LỜI MỞ ĐẦU
Trong toàn bộ các hệ thống kỹ thuật sử dụng năng lượng (điều hoà không khí,chiếu
sáng,thang máy, cấp nước,thiết bị khác…) phục vụ cho hoạt động của các toà nhà thì hệ thống
chiếu sáng là một trong những hệ thống chiếm tỷ lệ sử dụng lớn trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng
điện trong các tòa nhà này.
Sử dụng năng lượng cho chiếu sáng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn và tăng nhanh đáng kể
trong tổng nhu cầu về năng lượng sử dụng trong các toà nhà và sự phát thải khí nhà kính. Mức
sử dụng năng lượng cho chiếu sáng trên thế giới được phân bổ cho các lĩnh vực như: 28% cho
lĩnh vực nhà ở, 48% cho lĩnh vực dịch vụ công cộng,16% cho lĩnh vực công nghiệp và 8% cho
chiếu sáng đường phố và các mục đích khác. Đối với các nước công nghiệp phát triển điện năng
sử dụng cho chiếu sáng nằm trong khoảng từ 5-15%, trong khi tại các nước đang phát triển giá trị
này có thể đạt cao đến 86% tổng năng lượng tiêu thụ.
Vì vậy việc thực hiện kiểm toán năng lượng cho hệ thống chiếu sáng là cần thiết , từ đó xác
định được những bộ phận sử dụng điện lãng phí, nhận điện các cơ hội tiết kiệm và đề xuất giải pháp
tiết kiệm năng lượng cho đơn vị sử dụng. Tuy tiềm năng tiết kiệm năng lượng chiếu sáng ở một đơn
vị là khá bé nhưng nếu công tác kiểm toán được ứng dụng phổ biến trên một quy mô rộng lớn trên
cả nước thì sẽ tiết kiệm được một nguồn năng lượng rất lớn.
Qua thời gian tìm hiểu ,nghiên cứu, học hỏi và trau dồi kiến thức, bằng sự nỗ lực của các
thành viên trong nhóm cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Dương Trung Kiên , đã giúp
nhóm 8 hoàn thành với nội dung như sau :
Chương I
: Kiến thức cơ sở
Chương II : Kiểm toán năng lượng cho hệ thống chiếu sáng
Chương III : Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống chiếu sáng
Chương IV: Kết Luận
Do thời gian có hạn, cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế bài báo cáo của nhóm em không
tránh khỏi những sai sót nhất định. Nhóm em rất mong sẽ nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy
giáo và các bạn sinh viên để bài báo cáo của nhóm em cũng như để kiến thức của bọn em ngày một
hoàn thiện hơn.
Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện
là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng
ngoại (nhiệt).
Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác
về thị giác, gọi là khả năng nhìn. Vì vậy, để quan sát được cần có mắt hoạt động bình
thường và ánh sáng nhìn thấy được.
Tia cực tím
Tia hồng ngoài
Hình 1. Bức xạ nhìn thấy được
2 Phân loại hệ thống chiếu sáng
•
Hệ thống chiếu sáng trong nhà
Chiếu sáng trong nhà cần phải đảm bảo:
•
-
Đủ độ sáng để nhìn rõ các vật và các chướng ngại vật và không được thay đổi theo
-
thời gian
Đảm bảo phân bố ánh sáng đồng đều, trong tầm nhìn không có vật chói lớn
Màu sắc ánh sáng phù hợp để đảm bảo không gian chiếu sáng đễ chịu, tạo môi
trường chiếu sáng thuận lợi cho công việc.
thông trên bề mặt diện tích, đơn vị là lux (lux = lm/m2)
Bảng: Độ rọi một số bề mặt
Địa điểm chiếu sáng
Ngoài trời giữa trưa nắng
Ngoài trời trưa đầy mây
Trăng tròn
Phòng làm việc, đánh máy vi tính
Phòng họp
Lớp học
Công việc thô, lắp ráp máy lạnh
Phòng lưu thông, hành lang
Đường phố về ban đêm
Độ rọi (lux)
100 000
10 000
0,25
300-500-700
300-500-1000
300-400
200-300-500
50-100-150
20-50
3.3 Độ chói L: là đại lượng dặc trưng khả năng bức xạ ánh sáng của nguồn sáng
hay bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt, đơn vị candela
trên m2 (cd/m2). Ví dụ, đèn thủy ngân cao áp có độ chói tới 1,8 triệu cd/m 2,
Các khu vực chung trong công trình
Vùng lưu thông, hành lang
Cầu thang, thang máy
Nhà kho và buồng kho
Dải độ rọi làm việc Cấp chất lượng về giới
(lux)
hạn chói lóa
300-500-750
500-750-1000
500-750-1000
300-500-1000
A-B
A-B
A-B
200-300-500
300-500-750
500-750-1000
C-D
B-C
A-B
1000-1500-2000
A-B
50-100-150
Nguồn sáng nhân tạo
Phân loại các loại đèn
Loại đèn
Nguyên lý hoạt động
Đèn sợi đốt (dây Là loại đèn phát sáng nhờ sợi
tóc)
đốt Vonfram có nhiệt độ
nóng chảy 3650(OK)
Đèn halogen
Là một loại đèn nung sáng
nhưng trong bóng có chứa
hơi thũy ngân và Halogen áp
suất cao cho phép bù lại sự
bay hơi của dây tóc và làm
việc ở nhiệt độ cao hơn.
Ưu điểm
- Giá thành rẻ
- Có độ bền cơ
- Điện và nhiệt tốt
- Khả năng hiển thị
màu tốt
- Gọn hơn
- Tuổi thọ dài
- Sáng
- Ánh sáng trắng
hơn (nhiệt độ màu
- Ánh sáng dịu, ít sai
màu
- Tuổi thọ dài
- An toàn
- Hóa chất độ hại
- Khi có sự cố cháy
nổ rất nguy hiểm
- Cồng kềnh, thô
mất diện tích khi lắt
cực làm biến đổi một phần
các tia bức xạ cực tím thành
các tia sáng nhận thấy được
nhờ màn huỳnh quang trên
các bờ bên trong ống
Đèn compact
Nguyên lý làm việc giống - Lắt đặt đơn giản
như đèn huỳnh quang, nhưng - ứng dụng chiếu
chiếm không gian nhỏ hơn
sáng cho nhiều lĩnh
vực khác nhau
Đèn thủy ngân
Phát sáng trên hiện tượng - Tuổi thọ cao
phóng điện trong hơi thủy - Chi phí đầu tư thấp
ngân
Đèn hơi natri cao
- hiệu suất phát
áp
(lm/W)
Đèn sợi đốt thông thường 5÷20
750÷1.000
(..40,60,75,100W)
Đèn
halogen
(....150, 15÷25
2.000÷4.000
250,300, 500,1000,1500…
W)
Đèn halogen gương ở điện 20÷35
2.000÷3.000
áp 12V (20,35,50W)
Đèn huỳnh quang (… 60÷100
15000÷24000
18,36,58..W)
Đèn
HQ
compact 20÷55
10.000
- có hiệu suất phát
sáng thấp hơn đèn
huynh
- Duy trì quang
thông kém
- Hiệu suất kém
Nhiệt
Tm(OK)
bột
huỳnh
quang)
(50,80,125,250,400,700…
W)
Đèn metal halide (35,70,150,
250,400…W)
Đèn Natri cao áp (…70,100,
150,250,400…W)
Đèn Natri hạ áp (18,35,55,
90,135,180W)
LED
Đèn cảm ứng
50÷80
15.000÷20.000
30÷60
24.000
3400
42÷60
68÷105
10.000÷20.000
theo
≥80
6 LUX kế
6.1 Công dụng của Lux kế
Lux kế dùng để đo cường độ ánh sáng
Phần lớn Lux kế đều bao gồm một phần thân, một thiết bị cảm ứng với một tế bào quang điện, và
một màn hinh hiển thị . Thiết bị cảm ứng được đặt tại nguồn sáng. Ánh sáng chiếu vào tế bào
quang điện có năng lượng , được truyền từ tế bào quang điện sang dòng điện. Tế bào quang điện
hấp thụ được càng nhiều ánh sáng, dòng điện tạo ra càng cao. Đồng hồ đo sẽ đọc dòng điện và tính
toán giá trị thích hợp của Lux hoặc Foot candles ( độ sáng ), Gía trị đo được hiển thị trên màn hình.
Cần lưu ý một yếu tố quan trọng về ánh sáng là ánh sáng thường do các dạng (màu sắc) ánh sáng tại
chiều dài bước sóng khác nhau. Vì vậy, thông số đo được là kết quả của các hiệu ứng kết hợp của
tất cả các chiều dài bước sóng. Màu chuẩn được tính là nhiệt độ màu và nhiệt độ màu được tính
bằng độ Kelvin. Nhiệt độ màu chuẩn để hiệu chỉnh hầu hết các đồng hồ ánh sáng là 2856 độ Kelvin,
ngả về vàng hơn là màu trắng. Các loại đèn sáng cháy ở nhiệt độ màu khác nhau. Vì vậy, các thông
số đo của lux kế sẽ thay đổi với các nguồn sáng khác nhau có cùng một cường độ. Đó là lí do tại
sao một số ánh sáng lại “gắt hơn” hoặc “ dịu hơn”
6.2 Phạm vi sử dụng Lux kế
Lux kế dùng để đo các mức độ rọi ở văn phòng, nhà máy…..
6.3 Cách thức sử dụng Lux kế
Sử dụng công cụ này rất đơn giản . Thiết bị cảm được đặt tại nơi làm việc hoặc nơi có thể đo
được cường độ ánh sáng, và lux kế sẽ đưa ra kết quả trực tiếp trên màn hình hiển thị.
6.4 Các biện pháp an toàn và phòng tránh
Khi sử dụng lux kế cần thực hiện các biện pháp phòng chống an toàn sau:
_ Thiết bị cảm ứng phải đặt chính xác tại khu vực làm việc để có thể cho kết quả chính xác
_ Do độ nhạy của thiết bị cảm ứng cao nên cần được cất giữ cẩn thận .
Kiểm toán năng lượng mô phỏng
Kiểm toán này sẽ trình bày chi tiết về sử dụng năng lượng theo hàm số và đánh giá các mô hình
sử dụng năng lượng toàn diện hơn nhờ sử dụng phần mềm mô phỏng trên máy tính. Kiểm toán
viên sẽ phát triển phần mềm máy tính ứng với các hệ thống trong tòa nhà, trong xí nghiệp….từ
đó sẽ đưa ra các thông số về thời tiết, các thông số khác và dự báo sử dụng năng lượng trong
năm.
2. Mục đích của kiểm toán năng lượng trong hệ thống chiếu sáng.
- Thông qua kiểm toán năng lượng, người ta có thể đánh giá được tình hình sử dụng
-
năng lượng trong hệ thống chiếu sáng của khu vực kiểm toán trong hiện tại.
Nhận biết được các vị trí sử dụng năng lượng đang tiết kiệm, những vị trí sử dụng
-
năng lượng chưa tốt, còn nhiều lãng phí năng lượng
Từ những phân tích có thể nhận biết được các cơ hội bảo tồn năng lượng và tiềm
năng tiết kiệm chi phí trong hệ thống chiếu sáng dựa trên thực trạng hoạt động tiêu
-
thụ năng lượng
Đánh giá về mặt kĩ thuật và kinh tế của các cơ hội bảo tồn năng lượng và tiềm năng
tiết kiệm chi phí trong hệ thống thông qua các chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật từ đó kiểm
toán viên đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất cho hệ thống đồng thời
-
giảm thiểu chi phí.
Các thông tin về nhu cầu năng lượng: tiêu thụ điện năng của phụ tải theo giờ cao
điểm, thấp điểm, theo mùa ( mùa đông, mùa hè).
o
Thu thập các hoá đơn thanh toán về điện, .v.v. để xác định khối lượng năng lượng sử
dụng và giá năng lượng.
Sau đó, kiểm toán viên đưa các số liệu này vào bảng và vẽ đồ thị để xem có điểm nào cần
chú ý (Ví dụ: xác định điểm biểu diễn nhu cầu năng lượng hoặc chi trả cho năng lượng của một
tháng nào đó tăng hoặc giảm đột biến).
Kiểm toán viên có thể xác định được hoạt động tiêu thụ năng lượng bất thường và đưa ra lời
khuyên nhằm mang lại tiết kiệm chi phí năng lượng cho đơn vị thông qua kiểm soát hoạt động bất
thường đó.
3.1.3 Thu thập các số liệu về thiết bị chiếu sáng
Kiểm toán viên phải thu thập thông tin về của thiết bị chiếu sáng như:
o
Số lượng của từng loại thiết bị.
o
Các thông số định mức của từng loại thiết bị.
o
Thời gian vận hành trong ngày của thiết bị.
o
Kiểm toán viên có thể giúp khách hàng của mình hiểu hiểu cấu trúc giá năng lượng để họ có
thể kiểm soát chi phí tiêu thụ năng lượng của mình. khi tiêu thụ điện thì khách hàng phải trả chi phí
cho nhu cầu công suất và chi phí cho điện năng tiêu thụ.
3.2.2
Kiểm tra toàn bộ và khai thác số liệu chi tiết
Khi kiểm tra toàn bộ thiết bị hoặc toàn bộ đơn vị cần kiểm toán cần phải được người quản
lý hoặc người giám sát đơn vị hướng dẫn, đồng thời kiểm toán viên cần phải chuẩn bị nội dung cần
kiểm tra. Kiểm toán viên quan sát tổng thể về kiến trúc không gian, cách bố trí, sắp xếp các thiết bị
tiêu thụ năng lượng xem đã hợp lý chưa. Mục đích chính của việc kiểm tra này là thu thập thông tin
chung.
•
Cần phải đưa ra một bảng liệt kê chi tiết :
Tất cả các khu vực cần được chiếu sáng. Kiểm toán viên phải thống kê lại
diện tích của từng khu vực
-
Các thông số về loại đèn, công suất, tuổi thọ của mỗi loại,
Sử dụng thiết bị đo ánh sáng để ghi lại cường độ sáng ở một số vị trí đặc biệt (Ví dụ:
cần đo cường độ sáng ở một số vị trí có thể mang lại tiết kiệm năng lượng như hành lang,
kho, gara ô tô .v.v.).
•
- Tính toán tổng công suất
Tổng CS=W/bóng đèn x số lượng bóng đèn/1000
-
Tính toán mật độ công suất
W/foot vuông = kWx1000/foot vuông
-
So sánh mật độ công suất thực tế với chuẩn
Ước lượng thời gian sử dụng hàng năm
Ước lượng chi phí điện năng hàng năm dùng cho chiếu sáng
Tổng CS x T vận hành 1 năm x $/kWh = $/năm
•
Tính toán lượng điện năng tiết kiệm
- Xác định tổng công suất sau khi trang bị
- Xác định sự thay đổi trong số giờ vận hành trong năm nếu hệ thống điều khiển chiếu
-
sáng được thay đổi
Tính toán lượng điện năng tiết kiệm
(kW trước – kW sau) x thời gian vận hành = kWh
-
Tính toán chi phí điện năng tiết kiệm được
53.7
0.42
239
0.54
+ Bell (VN)
31.4
0.15
236
0.91
+ Rạng Đông (VN)
37.2
0.16
238
0.96
67.6
=
3.2.4 Lập báo cáo kiểm toán năng lượng
Bước tiếp theo trong quy trình kiểm toán năng lượng là lập một báo cáo chi tiết kết
quả kiểm toán và gợi ý cuối cùng về cơ hội bảo tồn năng lượng. Mức độ chi tiết của báo cáo
phụ thuộc vào từng loại kiểm toán.
Mở đầu báo cáo phải đưa ra một bản tóm tắt về toàn bộ khả năng tiết kiệm có thể đạt được
và nêu ra những đặc điểm nổi bật của từng cơ hội bảo tồn năng lượng
Phần tiếp theo trong báo cáo, kiểm toán viên phải mô tả đơn vị thực hiện kiểm toán và đưa
ra các thông tin liên quan đến tiêu thụ năng lượng. Sau đó, kiểm toán viên đưa ra các bảng biểu và
đồ thị biểu diễn mức độ tiêu thụ năng lượng và chi phí cho năng lượng, đồng thời phân tích chi phí
năng lượng. Cuối cùng đưa ra một danh sách các cơ hội tiết kiệm năng lượng tiềm năng và hiệu quả
kinh tế của từng cơ hội.
Báo cáo kiểm toán năng lượng phải được kiểm toán viên viết trung thực, ngắn gọn, dễ hiểu
và đúng văn phong. Trong báo cáo hạn chế sử dụng thuật ngữ chuyên ngành sao cho khách hàng
hiểu báo cáo một cách chính xác để họ thực hiện tốt các cơ hội bảo tồn năng lượng. Dưới đây là
một ví dụ minh hoạ cho một đề cương của báo cáo kiểm toán năng lượng áp dụng cho một đơn vị
sản xuất công nghiệp:
Báo cáo kiểm toán năng lượng
Bảng tóm tắt
Bảng tóm tắt các gợi ý và tiết kiệm chi phí
(Đề
Bảng mục lục
cương
Cấu trúc giá
báo
Bảng và đồ thị biểu diễn năng lượng tiêu thụ và chi phí
cáo
Thảo luận về chi phí năng lượng
kiểm
Cơ hội bảo tồn năng lượng
toán
Phân tích về kỹ thuật
năng
Phân tích về chi phí và tiết kiệm
lượng
Đánh giá kinh tế
của
Lập kế hoạch hoạt động
Khu
vực
W
thiết
bị
Lumen
s
Độ
rọi
Giờ vận Ngày
hành/ngà vận
y
hành/tuầ
n
kWh/tuầ
n
Chú
thích
1
2
3
4
mỗi
tuần
Chú
thích
kWh
mỗi
tuần
Bảng tính toán lượng điện năng tiết kiệm sau khi thực hiện giải pháp
Khu vực
Công suất trước
Công suất sau khi
Thời gian vận
Điện năng tiết
Giá
khi trang bị (Kw)
trang bị (Kw)
hành (h/năm)
kiệm (Kwh)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
4.2 Mẫu phiếu khảo sát sơ bộ cho hệ thống chiếu sáng
Tên bộ phận ( đơn vị, khu vực):……………..Tổng diện tích sử dụng:…………Chiều cao
phòng:………
Đèn huỳnh quang:
Số lượng………Tổng công suất…….Số giờ thắp
sáng………..giờ/ngày
Đèn dây tóc
:
Số lượng……… Tổng công suất…….Số giờ thắp
:
Số lượng……… Tổng công suất…….Số giờ thắp
sáng………..giờ/ngày
Lý do :……………………………………………………………………………………
Giải pháp tiết kiệm năng lượng tiềm năng :…………………………………………………..
4.3 Mẫu phiếu câu hỏi thêm :
1 .Mức độ quan tâm của đơn vị sử dụng đến hệ thống chiếu sáng ?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………
2. Đã đầu tư những gì để cải thiện hoặc nâng cao tình hình chiếu sáng ?
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………
3. Ý thức trong sử dụng hệ thống chiếu sáng ra sao? đã được tuyên truyền và thực hiện tốt
chưa ?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
4. Tình hình về hiệu quả và chi phí trước và sau khi thực hiện những thay đổi trong hệ sống
chiếu sáng như nào ?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………........
CHƯƠNG III:
CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
1. Tình trạng chiếu sáng
Theo nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, điện năng phục vụ chiếu sáng của
nước ta hiện chiếm khoảng 25,3% tổng lượng điện tiêu thụ. Trong đó, tỷ phần tiêu thụ điện cho
chiếu sáng được phân bổ lần lượt là 46% cho chiếu sáng khu vực dân cư, 35% cho khu vực thương
vào các máy móc hoặc đèn bàn).
Một số kiến nghị về hệ số phản xạ:
Bề mặt
Trần nhà
Tường
Bàn và nghế, máy móc và thiết bị
Sàn nhà
2.2.
Hệ số phản xạ
80-90%
40-60%
25-45%
>= 20%
Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên thay thế ánh sáng nhân tạo:
Tiện ích của việc chiếu sáng tự nhiên thay thế chiếu sáng bằng điện vào ban ngày ngày
càng bị bỏ qua đặc biệt ở các văn phòng được trang bị điều hoà không khí hiện đại và các khu
thương mại như khách sạn, trung tâm mua bán,... Nhìn chung, các công trình sử dụng ánh sáng
ban ngày để chiếu sáng, nhưng hệ thống chiếu sáng ban ngày được thiết kế chưa thật hợp lý có
thể dẫn đến việc phải sử dụng bổ sung các đèn điện vào ban ngày.
* Một vài phương pháp kết hợp chiếu sáng tự nhiên là:
- Sử dụng chiếu sáng nếu khung đỡ mái che loại răng cưa là loại công trình chung
- Các thiết kế đổi mới có thể phù hợp vì chúng loại trừ độ chói của ánh sáng ban ngày và
rất hợp với nội thất. Các dải kính chạy suốt bề ngang của mái nhà theo các khoảng đều có thể
cung cấp chiếu sáng tốt, đồng nhất
- Một thiết kế tốt kết hợp với các cửa sổ ở trần nhà làm bằng chất liệu FRP cùng với trần
2.4.
Lắp đặt bộ điều chỉnh/ bộ điều khiển điện áp để tiết kiệm năng lượng và tăng tuổi thọ của
đèn.
Sử dụng ballat hiệu suất cao:
2.5.
Thay thế các ballast sắt từ bằng các ballast sử dụng năng lượng hiệu quả hơn, chú ý đến các
yếu tố về tuổi thọ và công suất, ngoài ra cần chú ý đến thất thoát điện năng.
Chấn lưu điện tử thông thường được sử dụng nhằm cung cấp điện áp cao hơn để thắp đèn
huỳnh quang và hạn chế dòng điện trong suốt thời gian hoạt động bình thường. Chấn lưu điện tử là bộ
dao động chuyển đổi tần số cung cấp từ khoảng 20.000 Hz lên tới 30.000 Hz. Sự thất thoát trong chấn
lưu điện tử cho đèn tuýp chỉ khoảng 1W. Bảng dưới cho thấy lượng điện tiết kiệm khi sử dụng chấn
lưu điện tử.
Bảng: Lượng điện tiết kiệm khi sử dụng chấn lưu điện tử
Với chấn lưu điện từ
Với chấn lưu
thông thường
điện tử
Đèn huỳnh quang
Lượng điện tiết
2.6.
Sử dụng bộ điều khiển tự động, bố trí bảng điều khiển theo nhóm/ đơn lẻ khi chiếu
sáng.
- Mỗi phòng nên có một công tắc riêng
- Ở những không gian rộng nên chiếu sáng theo từng nhóm và mỗi nhóm có công tắc riêng
- Chiếu sáng nơi làm việc đúng lúc
- Chế độ điều khiển có thể đáp ứng các nhu cầu chiếu sáng khác nhau: lúc làm việc, bình
thường và ban đêm
- Sử dụng bộ cảm biến chuyển động để phát hiện người và đáp ứng chiếu sáng đúng lúc
- Sử dụng bộ đếm thời gian nhằm điều khiển hệ thống chiếu sáng theo từng thời điểm sử
dụng
- Sử dụng tế bào quang điện nhằm điều khiển độ sáng của hệ thống chiếu
Sử dụng bảng điều khiển chiếu sáng có đồng hồ hẹn giờ và tế bào quang điện nhằm điều
khiển chiếu sáng bên ngoài để bật lúc hoàng hôn, tắt lúc bình minh, tắt chiếu sáng không nhằm
bảo vệ sớm hơn vào buổi tối và tiết kiệm năng lượng.
2.7.
Thực hiện chương trình bảo trì định kì: gia tăng hiệu quả phát sáng của các bộ đèn
hiện hữu.
Bảo dưỡng hệ thống rất quan trọng đối với hiệu suất chiếu sáng. Mức sáng sẽ giảm theo
thời gian do sự lão hoá của đèn và bụi trong giá đèn, đèn và bề mặt phòng. Cùng một lúc các yếu
tố này có thể giảm tổng chiếu sáng là khoảng 50% hoặc hơn trong khi đó đèn tiếp tục sử dụng
đầy đủ điện. Những bảo dưỡng cơ bản dưới đây giúp ngăn chặn điều này:
- Lau sạch bụi ở giá chao đèn, đèn và thấu kính từ 6 đến 24 tháng một lần