MỤC LỤC
Bộ YTẾ
Trang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Đăt vấn
đề*
1
Chưong lí Tổng quan.
2
1.1. Tồng quan về nguyên tố Chì.
2
NGUYỄN
THỊ TUYẾT NHUNG
1.1.1. Đặc tính nguyên
tử.
2
1.1.2. Trạng thái tồn tại, nguồn ô nhiễm,
2
1.1.3. Dược động học.
1.2.3. Phương pháp cực phổ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC sĩ
9
1.2.4. Phương pháp phân tích Von-ampe hòa tan (Stripping
analysis). Nguòi
huóìig
10
Ằ
dẫn:
TS. Lê Thi
1.2.5. Phương pháp
phổhiện:
xung vi phân. Kiêu
Nơicực
thực
11
Nhi
1« Bộ môn Hóa Đại cuo*ng - Vô CO’
12
2. Phòng Thí nghiệm trung tâm,
16
2.1.1. Đối tượng nghiên cửu-
16
2.1.2. Trang thiết bị.
16
2.1.2.1.
Thiết bị.
16
2.1.2.2.
Dụng cụ.
16
2.1.3. Hóa chất.
18
2.2.
18
Xử lý số liệu.
19
Chương 3: Thực nghiệm và kết quả.
3.1.
Nghiên cứu xây dung phương pháp định lurựng chL
3.1.1. Khảo sát các thông sơ cửa máy cực phổ VA 757 Computrace. 21
21
21
29
3.1.5. Khảo sát độ thu hồi của phương pháp.
30
3.1.6. Ọuy trình định lượng mẫu phấn.
32
3.2.
Định lượng chì trong 6 mẫu phấn khảo sát.
32
39
3.4.2.
Phương pháp định lượng.
36
3.4.3.
Kết quả định lượng.
Các chữ viêt tăt
AAS
:
Atomic
Absorption
Spectrophotometry
(Quang
phố
hấp
cực
giọt
thủy
ngân
treo).
IARC
;
Electro
Thermal
ppb
Spectrophotometry
ppm
không ngọn lửa).
RSD
(Kỷ
Atomization
on
chức
Hình 1 -
Trang
Sơ dồ phân bố chì Trong cơ thể.
Danh mục cảc
các bảng
hình
Trang
Bảng 1 -
Danh mục các mẫu phấn kMo sát.
17
Bảng 2 -
Kết quả đo cực phổ độ lặp lại của máy.
22
Bảng 3 -
Cách pha dãy dung dịch chuân.
Bảng 8 -
Kết quả độ lặp lại của phưcmg pháp,
29
Bảng 9 -
Hàm lượng Pb trong mẫu chưa thêm chuẩn.
31
Bảng 10 -
Kết quả
độ thu hồi của phuong pháp.
31
Bảng 11 -
Kẻt quả
định lượng Pb trong 6 mẫu phấn bàng cực phổ.
33
Bảng 12- Thông số máy đo AAS.
Khối
: 1751 °c
Nhiệt độ sôi
1,1. Trạng
Tổng quan
về nguyên
tố Chì.
thái oxy
hóa
: +2, +4 (+2 phổ biến hơn)
Làm đẹp là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của mỗi con ngườỉ
Bán kính nguyên từ
LLL Đặc tỉnh nguyên tử' [14], [18],
hiện Cấu
nay,hình
Theo
đó, có rất nhiều sản phẩm làm đẹp : [Xe]
trong4fl45dl06sỉ6p2
nước cũng như ngoại
electron
nhập Cấu
đangtrúcđược
ỉưu hành rộng rãi, phổ biến trên : thị
Những
Lập trường.
phương tâm
3
chơi, chất màu, sơn, thủy tinh, diêm, bút chì, mỹ phẩm: thuốc nhuộm tóc, son
môi, phẩn...[8], [15].
Do những nguồn gốc trên, chì tồn tại ở nhiều dạng đồng vị 208Pb (51%53%), 2í>6Pb (23,5%-27%), 207Pb (20,5%-23%), 204Pb (1,35%-1,5%) trong môi
trường không khí lầm ô nhiễm nguồn nước, đất, thấm vào thực vật, và vì thể,
động vật ãn thực vật nhiễm chì, uống nước nhiễm chì cũng sẽ bị nhiễm chì
[22], [28]. Hàm lượng chì nhiễm trong động vật, thực vật phụ thuộc vào
lượng chì có trong môi trường [8].
LU. Dirọc động học [5]p [8], [9], [16], [21], [22], [26], [28].
Chì không có tác dụng sinh học nào được ghi nhận. Chì xâm nhập vào cơ
thể qua 3 con đường: hô hấp, tiêu hóa và qua da. Trong đó hô hấp ĩả con
đường chủ yếu gây độc [5], [8], [9].
Sau khi xâm nhập, chì sẽ phân bố, tích lũy trong các cơ quan và thải trử
ra bên ngoài (Hình 1), Chì hấp thu, vận chuyển đến các cơ quan. Khoảng 95%
chitrong
trong
máuđấtlà nẳm trong hồng
cầu. %.
Một phần chỉ ở huyết tương dưới dạng
%
vỏ trái
: 1 X 10‘3
albumỉn chì hay triphosphat chì. Từ đỏ, chỉ được vận chuyển về gan, lách,
LL2. Trạng thái tồn tại, nguồn ô nhiễm [8], [15], [18], [19], [22], [28].
thận, nào, tinh hoàn... (mô mềm) và đặc biệt về xương (mô- cứng). Phần lớn
tổng lượng chì được tích lũy trong xương ở dạng không hòa tan [16], [21],
Chì là một trong số rất ít kim loại nặng phổ biến nhất thế giới. Nguồn
[22].
tự nhiên chủ yếu là quặng Galena (PbS). Ngoài ra chì còn có trong quặng
5
Nhiễm độc chì do nhỉều nguyên nhân kể trên. Tùy vảo lượng chì xâm
nhập, hấp thu và tích lũy trong cơ thể mà gây ra tình trạng nhiềm độc cẩp tính
hay mạn tính. Nguy hiểm nhất là ngộ độc trường diễn.
* Độc cẩp:
- Rối loạn tiêu hóa, đau thượng vị, đau bụng, nôn mửa.
- Tổn thương thận, gan: đái albưmĩn, trụ niệu, đái ít.
- Co giật và hôn mê => chết sau 2-3 ngày.
* Độc mạn:
- Tiền nhiễm độc, thấm nhiễm.
- Nhiễm độc thật sự: + Rối loạn toàn thân.
4- Thiếu máu, tảng ure huyết.
+ Cơn đau bụng chì.
+ Viêm thần kinh vận động.
+ Cơn cao huyết áp.
+ Bệnh não.
+ Tốn thương giáp.
+ Tồn thương tinh hoàn (Pb > 50 pg/lOOml).
CaNa-)EDTA,
Ethambutol.
Penicillamin
ít
- Ethambuíoỉ và EDDB (ethvlen-diimỉno dỉbutyric ữcid)
Trong
cơ
thể,
Ethambutol
chuyển
hóa
thành
EDDB.
Ethambutol
tạo
7
CaNa2EDTÀ. Thuốc có thể dùng theo đường tiêu hóa và cỏ ít tác dụng phụ.
Vì vậy có thế dùng điều trị dự phòng ngộ độc Pb.
- DMPS, CaNa^DTPA có tác dụng tốt trong điều trị nhiễm độc chì,
dùng điều trị nhiễm độc chì mạn ở Liên Xô từ nãm 1962, Một số tác giả cho
rằng không nên dùng điều trị ngộ độc chì ở trẻ em do có thể gây ra các biến
L2'2> Phuovg pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử' [1 ], [4j, [ 15], [23].
* Nguyên tắc: Nguyên tử tồn tại bền vững ở trạng tháỉ cơ bản trong
điều kiện bình thường. Ở trạng thái đó, nguyên tử không thu cũng không phát
năng lượng.
Khi ở trạng thái hơi tự do, kích thích nó bằng một chùm tia sáng đom
sắc cỏ năng lượng phù hợp, độ dài sóng trùng với vạch phổ phát xạ đặc trưng
của chính nguyên tố đó, chúng sẽ hấp thụ các tia sáng đó và chuyển từ trạng
thái cơ bản có mức năng lượng thấp lên trạng thái kích thích có mức năng
lượng cao hơn, đồng thời tạo ra phổ hấp thụ của nguyên tử ấy. Cường độ ánh
sáng giảm đỉ do nguyên tử hấp thụ tuân theo định luật Lamber - Beer:
D = log— =KV.L.C
Trong đó:
D: cường độ hấp thụ của một vạch phố.
IG: cường độ chùm sảng tới.
I: cường độ chùm sáng sau khi đi qua môi trường hấp thụ (dung dịch
càn đo).
Kv: hệ sổ hấp thụ. Hằng sổ này phụ thuộc vảo bước sóng hấp thụ, tữc
là phụ thuộc bản chất nguyên tố.
9
- Phương pháp có độ nhạy cao; kỹ thuật nguyên tử hóa bàng ngọn lửa
(F~AAS) có độ nhạy cỡ ppm (pig/g). Kỹ thuật nguyên tử hóa khỏng ngọn lửa
(ETA-AAS) có độ nhạy cao hơn, cờppb (ng/g).
- Có thể phân tích đồng thời nhiều nguyên tố cùng lúc.
- Lượng mẫu cần chỏ mỗi lần phân tích nhổ.
* Nhược điểm:
quét thế tuyến tính 5 mV/s. Có thể định lượng phân biệt được khi 2 peak cách
nhau 50 mV,
Cực phổ xung triệt tiêu dòng tụ điện triệt để hơn, độ nhạy của phương
pháp rất cao, cao hơn phương pháp cực phổ sóng vuông.
So vơi các phương pháp đõ quang, quang phổ hấp thụ nguyên tử,
phương pháp cực phổ nói chung và cực phổ xung vi phân nói riêng có một UU
điểm rõ rệt là có thể đo mẫu dung dịch đục, định lượng riêng biệt kim loại ở
trạng thái oxy hóa khác nhau vỏi kim loại có nhiều số oxy hóa.
Cực phố xung vi phân có độ nhạy cao hơn kỹ thuật đo quang thông
thường, có thể xác định được các kim loại với nồng độ thấp mà không cần
ỉàm giàu mẫu.
1.3.
Một số phương pháp xử ỉý mẫu truổc khi phân tích.
12
các chất hừu cơ, vô cơ hóa mẫu dưới dạng muối để phân tích kim loại (HNO3,
H2S04? HCIO4 đậm đặc, H202, Br2...).
ứng với nhóm này cỏ kỹ thuật vô cơ hỏa khô (nung chảy phân hủy mẫu
hữu cơ), vô cơ hóa ướt, xử lý mẫu trong lò vi sóng, đốt phân hủy mẫu hừu
cơ...
- Nhóm tách pha: dủng kỳ thuật cất, kết tủa, chiết xuất... đề loại chất
cản trở cho việc xác định chất phân tích hoặc tách chất phân tích ra khỏi mẫu.
1,3.
í. Phương pháp vô cơ hỏa khô [13], [15].
- Thời gian phân hủy mẫu từ vải giờ đến vài chục giờ trong điều
kiện thường, phải đuổi acid dư lâu, dễ nhiễm bẩn, bụi vào mẫu.
* úhg dụng:
- Xác định các kim loại và phi kim, anion vô cợ (Cl\ Br, so/",
po/) trong các mẫu sinh học, mẫu hữu cơ, mẫu vô cơ, mẫu môi trường, mẫu
đất, mẫu nước, mẫu kim loại, hợp kim, rau quả, thực phẩm...
- Không dùng xử lý tách lấy các chất hữu cơ để phân tích chúng vì
khi xủ lý, chúng đã bị phá hủy hoàn toàn.
* Ngoài ra, cỏ thể dùng kiềm mạnh đặc nóng để vô cơ mẫu.
ì.3.3. Phương pháp xử lý mẫu trong ỉò vi sóng [13], [15].
14
- Giảm đáng kể thời gian xử lý mẫu (chỉ khoảng 50 - 90 phút).
- Không bị mất mẫu, vô co hóa triệt để.
* Nhược điêm: Trang thiết bị để vô cơ hóa đắt tiền, không phù hợp với
quy mô phòng thí nghiệm nhỏ.
ỉ.3.4. Đốt mẫu bằng oxy tinh khiết [ 13], [ 17].
* Nguyên tắc: Gói mẫu trong giấy lọc không tro, đặt trong que đốt. Đốt
mẫu trong bình chứa oxy tỉnh khiết. Hẩp thụ mẫu phân tích vào các dung dịch
thích hợp.
* Ưu điếm: Dụng cụ và thao tác đơn giản. Thời gian phá mẫu nhanh.
* Nhược điểm: cần phải che chắn cẩn thận, nguy hiểm nếu bị nổ bình.
* ứng dụng: thường dùng cách đốt này để xác định các Halogen, s, p,
- Đon giản, dễ thực hiện.
- Lấy riêng chất phân tích, loại đươc các chất ảnh hưởng, nhất là
chất nền của mẫu.
- Chiết được cả chất vô cơ và hữu cơ.
- Sản phẩm chiết phù hợp cho nhiều phương pháp phân tích.
* Nhược điếm:
T
T
Ký
Tên sản phẩm
hiẽ
u
BJ
2.1.
1
16
17
Xuất xử
Hạn dùng
3
4
29/10/2011 Phấn bột
Công ty CP
Kalla compact
Đối tượng chúng tôi hướng tới là các mẫu phấn được nén
thu thập trên thị
Quổc tế Minh
powder with
trường mỹ phẩm Việt Nam. Vì điều kiện thực nghiệm và thời gian không cho
Việt (Vỉệt Nam)
squalan & ưv
phép, đề tài này chỉ tiến hành nghiên cứu trên 6 mẫu phấn được ký hiệu là:
protection
BJ, MK, M, SG, SL, V và được trình bày(USA)
chi tiết trong
bảng L,
phụbộtlục 4, Các
10/2012
Phấn
Phấn bột hút dầu
mẫu phấn này được mua ở các cửa hàng phân phối của công ty, các hãng mỹ
Pro-Preferred
phẩm uy tín củng như được thu thập ở các chợ mỹ phẩm trôi nổỉ trên thị
white SPF 15
trường. Để lảm phong phủ, đa dạng mẫu phân tích, chúng tôi có thu thập mẫu
Matte Foundation
của các nhà sản xuất khác nhau, trong nước cũng như nước ngoài. Thể chất
íbundation
- Bình khí N2.
(Taiwan)
uv FILTER
V
6
(Korea)
vovnước
Fre$h
Color- Máy cất
2 lần
Hamilton (Hamilton, Anh).
lastỉng Liquid
- Tủ sấy Memmert
(Memmert, Đức).
Poundation
- Cân phân tích Mettler Toledo AB 204-S (Thụy Sỹ).
- Tủ hốt.
18/11/2012
Nhũ
2.2.2.
Định lượng chì trong một số mẫu phấn trên thị trường Việt Nam theo
Trong đó:
phương pháp đã chọn.
23. Phương pháp nghiên cửu.
2.3.1.
X: hàm lượng chì trong mẫu (pg/g).
Phương pháp xử ỉỷ mâu,
C: nồng độ chì trong dung dịch đem định lượng (ppb).
Vô cơ hóa ướt, sử dụng hỗn hợp có tính oxy hóa mạnh như: acid nitric
V: thể tích dung dịch pha loãng mẫu (mL).
65% và hydroxyperoxyd 30%, acid nitric 65% và acid percloric 70%.
2.3.2.
Phương pháp định lượng
M: khối lượng mẫu cân (g).
— 2 |aBN
- Phương pháp định lượng: phương pháp đường chuẩn.
- Giá tri trung bình: X = 77 E X;
N i_,
- Phép đo: phương pháp cực phổ
Độ lệch chuẩn tucmg đối: RSD% = =-X ] 00
Khoảng tin cậy: g = X ±Ax= X ±
— . t.sVN
Si9nal: IŨ41414ŨŨ_S ignalOŨSỈ.sig 3
Mode ■ |DP ■ Differeritial Pulse
Inilial purge time (s):
23
21
22
100
Băng 2 — Ket quả đo cực phô kiêm tra độ lặp lại của máy.
Chuông 3: Thực nghiệm và kết quả
Các bước pha dãy chât chuân như sau:
3.1.
Nghỉẽn cứu xây dựng phương pháp định luọng chì.
Bước I: Pha dung dịch chuẩn 1 Oppm từ dung dịch chuẩn 2000 ppm.
3.1.1.
Kháo sát các thông Sớ của máy cưcphấ 757 VA Computrace.
Bước 2: Pha dung dịch chuẩn 1 ppm từ dung dịch chuẩn 10 ppm,
(rpm):
3
Polenỉiostat
r RDE/SEE
Voỉtammetric analy$i$ diííerential pulse
- s weep....................... ....
...................................—“
HydíQdynamỄc
r Pretreatment
Cell
Dung dịch
chuẩn
3.7.2.
10 ppb
15 ppb3) .
off
after
õ"
measuremenl:
-550m -50ũin -450m -4CiQm -350rn -30ữm -26ũm
Stand-by
potential
3Pha một đằy chất chuẩn205, 10, 15, 20, 40, 60, 80,
200100, 120 ppb từ dung
dịch chuẩn gốc Pb(N03)2 2000 ppm.
40 ppb
1
2,5
25
60 ppb
3
24
5
50
quả này, chúng tôi nhận thấy trong khoảng nồng độ từ 5 ppb đến 120 ppb, giá
120trị
ppbdòng điện đo được tỷ lệ 6 thuận với 5nồng độ dung dịch 50
chuẩn. Đây chính là
của chì. Đường chuẩn thề hiện trên hình 5 dùng để định
c (ppb) khoảng tuyến tínhI(nA)
ỉượng Pb trong mẫu phân tích.
5
58,35
120
69,00
I = 0,5757.c + 0,7661
Hệ số tương quan:
r = 0,9996
Các dung dịch chuẩn sau khi pha, đem đo cường độ dòng điện bằng
máy đo cực phả 757 VA Computraee. Ket quả đo cực phổ được ghi trong
bảng 4. Kết quả này được thể hiện bằng cực phổ đồ trẽn hình 4. Từ nhừng kết
25
Hình 4 - Cực phổ đồ đo các dung dịch chuẩn.
Hình 5 - Đuỏng chuẩn định )uọ*ng chì bằng cục phổ.