điểm du lịch an
toàn và thân thiện.Đồng thời nhạy bén nắm bắt đợc cơ hội,ngành du lịch Việt Nam

22


đã tích cực tận dụng các u thế để thu hút khách du lịch.Ngành du lịch đã phối hợp
với các ngành hàng không,ngoại giao văn hoá.Du lịch phát triển kéo theo các ngành
hàng không,giao thông vận tải,bu chính viễn thông,thủ công nghiệp phát triển.Điều
này đã góp phần làm thay đổi đời sống vật chất, tinh thần của nhiều vùng dân c,mở
ra hớng tiêu thụ hàng hoá dịch vụ ... Hoạt động du lịch đã tạo việc làm trực tiếp và
gián tiếp cho 670 nghìn ngời.
Đáng chú ý là trong năm 2002 ngành dịch vụ tăng trởng chậm,chỉ đạt 6,2%

đến cả du lịch,vì giá cả tiêu dùng ở Việt Nam cao,không hấp dẫn khách du lịch.
-Chi phí sản xuất của ta nói chung còn cao so với khu vực,do vậy lợi thế cạnh
tranh bị giảm nhiều.Chi phí sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố:thuế nhập khẩu,thuế
doanh thu,VAT,các phụ phí,tiền lơng,giá các dịch vụ,công nghệ đợc sử dụng...Trong
khi đó thuế nhập khẩu,kể cả hàng dào phi thuế quan của nớc ta hiện nay cao nhất
khu vực.Thuế doanh thu,thuế thu nhập với ngời nớc ngoài cao nhất trong khu vực là
50%,giá các dịch vụ nh liên lạc,viễn thông,hàng không,điện,nớc,vận tải hàng
không,đờng biển cao nhất khu vực.Công nghệ đợc sử dụng trong các doanh nghiệp
Việt Nam khá lạc hậu so với các quốc gia khác trong khu vực.
-Chính sách tiền tệ và tín dụng hỗ trợ hoạt động KTĐN yếu.Tỷ giá giữa đồng
VN với USD và các đồng tiền khác tuy đã đợc nhiều lần điều chỉnh nhng hiện vẫn
còn cao,mức cao này khoảng trên 10% và đã tác động tiêu cực đến hàng xuất khẩu
của Việt Nam.Đồng tiền Việt Nam hiện nay cha thể chuyển đổi tự do.Trong khi
tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam đã ngang bằng tổng GDP,thì đây là một
vấn đề rất bất lợi.Cung cấp tín dụng cho xuất khẩu là một trong các yếu tố quyết
định sự thành công của xuất khẩu,thế nhng ở nớc ta việc cung cấp các dịch vụ
này,đặc biệt là việc cung cấp vốn lu động cho các nhà xuất khẩu gặp nhiều trở
ngại.Việc cung cấp tín dụng yếu kém đã tác động sấu tới cả vấn đề thu hút FDI và
du lịch,vì các nhà đầu t ít có cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn trong nớc để phát
triển kinh doanh.Ngoài ba nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân khác nh: lao
động ít đợc đào tạo,không lành nghề;thể chế hành chính luật pháp không minh
bạch:bộ máy quản lý yếu kém và quan liêu tham nhũng....
+Nớc ta đã trở thành nớc xuất khẩu gạo,cà phê hàng đầu thế giới song đồng
thời cũng phải chịu những tổn thất do giá gạo và cà phê suy giảm:Kể từ năm
1989,nứơc ta trở thành nớc xuất khẩu gạo,sau đó là cà phê với vị trí thứ hai,thứ ba
thế giới.Song do giá cả các mặt hàng này giảm sút liên tục từ cuối thập kỉ 1990 đến
nay đã gây cho ngành sản xuất gạo và cà phê nớc ta những tổn thất rất lớn.Ngay
trong năm 2001,giá gạo còn tiếp tục hạ thấp tới 12,2% vầ giá cà phê hạ tới 39,9%
so với năm 2000.Một trong các lí do chủ yếu làm cho giá gạo và cà phê giảm liên
tục là nớc ta đã gia tăng xuất khẩu gạo từ 2 triệu tấn năm 1995 lên 4 triệu tấn năm

Những công ty này chính là những hình mẫu để các công ty của ta đi theo và phát
triển.Nớc ta đang đi theo hớng này,nhng chúng ta mới chỉ cho phép họ xuất nhập
khẩu những gì họ đã đăng ký kinh doanh.Trong thời gian tới phải cho phép họ hoạt
động toàn diện hơn.Tạo điều kiện cho họ kinh doanh,thúc đẩy các công ty của
chúng ta phát triển theo.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status