www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 1
CHƯƠNG I
TÌM HIỂU CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CUNG CẤP ĐIỆN CHO
SIÊU THN THUẬN THẢO
I.VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC CẤP ĐIỆN :
- Ngày nay năng lượng điện đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống. Nhu cầu
điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp . . . Tăng lên đáng kể. Chính
vì vai trò quan trọng đó mà điện năng được coi là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
mức độ phát triển của một quốc gia.
- Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay để nền kinh tế phát triển không bị tụt hậu
so với các nước trong khu vực, chúng ta phải đNy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa
-
hiện đại hóa, muốn vậy thì điện năng phải đi trước một bước.
- Thiết kế cung cấp điện cần phải có đội ngũ công nhân – cán bộ kỹ thuật có đủ
trình độ tương xứng để hoàn thành và đảm bảo chất lượng công trình và điều quan
trọng nữa là phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Độ tin cậy c
ung cấp điện: Tuỳ thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải.
Chất lượng điện năng: Được đánh giá qua hai chỉ tiêu chính là tần số và điện
áp.
An toàn: An toàn cho người vận hành, người sử dụng và an toàn cho các thiết
bị điện.
Kinh tế: Vốn đầu tư và chi phí vận hành ở mức thấp nhất và phù hợp với khả
năng phát triển hệ thống điện trong tương lai
.
II.NHỮNG ĐNNH NGHĨA CƠ BẢN:
1.Phụ tải điện :
Hệ số sử dụng là tỉ số giữa công suất trung bình (P
tb
) với công suất định mức của
thiết bị (P
dm
).
5.Hệ số đóng điện k
đ
:
Hệ số đóng điện là tỉ số giữa thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụ (t
đ
) với thời gian
cả chu kỳ xem xét (t
ck
).
6.Hệ số phụ tải k
pt
:
Hệ số phụ tải là tỉ số giữa công suất thực tế tiêu thụ (P
thựctế
) với công suất định
mức (P
dm
).
7.Hệ số cực đại k
max
:
Hệ số cực đại là tỉ số giữa phụ tải tính toán (P
tt
) và phụ tải trung bình (P
của hệ thống cung cấp điện với tổng công suất tác dụng tính toán cực đại của các
nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó.
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 3
12.Hệ số tiêu thụ điện năng hiệu quả n
hq
:
N hóm có n thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi
n
hq
là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả, là một số qui đổi gồm có n
hq
thiết bị có
công suất định mức và chế độ làm việc như nhau, tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ
tải tiêu thụ thực bởi n thiết bị trên.
III.XÁC ĐNNH NHU CẦU ĐIỆN NĂNG:
- Khi thiết kế cung cấp điện cho công trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định
được nhu cầu điện của công trình đó. Hiện nay có nhiều phương pháp để xác định
phụ tải tính toán. Thông thường những phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện
lại cho kết quả không chính xác, còn nếu muốn độ chính xác cao thì phương pháp
tính toán lại phức tạp. Do vậy tùy theo giai đoạn thiết kế và yêu cầu cụ thể mà chọn
phương pháp tính c
ho thích hợp.
- N guyên tắc chung để tính phụ tải cho hệ thống điện là tính từ thiết bị dùng điện
ngược trở về nguồn, tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống
cung cấp điện.
- Mục đích của việc tính toán phụ tải điện các điểm nút nhằm:
+ Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và
lưới phân phối điện áp từ
UU≥
2 Dòng điện định mức (A)
maxdmMCA lv
II≥
3 Dòng điện ổn định lực điện động (KA)
max xk
ii≥
4 Dòng điện ổn định nhiệt trong thời gian t
odn
(A)
.
qd
odn
odn
t
II
t
∞
≥
5 Công suất cắt định mức (MVA)
()dmcat N tN
SS≥
Chú thích:
U
2 Dòng điện định mức (A)
maxdmMCPT lv
II≥
3 Dòng điện ổn định lực điện động (KA)
max xk
ii≥
4 Dòng điện ổn định nhiệt tương ứng với thời
gian ổn định nhiệt t
odn
(A)
.
qd
odn
odn
t
II
t
∞
≥
5 Dòng điện định mức của cầu chì (A)
max
dmCC lv
II≥
6 Công suất cắt định mức của cầu chì (MVA)
"
họn và kiểm tra dao cách ly.
Thứ tự Đại lượng lựa chọn và kiểm tr
a Công thức tính toán
1 Điện áp định mức ( KV)
dmDCL dmmang
UU≥
2 Dòng điện định mức (A)
max
dmDCL lv
II≥
3 Dòng điện ổn định lực điện động (KA)
max
xk
ii≥
4 Dòng điện ổn định nhiệt trong thời gian t
odn
(A)
.
qd
odn
odn
t
II
t
∞
≥
max
dmCC lv
II≥
3 Công suất cắt định mức của cầu chì (MVA)
"
dmcatCC
SS≥
5.Sứ cách điện :
Sứ có tác dụng vừa làm giá đỡ cho các bộ phận mang điện, vừa làm vật cách
điện giữa các bộ phận đó với đất. Do đó, sứ phải có đủ độ bền, chịu được lực điện
động do dòng điện ngắn mạch gây ra, đồng thời phải chịu được điện áp của mạng
kể cả lúc quá điện áp.
Sứ thường chia làm 2 loại chính :
- Sứ đỡ hay treo dùng để đỡ ha
y treo các thanh cái, dây dẫn và các bộ phận mang
điện trong các thiết bị điện.
- Sứ xuyên dùng để dẫn thanh cái hoặc dây dẫn xuyên qua tường hoặc nhà.
- Theo vị trí sử dụng, có thể phân ra sứ dùng trong trạm, dùng cho đường dây và
dùng cho các thiết bị.
- Theo hoàn cảnh làm việc, có thể phân ra sứ dùng trong nhà và sứ dùng ngoài
trời.
Bảng I.5: Các điều kiện chọn và kiểm tra sứ cách điện.
Thứ tự Đại lượng lựa chọn và
kiểm tra Công thức tính toán
1 Điện áp định mức ( KV)
dmsu dmmang
UU≥
tt
’
: Lực tác dụng trên đầu sứ
k : Hệ số hiệu chỉnh ; k = H
’
/H
F
tt
: Lực tác dụng đặt ở trong tâm tiết diện thanh dẫn
22
1,76.10 . . / ( )
tt xk
FilaKg
−
=
Với : i
xk
: Dòng điện xung kích
l : Khoảng cách giữa 2 sứ liên tiếp trên 1 pha (cm)
a : Khoảng cách giữa 2 pha (cm)
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 7
6.Máy biến dòng BI :
Máy biến dòng có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ một trị số lớn xuống trị số
nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hoá. Thường
dòng điện định mức thứ cấp của máy biến dòng điện là 5A (trường hợp đặc biệt có
thể là 5A hay 10A).
d
dmBI
i
k
I
≥
5 Lực tác dụng cho phép lên đầu sứ (Kg)
22
0,88.10 . .
cp xk
l
Fi
a
−
≥
6 Hệ số ổn định nhiệt
2
1
.
.
qd
odn
dmBI odn
It
k
It
∞
≥
p thường được chế tạo thành loại một pha, ba pha hoặc ba pha
năm trụ cấp điện áp 6, 10, 35, 110, 220 KV . . . loại có dầu và loại khô. Để kiểm tra
cách điện của mạng 6 – 10 KV (trung tính không nối đất ) người ta thường dùng
loại máy biến áp đo lường ba pha năm trụ với cách nối dây Y/Y
o
/<. Phía thứ cấp
của máy có hai dây quấn đấu sao và tam giác hở. Khi xãy ra ngắn mạch không đối
xứng (một pha, hai pha ) ở hai đầu dây quấn tam giác hở xuất hiện điện áp nhờ đó ta
có thể kiểm tra được tình trạng cách điện của mạng.
- Máy biến điện áp đo lường được chọn theo điện áp ( sơ cấp ), cấp chính xác,
phụ tải thứ cấp và kiểu loại.
Bảng I.
7: Các điều kiện chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU.
Thứ tự Đại lượng lựa chọn và kiểm tra Công thức tính toán
1 Điện áp định mức (sơ cấp) ( KV)
1
dm dmmang
UU≥
2 Phụ tải một pha (VA)
22
dmfa ttfa
SS≥
3 Sai số cho phép N %
%[%]NN≤
Chú thích: S
2ttfa
phụ tải thứ cấp từng pha của máy biến điện áp.
8.Thanh dẫn :
1
.k
2
.k
3
.I
cpth
Trong đó:
I
cp
: Dòng điện cho phép của thanh dẫn.
I
cpth
:Dòng điện cho phép của một thanh dẫn khi nhiệt độ thanh dẫn là 70
o
C,
nhiệt độ môi trường xung quanh là 25
o
C và thanh dẫn đặt đứng.
K
1
= 0.95: Hệ số hiệu chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 9
K
2
: Hệ số hiệu chỉnh khi xét trường hợp thanh dẫn gồm nhiều thanh ghép lại
( tra ở sổ tay ), nếu là dây dẫn trên không thì k
thanh cái và dây dẫn trần là 70
o
C. Đối với cáp chôn trong đất Nm có nhiệt độ là
+15
o
C, nhiệt độ cho phép chỉ được dao động trong khoảng +60 – 80
o
C tuỳ theo loại
cáp. Dây bọc cao su có nhiệt độ cho phép là 55
0
C
- N ếu nhiệt độ dây dẫn và cáp đặt tại nơi nào đó khác với nhiệt độ qui định (
nhiệt không khí là +25
o
C, nhiệt độ của đất là + 15
o
C ) thì phải hiệu chỉnh theo hệ
số hiệu chỉnh k (tra trong sách sổ tay tra cứu ).
Do đó tiết diện dây dẫn và cáp chọn phải thoả mãn điều kiện sau :
k.I
cp
≥
I
lvmax
Trong đó:
I
lvmax
: Dòng điện làm việc cực đại của dây dẫn.
tải
, gây thiệt hại cho nền kinh tế.
N gười ta thường chia ra làm 3 loại dự báo phụ tải:
- Dự báo tầm ngắn: khoảng 1 đến 2 năm.
- Dự báo tầm vừa: khoảng 3 đến 10 năm.
- Dự báo tầm xa hay dài hạn: khoảng 15 đến 20 năm và dài hơn.
Giới thiệu một vài phương pháp dự báo nhu cầu điện năng:
II.NHỮNG YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU KHI THIẾT KẾ
CUNG CẤP ĐIỆN :
Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo hộ tiêu thụ luôn đủ điện
năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép.
Một phương án được xem là hợp lý khi thỏa mãn những yêu cầu sau:
- Vốn đầu tư nhỏ
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tùy theo tính chất của hộ tiêu thụ
- Chi phí vận hành hàng năm thấp
- Đảm bảo an toàn c
ho người và thiết bị
- Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là độ lệch điện áp nằm trong phạm
vi cho phép so với giá trị định mức.
N hững yêu cầu trên đây thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân
nhắc và kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.
N goài ra khi thiết kế cung cấp điện phải c
hú ý đến những yêu cầu khác như: có
điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu cần phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian
xây dựng.
III.CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN :
Chọn phương án cung cấp điện bao gồm : chọn điện áp, nguồn điện, sơ đồ nối
dây, phương thức vận hành. . . Các vấn đề này có ảnh hưởng đến vận hành khai thác
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
và
60( )SKVA≤
Khi những khoảng cách lớn hơn và công suất truyền tải lớn hơn nên ta dùng
công suất Zaleski (N ga)
(0,1 0,015 )UP l=+
(KV)
N goài ra ta có thể dùng công thức Vayket (Đức)
3. 0,51US=+
(KV)
Trong đó:
S : Tính = MVA
L : Tính = Km
Thực tế điện áp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác ngoài S và L, do vậy trị
số điện áp được tính theo các công thức trên chỉ gần đúng.
2.Chọn nguồn điện :
N guồn điện nói chung có quan hệ mật thiết với phụ tải, cấp điện áp, sơ đồ cung
cấp điện, bảo vệ tự động hóa và chế độ vận hành. Do vậy ta phải xem xét toàn diện
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 12
khi xác định nguồn điện. Khi có nhiều phương án thì việc chọn nguồn điện phải dựa
trên cơ sở tính toán và so sánh kinh tế, kỹ thuật.
Tùy theo qui mô của hệ thống cung cấp điện mà nguồn điện có thể là : nhà máy
nhiệt điện, thủy điện, trạm phát diezen, trạm biến áp khu vực, trạm biến áp phân
xưởng.
3.Sơ đồ mạng điện của xí nghiệp công nghiệp :
phạm vi 780 – 380 nm ) với liều lượng khác nhau chúng ta sẽ có một phổ ánh sáng
liên tục. Sự pha trộn của tất cả các màu sắc tự nhiên tạo nên một ánh sáng không
màu còn gọi là ánh sáng trắng.
Bảng III.1 : Phân loại các sóng điện từ
Từ 3000 m
đến 10 m Sóng radio
Từ 10 m đến 0,5 m Sóng TV, FM
Từ 500 mm đến 1 mm Sóng rada
Từ 1000
m
μ
đến 0,78
m
μ
Tia hồng ngoại
Từ 780 nm đến 380 nm Anh sáng
Từ 380 nm đến 10 nm Tia cực tím
Từ 100 A
O
đến 0,01A
O
Tia X
Từ 0,01 A
O
đến 0,001 A
O
Tia
γ
tuyến tính và thay đổi theo thời gian các kích thích quang học thành các tín hiệu
điện để truyền lên não và tạo nên ở đó một hiện tượng gọi là “ SỰ N HÌN “
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 14
N goài việc cảm nhận được hình dạng của vật, mắt người còn có khả năng cảm
thụ được màu sắc của sự vật thông qua các kích thích vào các tế bào thần kinh thị
giác phù hợp.
Bằng thực nghiệm người ta nhận thấy là trong mắt người còn có 3 loại tế bào
nhạy cảm với 3 màu cơ bản : đỏ, lục, lam. Phản ứng của 3 loại tế bào này đối với
ánh sáng làm cho ta có cảm giác về mà
u của ánh sáng đó. N goài ra người ta còn
phát hiện ra loại tế bào thứ tư là loại nhạy cảm với cả 3 màu, đó là cảm giác về độ
chói. Khi phản ứng của 3 tế bào là như nhau ta có cảm giác màu vô sắc. Khi phản
ứng không đều nhau ta có màu có sắc.
II.CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VN ĐO ÁNH SÁNG:
1.Quang thông F; đơn vị Lumen (lm):
Các thực nghiệm về ánh sáng cho thấy, cùng một giá trị năng lượng nhưng bức
xạ dưới các bước sóng khác nhau lại không gây hiệu quả giống nhau trong mắt
chúng ta. Vì vậy cần hiệu chỉnh đơn vị đo năng lượng này theo độ nhạy cảm phổ
của mắt người.
Công thức :
2
1
...FkWVd
λ
λ λλ
λ
=
Trong đó :
dΩ
: Góc khối (steradian).
3.Độ rọi E; đơn vị Lux (lx):
Độ rọi E là mật độ quang thông trên bề mặt được chiếu sáng .Có nghĩa là lượng
quang thông do nguồn sáng cung cấp cho một diện tích bề mặt được chiếu sáng.
Công thức :
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 15
F
E
S
=
(lx)
1 (lx) = 1 (lm/m
2
)
S : Diện tích bề mặt được chiếu sáng (m
2
).
4.Độ chói L; đơn vị (cd/m
2
):
Độ chói L của một bề mặt phát sáng dS theo một hướng khảo sát là tỉ số giữa
cường độ sáng
nhau. N ếu nguồn sáng sử dụng cho chiếu sáng là mặt trời thì ta có khái niệm chiếu
sáng tự nhiên, ngược lại nếu nguồn sáng là nhờ các loại đèn thì gọi là chiếu sáng
nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên có những đặc điểm là phụ thuộc vào thời tiết, độ rọi
cao nhưng lại thay đổi theo từng thời điểm trong ngày, không tiện nghi do sự chó
i
lóa của các tia nắng mặt trời. Chiếu sáng nhân tạo hoàn toàn do ý muốn và có ảnh
hưởng chính đến hoạt động chiếu sáng của con người. N hờ các đèn chiếu sáng được
lựa chọn phù hợp, phân bố trong không gian hợp lí, chiếu sáng nhân tạo hoàn toàn
đáp ứng được nhu cầu ánh sáng làm việc một cách ổn định, tiện nghi và phù hợp với
sở thích thNm mỹ.
2.Kiểu chiếu sáng:
Tuỳ theo mục đích sử dụng chiếu sáng có thể được chia thành các dạng chiếu
sáng như sau :
- Chiếu sáng chung : chiếu sáng toàn bộ diện tích hoặc một phần diện tích bằng
cách phân bố ánh sáng đồng đều khắp phòng (dùng chiếu sáng chung đồng đều).
- Chiếu sáng cục bộ : chỉ chiếu sáng các bề mặt làm việc, dùng đèn đặt cố định
hay di động.
- Chiếu sáng hỗn hợp : bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ kết hợp.
Thường dùng ở những nơi có nhu cầu chiếu sáng đặc biệt.
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 16
- N goài ra có thể kể thêm chiếu sáng sự cố, mục đích của chiếu sáng sự cố là để
tiếp tục các chế độ sinh hoạt, làm việc khi có một nguyên nhân nào đó sự chiếu sáng
làm việc bị gián đoạn, gây mất bình thường trong công tác, sinh hoạt, thậm chí có
thể gây ra sự cố nguy hiểm không an toàn.
Theo sự phân bố ánh sáng của đèn trong không gian người ta có thể chia thành 5
kiểu chiếu sáng như sau : trực tiếp, nửa trực tiếp, nửa g
T:T:S
Dài Rộng
1 Phòng hợp 6,4 5 32 500 8:7:3
3 Phòng các trưởng
quầy
12 6,4 76,8 500 8:7:3
4 Phòng giám đốc 6,4 4,5 28,8 500 8:7:3
5 Phòng thư ký giám
đốc
6,4 3 19,2 500 8:7:3
6 Phòng máy tính 6,4 3 19,2 750 8:7:3
7 Phòng nghỉ 7 6,4 44,8 500 8:7:3
8 N hà vệ sinh tầng một 10,9 6,4 69,76 150 8:7:3
9 Hành lang lầu 1 53,3 1,5 79,95 150 8:7:3
10 Cầu thang 150
1.1Thiết kế chiếu sáng cho phòng các trưởng quầy:
Kích thước của phòng các trưởng quầy:
- Chiều dài : a =12m
- Chiều rộng : b = 6,4m
- Chiều cao : h = 3m
- Diện tích : S = 76,8 m
2
a.Chọn độ rọi yêu cầu :
Khu vực phòng các trưởng quầy dùng làm văn phòng. Tra bảng độ rọi yêu cầu
trang 9 giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng , ta được độ rọi theo yêu cầu E
yc
= 500
(Lux).
3300 5000
o
m
TK
=÷
+ Công suất đèn 38W
+ Quang thông sinh ra F
d
= 3200 lm
c.Chọn kiểu chiếu sáng, loại đèn
.
- Để đạt được môi trường chiếu sáng tiện nghi cho phòng trưởng quầy dùng kiểu
chiếu sáng trực tiếp rộng.
- Vì đặc điểm kiến trúc của tường là trần bằng thạch cao trắng được treo trên dàn
xương ,nên ta chon kiểu đèn đặt ngầm treo ,vói các thông số sau:
+ Bóng đèn huỳnh quang 3x38W
+ Loại đèn D, hiệu suất
0,62
η
=
, không có ánh sáng chiếu lên trên
+ Độ rọi tương đối nhỏ (đã có ô chán sáng)
d.Chọn độ cao treo đèn :
Vì chọn đèn đặt âm trần nên : h
’
=0(m)
⇒
J = 0
Thiết kế cung cấp điện
Trang 19
f.Xác định quang thông tổng :
-Tính hệ số không gian :
9,1
)4,612(2,2
4,612
)(
=
+
=
+
=
x
baxh
axb
k
tt
- Xác định các hệ số phản xạ của bề mặt:
0,8
Tr
ρ
=
(Trần trắng)
0,7
T
ρ
x
xx
xU
xSxE
F
yc
t
===
η
δ
g.Xác định số lượng đèn cần thiết :
- Xét số lượng đèn trên 1 dãy :
48,3
320032
156.74
..
≈===
xxFgd
F
N
d
tt
d
Trong đó :
F
tt
===
δ
η
Ta thấy rằng :
8,517
=
tt
E
>
500
=
yc
E
⇒
đạt yêu cầu.
- Xác định phụ tải chiếu sáng :
0,2.38 38 45,6( )
bd ballast d
P PP W=+= +=
( Do công suất ballast lấy bằng 20% công suất đèn )
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 20
Mà tổng số đèn trong phòng là 8x3=24 bóng :
)(4,094.16,4524
WxP
d
a.Chọn độ rọi yêu cầu :
Khu vực phòng hợp dùng làm văn phòng, cần nhìn chi tiết. Tra bảng độ rọi yêu
cầu trang 9 giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng , ta được độ rọi theo yêu cầu
E
yc
= 500 (Lux).
b.Chọn kiểu bóng đèn :
- Để tạo môi trường sáng tiện nghi theo biểu đồ Kruithof, ta có
T
m
=
3200 5200
o
K
÷
- Chất lượng ánh sáng chọn IRC = 85
- Trong số các bóng đèn đã có, bóng huỳnh quang với
2800 6500
o
m
TK
=÷
và
IRC =
55 92÷
là thích hợp.
d.Chọn độ cao treo đèn :
Vì chọn đèn đặt âm trần nên : h
’
=0(m)
⇒
J = 0
(Với h
’
là khoảng cách từ đèn đến trần )
e.Bố trí đèn hợp lý với số lượng đèn tối thiểu :
- Độ cao treo đèn :
)(2,28,003
2
'
mhhhh
tt
=−−=−−=
(Với h
2
là khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc)
- Tra bảng phụ lục V loại đèn D giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng: (n/h)
max
= 1,6
Từ đó suy ra được : n
max
= 1,6.h
max
=1,6.h
(Trần trắng)
0,7
T
ρ
=
(Tường trắng)
3,0
=
N
ρ
(N ền gạch bông)
- Theo loại đèn D tra bảng phụ lục V giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng tìm hệ số
lợi dụng quang thông với các thông số J = 0và
3:7:8::
=
STTr
ρρρ
- Ta được :
k=1,25=> U=0,93
- Hệ số dự trữ tra bảng phụ lục VI giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng ta được :
1, 25
δ
=
- Tổng quang thông cần thiết được tính như sau :
)(686.34
Trong đó :
F
tt
: tổng quang thông cần thiết.
F
d
: quang thông do 1 bóng huỳnh quang sinh ra.
d : số dãy đèn được bố trí.
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 22
g : số bóng đèn trong 1 bộ đèn.
Vậy mỗi dãy đèn ta chọn 2 bộ đèn. Tổng số đèn cần dùng trong phòng hợplà ∑
đen-
=4x2=4 (bộ).
-Quang thông tổng: F
tong
=∑
đen
x3200=4x3x3200=38.400(lm)
- Kiểm tra lại độ rọi của thiết kế :
)(54,553
25,132
95,062,0400.38
.
..
lux
x
xx
Σ
33,16,0cos =⇒=
ϕϕ
tg
)(78,72733,12,547. VARxtgPQ
dcs
===
Σ
ϕ
)(54,91078,7272,547
2222
VAQPS
csdcs
=+=+=
Σ
1.3.Thiết kế chiếu sáng cho phòng giám đốc:
Kích thước của phòng hợp:
- Chiều dài : a =6,4m
- Chiều rộng : b = 4,5m
- Chiều cao : h = 3m
- Diện tích : S = 28,8 m
2
a.Chọn độ rọi yêu cầu :
+ IRC = 85
www.4tech.com.vn
Thiết kế cung cấp điện
Trang 23
+
3300 5000
o
m
TK=÷
+ Công suất đèn 38W
+ Quang thông sinh ra F
d
= 3200 lm
c.Chọn kiểu chiếu sáng, loại đèn
.
- Để đạt được môi trường chiếu sáng tiện nghi cho phòng dùng kiểu chiếu sáng trực
tiếp rộng.
- Vì đặc điểm kiến trúc của phòng là trần bằng thạch cao trắng được treo trên dàn
xương ,nên ta chon kiểu đèn đặt ngầm treo ,vói các thông số sau:
+ Bóng đèn huỳnh quang 3x38W
+ Loại đèn D, hiệu suất
0,62
η
=
, không có ánh sáng chiếu lên trên
+ Độ rọi tương đối nhỏ (đã có ô chắn sáng)
d.Chọn độ cao treo đèn :
Vì chọn đèn đặt âm trần nên : h
-N ghĩa là khoảng cách các dãy đèn n < 3,52 (m)
-Bố trí đèn thành dãy theo chiều dọc gồm 2 dãy
-Khoảng cách giữa các dãy đèn là 1,8 (m) ,khoảng cách dãy đèn và tường là 0,75
(m)
f.Xác định quang thông tổng :
-Tính hệ số không gian :
2,1
)4,65(2,2
4,65
)(
=
+
=
+
=
x
baxh
axb
k
tt
- Xác định các hệ số phản xạ của bề mặt:
0,8
Tr
ρ
=
(Trần trắng)
)(524.32
866,062,0
25,18,28500
lm
x
xx
xU
xSxE
F
yc
t
===
η
δ
g.Xác định số lượng đèn cần thiết :
- Xét số lượng đèn trên 1 dãy :
27,1
320032
524.32
..
≈===
xxFgd
F
N
d
tt
d
UF
E
tong
tt
===
δ
η
Ta thấy rằng :
572=
tt
E
>
500=
yc
E ⇒
đạt yêu cầu.
- Xác định phụ tải chiếu sáng :
0,2.38 38 45,6( )
bd ballast d
P PP W=+= +=
( Do công suất ballast lấy bằng 20% công suất đèn )
Mà tổng số đèn trong phòng là 4x3=12bóng :
)(2,5476,4512 WxP
d
==
Σ
Phòng thư ký giám đốc có tính chất hoạt động liên tục, cần nhìn chi tiết. Tra
bảng độ rọi yêu cầu trang 9 giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng, ta được độ rọi theo
yêu cầu E
yc
= 500 (Lux).
b.Chọn kiểu bóng đèn
:
- Để tạo môi trường sáng tiện nghi theo biểu đồ Kruithof, ta có
T
m
=
3200 5200
o
K
÷
- Chất lượng ánh sáng chọn IRC = 85
- Trong số các bóng đèn đã có, bóng huỳnh quang với
2800 6500
o
m
TK=÷
và
IRC =
55 92÷
là thích hợp.
- Theo catalog đèn huỳnh quang, chọn kiểu đèn có chỉ số 21 với các thông số được
ghi như sau :
+ Loại N eutral White
+ IRC = 85
(Với h
’
là khoảng cách từ đèn đến trần )
e.Bố trí đèn hợp lý với số lượng đèn tối thiểu :
- Độ cao treo đèn :
)(2,28,003
2
'
mhhhh
tt
=−−=−−=
(Với h
2
là khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc)
- Tra bảng phụ lục V loại đèn D giáo trình Kỹ Thuật Chiếu Sáng: (n/h)
max
= 1,6
Từ đó suy ra được : n
max
= 1,6.h
max
=1,6.h
tt
= 1,6x2,2 = 3,52 (m)
-N ghĩa là khoảng cách các dãy đèn n < 3,52 (m)
Vì cấu trúc căn phòng nên ta chọn 1 dãy đèn bố trí theo chiều dọc .