thiết kế hệ thống thiết bị xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng Bình Điền - Pdf 33

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề – Mục tiêu cguyên đề tốt nghiệp
Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường là chủ đề nóng bỏng được sự
quan tâm và ủng hộ của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam là cải thiện môi trường đang bò ô nhiễm do các chất độc hại phát sinh từ nền
công nghiệp và hoạt động sản xuất. Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa
chất, công nghiệp thực phẩm, y dược, luyện kim xi mạ, vật liệu xây dựng , đặc biệt là
ngành vật liệu xây dựng đang phát triển mạnh mẽ.
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bước phát triển mạnh
mẽ, sự tăng dân số đã làm ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường sinh thái tự nhiên về
các mặt như: khí thải, tiếng ồn, rác thải… và vấn đề cần quan tâm nhiều hơn là khí
thải công nghiệp.
Hiện nay trong thành phố, mỗi ngày với lượng khí thải khổng lồ được đổ ra các
nhà máy xí nghiệp trong thành phố mà chưa qua xử lý, điều đó đã dẫn đến sự ô nhiễm
môi trường tự nhiên nghiêm trọng. Đa số các xí nghiệp chưa có hệ thống xử lý khí
thải, dẫn đến lượng khí thải thải ra môi trường không khí và mang nhiều chất độc hại
cho môi trường.
Và có thể nói khí thải xi măng là một trong những loại khí thải ô nhiễm nặng nề
và tác động mạnh đến môi trường nhất. Điển hình là nhà máy xi măng Bình Điền.
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 1
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
2. Nhiệm vụ đề tài
− Thiết kế thiết bò xử lý bụi xi măng cho nhà máy xi măng Bình Điền
− Vạch tuyến đường ống thu gom bụi từ các nơi phát sinh: máy nghiền bi, gầu
múc, băng tải, máy phân ly, silo thành phẩm, silo phụ gia, silo cliker, khu vực
đóng bao đến thiết bò xử lý.
− Tính toán thủy lực đường ống, cân bằng trở lực đường ống.
− Lựa chọn thiết bò xử lý thích hợp.
− Khái toán giá thành: chi phí thiết bò, chi phí gia công chế tạo, ....

Minh, với diện tích khuôn viên là 13.200m
2
.
− Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 1A.
− Phía Tây giáp khu vực nhà dân.
− Phía Đông Nam giáp rạch Bàn Gốc nhánh nhỏ sông Chợ Đêm và xưởng nước mắm.
− Phía Bắc giáp Xí Nghiệp Phân Bón Bình Điền I.
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 3
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
Xung quanh nhà máy hiện tại đang có một số nhà máy khác đang hoạt động như
Phân Bón Bình Điền I, Phân Bón Văn Lộc… vì thế rất thuận lợi cho việc sản xuất và
phát triển công nghiệp.
Về đòa hình nhà máy xây trên vùng đất cao ráo, ít bò ngập lụt về mùa mưa, khả
năng thoát nước mưa thuận lợi do ở gần sông.
1.3. Điều kiện về vi khí hậu
1.3.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trong năm đối với khu vực nhà máy là 27
0
C, nhiệt độ trung
bình cao nhất 35,9
0
C (tháng 4), nhiệt độ trung bình thấp nhất 25,7
0
C.
Chế độ nhiệt độ tại khu vực Tp.HCM tương đối điều hòa. Biên độ dao động
nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng trên 3
0
C. Tuy nhiên, biên độ
dao động nhiệt trong một ngày đêm tương đối lớn khoảng từ 7 – 9
0

1.4. Hoạt động sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp
Sản phẩm sản xuất của xí nghiệp chủ yếu xi măng đóng bao. Với công suất bước
đầu là 100.000 tấn/năm lên bước sau của dự án là 180.000 tấn/năm.
Phương thức mua bán của xí nghiệp: sỉ, lẻ, đại lý ký gửi. Xí nghiệp tổ chức một
mạng lưới đại lý ở Tp.HCM và các tỉnh lận cận phía Nam. Ngoài ra còn có một số cửa
hàng ở các đòa phương khác tùy theo nhu cầu của khách hàng.
1.5. Quy trình công nghệ sản xuất
Căn cứ vào tình hình thực tế, xí nghiệp đã lựa chọn sản phẩm là PC – 30 theo
TCVN 2682 – 87 trước mắt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng phổ thông và trong tương
lai khi có nhu cầu của thò trường nhà máy sẽ tổ chức sản xuất các loại xi măng có các
mác khác như loại PC – 40 theo TCVN 2682 – 87.
1.5.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng Bình Điền
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 5
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
Bụi
Clinker
(Sà lan)
Phụ gia
(ôtô ben)
Thạch cao
(ôtô ben)
Ôtô ben
Cần cẩu 10 T
Kho nguyên liệu có máy xút gạt
Băng tải
Két chứa
Két chứa
Băng tải
Gầu nâng liệu
Van lá 3 cửa

Lan hoặc Lào, đá phụ gia hoạt tính (Puzoland) khoảng 34 tấn/ngày (10.000 tấn/năm)
cùng nơi cung cấp Clinker, bao giấy. Các nguồn nguyên liệu này được đưa vào sản
xuất xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB – 30 theo TCVN 6260 – 1997.
Nhiên liệu là dầu DO khoảng 5.000 lit/tháng dùng để sấy nguyên liệu ướt. Nhu
cầu về điện là 385.000 kwh/tháng. Nhu cầu về nùc 30 m
3
/ngày.
Bảng 1.2: Đònh mức nhu cầu nguyên liệu
ST
T
Nguyên
vật liệu
Đơn vò tính
Đònh mức cho
1 tấn sản phẩm
Nhu cầu
Ngày Năm
1 Clinker Tấn 0,87 295,8 87.000
2 Phụ gia Tấn 0,10 34 10.000
3 Thạch cao Tấn 0,04 13,6 4.000
4 Vỏ bao Cái 20,2 6.868 2.020.000
5 Bi đạn Kg 1,2 120.000
6 Điện năng Kwh 52 17.000 5.200.000
7 Dầu bôi trơn Kg 0,18 18.000
8 Mỡ bôi trơn Kg 0,02 2.000
9 Nước sản xuất m
3
0,2 12 36.000
( Nguồn : Báo cáo sản xuất sạch hơn nhà máy xi măng Bình Điền 2007)
Bảng 1.3: Mức nguyên liệu lưu trữ và sản phẩm

6 Kho bao giấy Cái 6.868 15 103.02 Kho vật tư
7 Bi nghiền Kg 50% cơ số 42.000 Kho vật tư
(Nguồn : Kết quả điều tra nhà máy ximăng Bình Điền 2007)
− Quy trình công nghệ:
Xi măng là hỗn hợp của Clinker (khoảng 80%) + đá thạch cao (khoảng 4%) + đá
Pouzland (khoảng 15 – 20%). Cliker được vận chuyển đến bằng đường thủy với sà lan
không quá 300 tấn, dùng cẩu bốc lên phểu qua băng tải cao su đến phểu chứa 105.
Nếu phểu đầy Clinker được chuyển vào kho nguyên liệu bằng ôtô. Thạch cao và phụ
gia được chuyển về kho bằng ôtô, sau đó dùng máy đập hàm (Q: 5T) đập cho ra hạt
cỡ ≤ 20 moment quán tính rồi đưa về phểu 105 bằng máy xúc và băng tải cao su.
Hỗn hợp Clinker, thạch cao và phụ gia từ phễu 105 đưa qua máy cấp liệu kiểu
rung cho đều đến silo cân đònh lượng bằng gầu nâng, rồi vào máy nghiền bi bằng
băng tải cao su. Hỗn hợp sau khi đã phối trộn được chuyển đến máy phân ly khí động
để tách các cỡ hạt trên nguyên tắc trọng lượng động, phần sản phẩm đạt tiêu chuẩn
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 9
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
độ mòn được chuyển về bồn chứa thành phẩm 901 hoặc silo đóng bao 904. Xi măng
bột được cấp trực tiếp cho máy đóng bao loại 3 vòi cố đònh, khối lượng xi măng được
điều chỉnh nhờ hệ thống cần treo nhằm đảm bảo trọng lượng bao đạt 50 ± 1 kg theo
tiêu chuẩn. Sau đó nhờ băng tải chuyển xi măng thành phẩm trực tiếp lên phương tiện
khách hàng hoặc cho vào kho thành phẩm.
1.5.3. Thiết bò công nghệ
Bảng 1.4: Thiết bò công nghệ
St
t
TÊN THIẾT BỊ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT Số lượng
1 Cầu trục ngoạm Trọng lượng: 2,5 tấn; động cơ 125 HP 1
2 Cấn cẩu ngoạm Trọng lượng: 2 tấn; động cơ 125 HP 1
3 Phểu nhận liệu Thép – kích thước: 2,5 x 2,5 x 1,3 m 1
4 Băng trung gian Cao su B660 x L18 m; công suất 4,5 kw 1

23 Lọc bụi Lọc tay áo Q = 20.000 m
3
/h 1
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 10
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
24 Quạt hút bụi Ly tâm Q = 28.000 m
3
/h; động cơ 75 HP 1
25 Bơm chuyển bụi Cánh xoắn Q = 10.000 m
3
/h 1
26 Băng chuyển tải Cao su B400 – L14 m 1
27 Máy đóng bao Năng suất 17 tấn/giờ 4
28 Băng tải cao su Kt: 42 x 0,65 m; Q = 60 T/h; đ/cơ 10 HP 1
29 Phễu tiếp nhận Thép – kích thước: 2,5 x 2 x 2 m 1
30 Máy đập hàm Q = 5 tấn/giờ; công suất 1 kw 1
31 Máy đóng bao 3 vòi Q = 30 tấn/giờ 1
32 Phòng thí nghiệm 1
33 Ô tô tự đổ Trọng tải 10 tấn; 24 tấn 2
34 Máy khoan 1
35 Máy tiện 1
( Nguồn:Báo cáo sản xuất sạch hơn nhà máy xi măng Bình điền 2007)
1.6. Hiện trạng môi trường trong xí nghiệp
Nguồn gốc – đặc trưng nguồn gây ô nhiễm không khí
Xí nghiệp nằm tại khu vực đã có sẵn một số nhà máy nên chất lượng môi trường
không khí đã bò ô nhiễm.
1.6.1. Từ phương tiện vận chuyển
Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm ra vào bằng xà lan
trên sông; ô tô xe tải, các động cơ đốt dầu xăng, cẩu … vận chuyển tại nhà máy xi
măng phát sinh một lượng khí thải gây ô nhiễm không khí như bụi, khí độc (SO

2 Bốc dỡ phụ gia, thạch cao 0,1 1.400
3 Vận chuyển clinker 0,075 6.525
4 Vận chuyển phụ gia, thạch cao 0,075 1.050
5 Dự trữ cinker trong silo 0,12 10.440
6 Dự trữ phụ gia, thạch cao 0,14 1.960
7 Đập phụ gia, thạch cao 0,02 280
8 Nghiền clinker 0,05 4.350
9 Đóng bao xi măng 0,01 1.000
10 Vận chuyển xi măng 0,01 1.000
Tổng tải lượng bụi xi măng sinh ra sau khi xử lý 26.605
( Nguồn : Báo cáo sản xuất sạchh hơn nhà máy xi măng Bình Điền 2007)
Khi xí nghiệp thực hiện bước II để đạt công suất 180.000 tấn xi măng một năm;
xí nghiệp cần sử dụng 156.000 tấn clinker, 7.200 tấn thạch cao, 18.000 tấn phụ gia
mỗi năm. Khi đó tải lượng ô nhiễm do xí nghiệp gây ra:
Bảng1.6: Tải lượng ô nhiễm sau khi tăng năng suất
STT Các hoạt động sản xuất
Hệ số ô nhiễm
(kg/tấn clinker)
Tải lượng ô nhiễm xi
măng sinh ra
(kg/năm)
1 Bốc dỡ clinker 0,1 15.600
2 Bốc dỡ phụ gia, thạch cao 0,1 2.520
3 Vận chuyển clinker 0,075 11.700
4 Vận chuyển phụ gia, thạch cao 0,075 1.890
5 Dự trữ cinker trong silo 0,12 18.720
6 Dự trữ phụ gia, thạch cao 0,14 3.528
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 12
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
7 Đập phụ gia, thạch cao 0,02 504

của chì.
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 14
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
− Tác động của bụi xi măng:
Nhìn chung, xi măng không gây bệnh bụi phổi nhưng nếu trong bụi xi măng có
trên 2% silic tự do và tiếp xúc lâu trong thời gian dài thì có thể phát sinh bệnh bụi
phổi. Động vật thở hít bụi xi măng không gây một biến đổi bệnh lý cấp tính hoặc mãn
tính nào. Tuy nhiên bụi bám trên lá và thân cây làm cho thực vật không quang hợp
được.
− Tác động của khí thải từ các phương tiện vận tải và các động cơ:
Khí thải từ các phương tiện vận tải có chứa bụi than, SO
x
, NO
x
, CO
x
, tổng
hydrocacbon gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới sức khỏe con người và tới sự
phát triển của động thực vật. Nó cũng có khả năng gây nhiễm bẩn nguồn nước, làm
ảnh hưởng đến con người, thú vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp nguồn nước bò ô
nhiễm nói trên.
+ Bụi than vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên
những bệnh hô hấp. Bụi than tạo thành trong quá trình đốt nhiên liệu có thành phần
chủ yếu là các chất hydrocacbon đa vòng, là chất ô nhiễm có độc tính cao vì có khả
năng gây ung thư.
+ Tác hại của các khí axit như SO
x
, NO
x


khi bò oxy hóa trong không khí và kết hợp với nước
mưa tạo nên mưa axit gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật.
Khi nồng độ SO
2
trong không khí khoảng 1 – 2ppm có thể gây chấn thương đối với lá
cây sau vài giờ tiếp xúc. Đối với các loại thực vật nhậy cảm giới hạn gây độc kinh
niên khoảng 0,15 – 0,3ppm. Nhậy cảm nhất đối với SO
2
là động vật bậc thấp như rêu,
đòa y.
 Đối với vật liệu: sự có mặt của SO
x
, NO
x
trong không khí nóng ẩm làm tăng cường
quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trình xây dựng, nhà
cửa.
+ Oxyt cacbon (CO) và khí cacbonic (CO
2
):
CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thành cacbonhemoglobin
dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào.
CO
2
gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của oxy. Một số đặc
trưng gây độc của CO
2
:
• Nồng độ CO
2

Các chất hữu cơ chủ yếu trong nùc thải sinh hoạt là carbohydrate, là hợp chất dể bò
vi sinh vật phân hủy bằng cách sử dụng oxy hòa tan trong nùc để oxy hóa chất hữu cơ.
Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bò vi sinh phân hủy được xác đònh gián tiếp qua thông số
nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
). BOD
5
thể hiện nồng độ oxy hòa tan cần thiết để vi sinh vật
trong nước phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ. Như vậy, nồng độ BOD
5
(mgO
2
/l) tỉ lệ với nồng
độ chất ô nhiễm hựu cơ trong nùc. BOD
5
là thông số hiện được sử dụng để đánh giá mức độ
ô nhiễm hữu cơ, đồng thời đánh giá tải lượng đơn vò sinh học của một hệ thống xử lý nước
thải.
Nước bò ô nhiễm hữu cơ sẽ suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh
vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Oxy hòa tan giảm sẽ gây tác
hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh.
Theo chuẩn chất lượng nước nuôi cá của FAO quy đònh nồng độ oxy hòa tan
(DO) trong nước phải cao hơn 50% giá trò bão hòa (tức cao hơn 4mg/l ơ 25
0
C). Tiêu
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 17
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
chuẩn chất lượng nùc bề mặt của nhiều Quốc gia cho thấy nguồn nước có giá trò
BOD
5

hủy của nó có thể gây tổn thất rất lớn cho ngành cấp nùc, thủy sản, du lòch và các
ngành kinh tế quốc dân khác.
1.7.3. Tác động của chất thải rắn
Trong quá trình hoạt động sản xuất, xí nghiệp có sinh ra một lượng chất thải rắn
như các loại bao bì nguyên liệu sau khi sử dụng xong, các loại rác thải sinh hoạt, một
lượng ít xi măng bò vón cục do bò ẩm ướt.
Nếu không được thu gom sẽ gây tác động xấu cho môi trường đất, nước và đồng
thời cũng là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Điều này rất nguy hiểm vì
trong đó có thể có các vi trùng gây dòch bệnh.
1.7.4. Tác động đến các điều kiện kinh tế – xã hội khác
Sự hình thành và hoạt động của xí nghiệp có ý nghóa kinh tế – xã hội rất quan
trọng cho khu vực và thành phố Hồ Chí Minh. Nó tạo ra công ăn việc làm cho người
lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng phục vụ trong công trình xây dựng. Sự ra đời
của xí nghiệp kích thích sự phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp, nông nghiệp
và các dòch vụ khác trong vùng thúc đẩy sự đầu tư vốn của nước ngoài vào Việt Nam.
Hoạt động của nhà máy nhìn chung không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan
kiến trúc và nhu cầu giải trí, văn hoá của khu vực. Nếu xí nghiệp không quan tâm
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 19
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
đúng mức đến việc phòng chống và có biện pháp bảo vệ môi trường thì sẽ có nhiều
tác động tiêu cực xảy ra:
− Gây ô nhiễm đến môi trường không khí trong và ngoài xí nghiệp.
− Gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp sản xuất và dân cư
lân can.
− Gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động và thực trong
khu vực.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ BỤI
2.1. Giới thiệu chung về bụi
Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí:

- Bụi có điện trở thấp: Nhanh trung hoà điện, dễ bò lôi cuốn trở lại dòng khí.
- Bụi có điện trở cao: Hiệu quả xử lí không cao.
- Bụi có điện trở trung bình: Thích hợp cho các phương pháp xử lí.
2.1.4. Dựa vào tác động đến sức khoẻ con người
- Bụi độc: Chì, thuỷ ngân...
- Bụi độc tính thấp: cát, sỏi đá..
- Bụi gây dò ứng viêm mũi, lỡ loét: bụi bông, bụi gai, phân hoá học, tinh dầu gỗ…
- Bụi gây ung thư: bụi quặng, Cr, các chất phóng xạ…
- Bụi gây sơ hoá phổi: bụi thạch anh, quặng amean…
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 21
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
Ngày nay chúng ta thường quan tâm đến bụi sinh ra trong quá trình sản xuất, trong
giao thông vận tải. Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ quá trình lao động và sinh
hoạt của con người.
2.2. Tính chất của bụi
2.2.1. Tính lắng (tính phân tán)
- Bụi có kích thước
δ>10
µm dưới tác dụng của trọng lựcnó rơi xuống đất
-
φ →
bụi nhỏ lớn rơi xuống
2.2.2 Tính nhiễm điện của hạt bụi
Trong điện trường 3000V: tính nhiễm điện rất cao:

ion (-) V (+)
2.2.2. Tính cháy nổ
- [ Bụi] nhỏ tính cháy nổ kém
- [ Bụi] lớn tia lửa điện nguy cơ cháy nổ cao
2.2.4. Tính lắng do nhiệt

Kích thước µm Tốc độ(cm/s)
100 885
10 88,5
1 8,85
0,1 0,885
( Nguồn : giáo trình Ô Nhiễm Không Khí – Th.s Lâm Vónh Sơn)
Khi tính toán các công trình Xử lí bụi bắt buộc phải dựa vào đặc tính của bụi
+ Tính lắng (tính phân tán ):Thiết kế buồng lắng bụi
Vn
h
=
Vng
L
2.3. nh hưởng của bụi đến môi trường (tác hại của bụi)
2.3.1. nh hưởng đến thực vật:
Bụi làm giảm khả năng diệp lục hoá quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước. Dẫn
đến cây sinh trưởng kém cỏi, làm năng suất cây giảm, làm thất thu mùa màng.
2.3.2. nh hưởng đến động vật:
Bụi ảnh hưởng đến hệ hô hấp của động vật làm kích thích đối với các bệnh ho, dò
ứng.
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 23
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Th.S Nguyễn Chí Hiếu
2.3.3. nh hưởng đến con người:
- Bụi gây ra bệnh bụi phổi do sự xâm nhập của những hạt có đường kính d < 1÷2 µm
vào sâu trong phổi và bò lắng đọng ở đó, đối với d <0.5 µm bò đẩy ra ngoài khi thở. Khi
đó, chúng gây nhiễm độc hay dò ứng bằng sự co thắt đường hô hấp, đó là bệnh hen
suyễn.
- Loại bụi của vật liệu ăn mòn hay độc tính tan trong nước mà lắng đọng ở mũi, mồm
hay đường hô hấp có thể gây tổn thương làm rách các mồm, vách ngăn mũi …
Thường bệnh bụi phổi thương liên quan đến bệnh nghề nghiệp người lao động.

bụi có chứa nhiều chất chưa cháy, bụi đá.
− Than bùn, manhezit ẩm, bụi kim loại, bụi
pirit, oxyt chì, thiếc, xi măng khô, tro bay
không chứa chất chưa cháy, tro than bùn,..
− Bụi xi măng, bụi tách ra từ không khí ẩm,
bụi thạch cao và amiang, cliker, muối natri,...
( Nguồn : giáo trình Ô Nhiễm Không Khí – Th.s Lâm Vónh Sơn)
2.4.3. Độ mài mòn của bụi
Độ mài mòn của bụi được đặc trưng bằng cường độ mài mòn kim loại khi cùng
vận tốc dòng khí và cùng nồng độ bụi. Nó phụ thuộc vào độ cứng, hình dáng, kích
thước, khối lượng hạt bụi. Khi tính toán thiết kế thiết bò thì phải tính đến độ mài mòn
của bụi.
SVTH: ĐÀO THỊ KIM NGỌC Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status