XÁC ĐINH hàm LƯƠNG ĐÒNG, kẽm TRÔNG một số mẫu nước LÀNG NGHÈ BẰNG PHƯƠNG PHÁP AAS - Pdf 33

Bộ YTÉ
LÒI
TRƯỜNG ĐẠICẢM
HỌC ỠN
Dược HÀ NỘI
*************
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sẳc của mình tới các
NGUYỄN THỊ BÌNH
thầy cô giáo:
T.s. Lẽ Thị Kiều Nhi
Cô Nguyễn Nhị Hà
Thầy Nguyễn Trần Lính
XÁC ĐINH HÀM LƯƠNG ĐÒNG, KẼM TRÔNG
Đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên em hoàn thành khóa
MỘT SỐ MẪU NƯỚC LÀNG NGHÈ BẰNG
luận này.
PHƯƠNG PHÁP AAS
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô và các anh chị kỹ
thuật viên Bộ môn Hóa vô cơ, Bộ môn Hóa phân tích, phòng Thí nghiệm
KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC sĩ KHOẢ 2004 - 2009
trung tâm đã giúp đỡ ein thực hiện khóa luận này,
Em cũng xin chân thành cảm ơn toản thể cán bộ và giảng viên
trường Đại học Dược Hà Nội đã dìu dắt và dạy bảo em trong suốt 5 năm học
tập trong trường.
Nguòì hưÓTig dẫn: T.s Lê Thị Kiều Nhi
Cuối cùng, em vô cùng biết ơn bố mẹ, người thân và bạn bè đã luôn
Noi thực hiện: Bộ môn Hơá vô cơ
sát cánh, động vỉên và khích lệ em trong suốt quá trình học tập và hoàn
Truông đạt học Dirợc Hà Nội
Thòi gian thực hiện: Từ 03/2Ơ09 đến 05/2009


1.4.2. Phương pháp phân tích điện hoá.................................................... 9
1.4.3. Phương pháp phổ phát xạ ICP.......................................................... 10
1.4.4. Phương pháp quang phỗ hấp thụ nguyên tửÁAS..........................
1.4.4.1.

10

Co’ sở ỉý thuyết và nguyên tắc của phương pháp quang

phổ hấp thụ nguyên tử................................................................. . 10
1.4.4.2.................................................................................Trang bị cua phép đo
12
1.4.4.3.......................................................Kỹ

thuật

nguyên

tử

hoá

mẫu


2.1.3. Phưoìig pháp nghiên cửu................................................................... 16
2.1.3.1...................................................................................................Xử
16



đường chuẩn Cu..................................................................................... 19

dụng


DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TÁT

: Nguyên tố Đồng
: Nguyên tố Kẽm
AAS : Phương pháp quang phố hấp thụ nguyên tử
(Atomic Absorption Spectrophotometry)
F-AAS : Phun*ng pháp quang phỗ hấp thụ nguyên tử cổ ngọn lửa
(Flảnĩẽ ẮtỏnìLC Absồrptiỗn Spẽctrỗphôtômêtry)
ETA-AAS : Phương pháp quang phỗ hấp thụ nguyên tử không ngọn
(Electro Themal Atomization Atomic Absorption
Spectrophotometry)
:Phần triệu (parts
:

per mỉllỉon, |Ltg/mI hoặc

Phần tỷ (partsper billion, ng/ml

hoặc

ng/g)

pg/g)



Định lượng hàm lượng từng nguyên tố đàng và kẽm trong một số mẫu nước
làng nghề Đa Hội- Châu Khê- Từ Sơn- Bắc Ninh.

-

Đánh giá mức độ ô nhiễm đồng và kẽm trong nước thải của làng nghề này.

2


Stt nguyên tử

t
Câu hình electron hóa trị
ăng lượng ion hóa, eV

29
[Ar]3d"V
I|

7.72

h
20.29
chủng ta củng không nên cung câp quá nhiêu các nguyên tô vi lượng này vì có
1: TỎNG QUAN
1.2.2.
Vai htrò sinh họcPHẦN
cùa 36.9
thề gây fâKẽni:

về
mặt
sinh
hoá,
nguyên
tố
vi
lượngtheo
là độ
những
nguyên
tố có hàm lượng
Nhiệt độ nóng chảy (°C)
1083 (mg)
nguyên tố vi lượng : tác dụng với một lượng nhỏ, đặc hiệu, cân bằng nội môi và
Nhiệt độ sôi (°C)
2543
nhỏ hơn 100 microgam (pg) tính theo l(g) khối lượng tổ chức sinh học. Tương
tác động qua lại lẫn nhau giữa các nguyên
tố vi lượng[24].
Nhiệt thàng hoa (kJ/mol)
339.6
về các nguyên tố vỉ lượng của cơ thể người
Tỉ khối ứng như vậy* như cầu hàng ngày8394
Nguồn
cung
cấp
các
nguyên
tố vi lượng từ thực phẩm rất phong phú. Các

nguyên
lượng
cũng chuyển
có nhiềuhóatrong
các cơthựcthể.phẩm
nguồn
vật tốnhưvi thịt,
lòngnào
đỏ
thành
đó sẽ dẫn
sự cá,
suy yếu
chức năng ra,
sinh
học cũng
nhất định.
Cơ sở bổ
hóasung
sinh các
về
trứng,
gan, tớitiết,
tôm, một
cua,số ốc...Ngoài
sữa
là nguồn
Hàm lượng(mg)1-2
8-10
20-30

ăng lượng ion hóa, eV

30
[Ar]3dl04sz
It

9.39

h
17.96
ỈCẽm cỏn là yếu tố quan trọng đối với sự lảnh vết thương [26], [27]. Nhiều
1.3.1.
Tínhh chất lý hóa học
39.90của Đồng
(Cu):nghiến
):[5] cửu đẵ chỉ ra rẵng kễm lằ một yẻu ìỗ cần thiêt trong sinh tỗrig
cồng trình
Bẩng 3: Một §ố đặc điềm1.39
về tính chất vật ỉý và hóâ học cùa Đồng.
Bản kính nguyên tử A°
họp

tạo
ncn
sự
toàn
vcn
của

liên kết. Do vậy, chế độ dinh dưỡng có hàm

đổi protid,
với eây[29],
thể động
nhược
Do con
vậy cần
có chế
hợpchứa
ỉý đảm
bảo cung
kẽm gần
đầy bằng
đủ cho

vật
và [8].
cơ thể
người.
Toànđộcơăn thế
khoảng
2-2,5gcấpkẽm,
lượng
thể. gấp 20 lần lượng đồng . Kẽm là thành phần cấu tạo trọng yếu của hàng trăm
sắt,
metalloenzym,
ví đụ:
carbonic
anhydrase
(CA,
superoxid

vậthết

đượcvàthận
lọclàmỗi
ngày.tổ
Trong
máu,
2/3 yểu
Zn
được
kếtcơnốithểvớisổng
Albưmin
DNA
RNA-pọlymerase
(tổng
saothiát
chép
DNA
RNA)...
con
Đồng
tham tạo
gia phức
cấu tạo
enzym quan Zn
trọng
thể. gây
chủ
các người.
phàn còn

Ăn vào vận
hơn 150mg
mỗi ngày
thể gâycòn
roi lại
loạnliên kểt lỏng
làm cơ thể chậm phát triển trong trường hợp thiếu hụt kẽm [24].
chuyển
đòng và sất,hoặc
nhungtạo
chi cóphức
ý nghĩâvới
khi các
ion này bị[8].
giới hạn.
Mộtxúc tác quá trình ọxy hóa
léo
vớihóaalbumin
hỉstidin.
Đồng
Kẽm
thiết racho
sự hình liên
thành vàvớihoạt
động của hormon tạo
sinh dục
trao
đỗi rất
khi.cần
Ngoài

tụy.
trong
sữa.gây
Cỏ thề
buồn nôn, nôn, cảm giác miệng có vị kim loại, phát ban, sự khử nước
và loét dạ
dày,
đauthích
bưng,
chậm,
giật_______[
2Ỉ].thích
Kẽm
kích
tạomạch
hồng
cầu
kích
nước
Đồng
cỏ
mặt
trong
các
sắcvàco
tốhemoglobin;
hô hấp, trong
nhiềutuyến
enzym
và bọt.

1.4.
Các phương pháp định lượng các nguvên tố vi lượng:
L4.1.P hương pháp đo quang: |6], [7], [91

8


-Nguyên tắc: Cho kim loại tác dụng vợi một thuổc thử R trong dung môi và
điều kiện thích hợp để tậô Fâ phức chất chô pho hấp thụ UV-VIS fìhậy.
Với Cu tạo phức với Nadithiocarbamat có màu vàng nâu, sau đó chiết bằng
CHC13 hoặc CC14 ở pH 9-11.
Với Zn tạo phức với dithizon chiết bàng ccl4.
Với những mẫu có nguyên to xác định với nồng độ rất nhồ, phương pháp này
không hiệu quả. Muốn dùng dược phải làm giàu các nguyên tố cần xác định (cô
mẫu sau khi thêm vấo acid thích hợp). Tuy nhiên, nhược điểm của phương phấp
này là cần lượng mẫu lớn, một số kim loại bị mất do bay hơi và mẫu dề bị nhiễm
bẩn. Do vậy kết quả thường có sai số nhất định.
1.4.2.

Phtrong pháp phân tích đỉện hóa:

- Phương pháp cực phố:
Nguyên tác của phương pháp này là đo số điên tích hấp thụ hay bức xạ của
npyên tố trong quá trinh chuyển hóa thành ion dưới một điện ấp xấc định. Quá
trình phân tích tiến hành với một dung dịch chuẩn. Phương pháp này khắc phục
nhược điểm của phương pháp trên và xác định được đồng thời một số kim loại ở
nềng độ thấp mà không phải làm giàu bằng cô cạn mẫu.
Phương pháp Von-Ampẽ hòa tan:
Phương pháp này sử dụng hệ haỉ điện cực: điện cực Calomen bão hoà làm
điện cực 50 sánh và điện cực lầm việc là điện cực grapằit; Điện phẫn làm giàu

Trong điều kiện bình thưởng, nguyên tử tồn tại ở trạng thái cơ bàn, không
thu cũng không phát năng lượng, Ở trạng thái này, nguyên tử bền vững và ờ
trạng thái nghèo năng lượng nhất của nguyên tử. Khì kích thích nguyên tử bằng
một chùm tia bức xạ đơn sắc có năng lượng phù hợp và có bước sóng trùng với
các vạch phổ đặc trưng của ngưvên tố đó, nguyên tố đó sẽ hấp thụ năng lượng
eủa ehùm tia búe xạ đố: Khi đó nguyên từ §ễ eỉiuyển Lên trạng thái kỉeh thích Gố
năng lượng cao hơn và tạo ra phổ hấp thụ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố
đó. Sự giảm cường độ ánh sáng do nguyên từ hấp thụ tuân theo định luật
Lambert — Beer được biểu diễn bởi phương trình sau:

10


D: cường độ hấp thụ của vạch phổ
IQ: cường độ chùm tia tới
I : cường độ chùm tia sáng sau khi đi qua môi trường hấp thụ
Kv: hệ số hấp thụ của mỗi vạch phổ
L: chiều dày của môi trường hấp thụ chửa nguyên tố cần phân tích ở
trạng thái hơi.
No : số nguvên tử tự do của nguyên té phân tích ở trạng thải hơi.
Nữ vầ nầng đọ c của nguyền tổ cần phần tích liễn hễ vơi nhau bơi phương trinh:
No - Ki. cb

(2)
Trong đỏ :

Ki : Hằng số thực nghiệm được xác định bởì điều kiện hóa hơi và nguyên
tử hóa mẫu.
b : Hằng số bản chất, được quyết định bởi loại nguyên tử và nồng độ của
hố trông ĩhẫiĩ phẫn tích, 0 ^ b ^ 1.

kỹ thuật nguyên tử hỏa:
- Kỹ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửa ( Fỉame-ÀAS, F-AAS)
- Kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa ( Flameless-AAS, ETA-AAS).
- Kỹ thuật hóa hơi lạnh (CV-AAS): quá trình hòa hơi nguyên tử này diễn
ra ngoài máy quang phổ.

* Phần 3: Bộ phận đơn sác (hệ quang học) có nhiệm vụ thu, phân ly và chọn
tia sáng (vạch phổ) cần đo hưởng vào nhân quang điện để phát hiện và đo
tín hiệu hấp thụ AAS của vạch phổ.
♦ Phần 4: Bộ phận Readout là bộ phận chỉ thị kết quả đo phả. Bộ phận này
có thể là một điên kế chỉ năng lượng hấp thu của vạch phổ hay một máy tự
ghi, máy in, máy tính.
I.4.4.3. Kỹ thuật nguycn tử hóa mlu:
a) Nguyên tử hóa bằng ngọn lửa (phép đo F-AAS):
- Nguyên tắc: Bơm mẫu phân lích vào buồng chửa mẫu, dùng ngọn lửa
đèn khí để hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu phân tích, tạo các nguyên tử tự do ở
trạng thái hơi có khả năng hấp thụ bức xạ đơn sắc tạc ra phổ hấp thụ nguyên tử.
Phương pháp này cỏ ưu điểm ỉà có độ chính xác, độ nhạy cao, thờỉ gian
phân tích nhanh so với kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu không ngọn lửa. Khi dùng
phương phấp F-ẢÀ§, nhiệt đọ vằ đọ ốn định của ngọn lửa là yễu tồ quan trọng
quyết định tới quá trình hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu, do vậy ảnh hường tới két
quả phân tích. Để tạo ngọn lựa có nhiệt độ ồn định, người ta thường dùng hỗn

13


b) Nguyên tử hỏa không ngọn lừa (phép đo ETA-AAS):
- Nguyễn tăc: Bỡm mấu phân tích vầô ỠUVẽt (bẫng cârboh grâphit heặe
Ta). Cuvet được nung nóng nhờ nguồn năng lượng nhiệt điện để sấy khô mẫu,
tro hóa luyện mẫu, sau đỏ nguyên tử hóa tức khắc để tạo ra nguyên tử ỏ trạng

3.

Nước ao bề mặt gần cơ §ở làm §ắt thép.

4. Nước ao ở độ sâu 40 cm (cùng vị trí với ao ở trên, chỉ khác độ sâu).
5. Nước giểng khoan ở độ sâu 3ốm chưa lọc ở nhà dân.
6. Nước giếng khoan ở độ sâu 36m đẩ lọc ở nhà dân.
7. Nước thải trực tiếp từ xưởng làm sắt thép.
8. Nước ở đầm gần xưởng làm sắt thép.
9. Nước thải trực tiếp từ bể mạ sắt thép.
10. Nước ao gần bể mạ sắt thép.
2.1.2.

Hỏa chất, dụng cụ và trang thiết bị:

Do yêu cầu nghiêm ngặt của phép đo phà hấp thụ nguyên tử nên nước cất và
hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết cao. Do vậy các dựng cụ, hóa chất và
trang thiết bị đã được chung tôi sử dụng là:
= Aoid nitrie (HNO3) đậm đặe 65% €úa Mêrek (Đức):
-

Acid percloric dậm đặc của Merck (Đửc).

-

Dung dịch : Đồng chuẩn 1 mg/ml của Merck (Đức).
Kẽm chuẩn Img/ml cùa Merck (Đức).
15



hàngtích
loạtdược
mẫu phân
tích. xử lý bàng phương pháp vô cơ hóa ướt
Các
mẫucủa
phần
tiến hành
bằng hon hợp ĩ acid HNỒ3 65% của Merck vầ HC104 70% củã Merck.
2.1.3.3.
XÍT lý số liệu: [18]
Chúng tôi tiến hành vô cơ hoá ướt mà không vố cơ hoã bằng phương pháp
Đánhkhô
giá do
độ lặp
lại củapháp
phương
pháp:
vô cơ hoá
phương
vô cơ
hoá ướt tiến hành tương đối nhanh, thể tích
mẫu vô cơ hoá khá nhỏ, hiệu suất vô cơ hoá cao.
Dùng hỗn hợp 2 acỉd HNO3 65% và HCIO4 70% của Merck do;
-

HNO3 65% ở nồng độ đậm đặc nhất, là một tác nhân oxy hoa mạnh, có
thể gỉẩi phồng cấc kim lôậi trồng cấc mẫu đất, hước...khố tun thành
dạng muối nitrat dễ hoà tan vào dung dịch. Do vậy, chúng ta có thể xác
định chính xác hơn hàm lượng của các kim loại trong các mẫu,

Bảo quản nơi mát, tối.

Trước khi vô cơ hóa mẫu, rửa sạch tất cả các dụng cụ bằng nước máy rồi
tráng lại bằng nước cất khử ỉon và đem sấy khô.
Dùng pipet chính xác hút một lượng mẫu ( thể tích mẫu tùy thuộc đo Cu
hay Zn và hàm lượng của chúng trong mẫu), thêm ITNO3 65% của Merck vào
cốc thủy tinh có mỏ rồi đem đun cách cát. Khi thấy còn cặn sền sệt của mẫu, nếu
cận trắng hoàn toàn có nghĩa lầ mẫu đẫ được vô eơ hóa hoàn toần5 nếu cặn chưa
trắng hoàn toàn thì thêm HCIO4 vào cho tới khi thu được cặn trắng hoàn toàn.
Trong quá trình thu cẳn, khống để cẳn khô hết vì như vậy sẽ khó lấy hết ion kim
loại từ cắn, gây sai số thiếu khi đo.

2.2.3.

X
Khảo sát các điều kiện đo trên máy AAS:

2:2:2.1, Đo Cu;

- Khõảngtiỉĩ cậy:
p. = x+Ax = x±-^=: Đèn catot rỗng BGC-D2
(8)
yJN

Cường độ đèn

: 6 mA

: Không khí nén - Acetylen


2,03,0

4.0

5,0

0,097
0,321
0,4769
0,6325
0,7871
0,0068
1
1
Bảng 4: Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vảo nồng độ Cu.
0,02
0,2
0,50,7
1,0
Tiến
hành đọ độ hấp thụ củạ các dung dịch chuẩn Zn trên và xây dựng đồ
g độ dung dịch
Độ rộng khe
: 0.5 nm
thị
biển
diễn
sự
phụ
thuộc

Ngọn
khí lửanén
Acetylen
2.0L/min

Tốc độ khí Acetylen

Chiều eae đầu đốt
213.9 nm
Bước sóng
0.5 nm
Độ rộng khe
Thời gian phân tích
0
2
4
2.2.4. Xây dựng đường chuẩn:
Nồng độ (p^rvv)
2.2.3.1. Xây dựng đường chuẩn Cu:
= Để định lượng Cu bằng phương pháp đường chuẩn, chúng tôi tiến hành

6

Đồ thị giữa
đườngđộ
chuẩn
của độ độ
hấp thụ
nồng độ
Cu. khoảng nồng

độ
vào bình
dung
dịch định
Cu. mửc 200ml, thêm nước vừa đủ tới vạch và lắc đều.
Hình
3: ĐồZn;
thị đường chuẩn Zn.
2i2s3:ỉ: M y dựng đuồììg chuẩn
QÒâ
- Pha dung dịch gốc HNO3 1% : Lấy chính xác 10,0ml HNQ3 10% cho
vào bình định
mức lOOml,
thêmnguyẻn
nước tới vạch
và lắcđể
đểu;định lượng Zn bằng phương pháp đường
Tương
tự như
tố Cu,
Các kết
mẫuquảdung
dịch chuẩn
có nồngcó độ
lần lượtxétlà rằng
0,01;trong
0,5; 2,0;
3,0; 4,0;
Từ
nghiên

tuyến
tính
giữatừđộdung
hấp thụ
độ dung
dịch nhưng
khoảng
độ từ
0y02ppm
tới
l,0ppm
I000p.g/ml
độ
dưng dịchbàng
Zn. HNO3 1%.
Các mẫu dưng đjch chuẩn Zn có nồng độ lẩn lượt lả 0,02; 0,2; 0,5; 0,7;
Tiến hành đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn trên bằng kỹ thuật Fl,0ppm được chuần bị bằng cách pha loãng nhiều lần từ dung dịch gốc
AAS và xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ và nồng độ dung
1 OOOpg/mL bằng dung dịch HNOỊ 1 %.
dịch Cu, chúng tôi thu được kết quả trong bảng 4 và hình 2.
20
21
19


NguyênThể
tích(ml)

tổ
Cu

chuẩnpháp
và thử
trong
nằm
phép
trong
đokhoảng
độ hấpCu
tuyến
thụvà Zn
tínhthu
của
nồng độ đã
♦Phương sai :S2 =1,068.10'6
2.2.5.
Khẵo
sát độ ỉặp0.1170
lại:
khẫo500,2350
sát ở mục 2.2.3.1
vầ 2.2.B.2.
của Cu.
♦Độ lệch chuẩn:
Tiến
hành:
Chuẩn
bị
3
mẫu
của

tích
500,2302
0.1151
♦ĐộCu
lệchlOppm
chuẩn tương
đối: chuẩn Zn lOppm. Như vậy
phân
nghiên
cứu.
50ml,tích
rồiđãthêm
vào
0*5ml chuẩn
và 0,5ml
0,89 lppm.
500,2292
nồng
độ chất chuẩn Cu và Zn 0.1146
thêm vào các mẫuRSD{%)=
là 0*5.10/50=0*
Để đánh giá độ lặp lại của phép đo độ hấp thụ xác định hàm lượng Cu và
♦Khoảng tin cậy:
Zn„ chung
tối
tiến
hầĩĩh
phấn
tích
s

phá
mầu
HNO3
65% saivàt§2IICIO4
được
trên đem
bảng vô
7, 8cơ
và hoá
9. bàng
100,7279
72,79
* Phương
=5,1129 70% theo quy trình đã ncu ở
mục 2.2.1.2 rồi đem pha vào các bình♦Đô
địnhlêch
mức
(vớis= Cu
chuẩn:
2,26cô đặc 2 lần, với Zn
100,6990
69,90
r
rw
phai phaBàng
loãng
100 làn)
đotìm
độ♦Độ
hấplệch

2

p = 70,Ó4± 2,8097
Trung bình
RSD(%)z„=3,20%

3

Hàm lượng Cu (ppm)
0,1390
Vì vậy có 0,0125
thể áp
dụng phương pháp 0,01440,0136
đo F-AAS để tiến hành định lượng
các mẫu nước khác.
Hàm lượng Zn (ppm)
0,11980,1120

Hiệu suất
Nồng độNồng độ thu
Nồng độ
2.2.6.
Khảo sát độ thu hồi cúa phiroìig pháp:
thu hổi H
chuẩn
được của dune
chuẩn thu

thứ
tự lần


0,2120

0,1

0,2126

0,0943

94,30

0,0976

97,60

0,0953

24
22
23
95,30

0,0959 95,90


Các số liệu thống kê:

Ciá trị thu hầi trung bình : 93,78
Độ lệch chuẩn : s — 2,2197
Độ lệch chlỉân tương đồi : RSD-2,37%

bảng
kết
quả
7,
8

9
ta
thây*
phương
(ppm)
0,001 7.24
0,0136*0,0025 pháp vô cơ hóa thực hiện
theo quy trình đã được0 ghi ở phần 2.2.1.2 có dộ thu hồi khá tốt (93,78+2,76% dối

(ppm)

0,0125
1
0,0139
0,0144
0,0205
2

Trung

với Đồng và 95,20+2,19% đối với Kẽm), như vậy qua quá trình xử lý mẫu theo
quy trình 2.2.1.2, lượng Đồng và Kẽm trong mẫu được bảo toàn.
0,0213
0,000 4,36

0,006 0,98
0

0,6142dt0,0150

0,0132

0,000 5,69
8

0,0132±0,0020

0,6125
0,0141
5
0,0128
0,0128
Hàm
Mầ
u

lượng

Số liệu thống kê
Trung

(ppm)bỉnh

Độ lệch Độ lệch
chuẩn

0,2812
7

0,2680
0,2665

4,97

0,0880
8

0,0963

0,0911

0,0045

0,1175

0,0030

0,0911 ±0,0045
28
27
25

0,0890
9

0,1189

Trung
Độ lệch
(ppm)
0,1198

1

2,13

0,1385
0,1431

lượng
Ma
u

0,0030

bình

Độ lệch
chuẩn

chuẩn tương

Khoảng tin cậy (ppm)

đối (%)

(ppm)


0,1505

0,0021 1,40

0,1505±0,0052

0,1121
0,1183
0,1215

2

0,1151
0,1203

2,50
32,36
2,52
4,50
4,93
4 4,73
0,1424
5

0,1468
0,1547
0,1482
0,1511


Khoảng tin cậy (ppm)

Độ lệch Độ lệch

0,99
0,4904

0,0049

0,9740

0,0079

29
30

0.4904*0,0122

0,4941
8

0,9799

0,81

0,9740±0,0196


0,9771
0,9651

0,2719ppm không đạt TCVN về hàm lượng Cu so với TCVN 5945-1995 về
nưóc thải công nghiệp loại A vói hàm lượng Cu cho phép tối đa là 0,2ppm.
4- Mầu 10(nưởc ao gần bể mạ sẩt thép) có hàm lượng Cu là 0,1397ppm
không đạt tiêu chuẩn hàm lượng Cu Sũ với TCVN 5942-1995 về nước mặt
với hàm lượng Cu tối đa cho phép lả 0,1 ppm.
-Về hảm lượng Zn:
Các mẫu 3 (nước ao bề mặt gần cơ sở làm sắt thép) có hàm lượng Zn là
2,46 ppm, mẫu 4 ( nước ao ở độ sâu 40cm gần cơ sở làm sắt thép) có hàm
lượng Zn là 4,72ppm, mẫu 9 (nước thải trực tiếp từ bể mạ sắt thép) có hàm
lượng Zn là 69,16ppm và mẫu 10 (nước ao gần bể mạ sát thép) có hàm lượng
Zn là 15,90ppm đều không đạt TCVN 5945-1995 về nước thải công nghiệp
loại A (Ippm) và B (2ppm), đặc biệt hàm lượng Zn trong các mẫu 9 và 10 rất
cao, vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.

2.3. BÀN LUẬN:
Hiện nay vấn đề ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, đặc biệt là nước thải đã
và đang lả vấn đề nông bỏng, không chỉ ở Việt Nam mà còn trên khắp thế giới.
Dưới tác động của các chất thải ra từ các nhả máy, xí nghiệp, xưởng sản xuất mà
Nhận xét: So sánh hàm lượng Cu và Zn trong các mẫu nước nghiên cứu
không được xử lý, sức khoẻ của con người đang bị đe doạ ngày càng nghiêm
với tiêu chuẩn Việt Nam về nước,, chúng ta thấy:
trọng. Tuy nhiên, cho tới nay vân chưa có tài liệu đây đủ nghiên cứu vê mức độ
-Ve hàm lương Cu:
ô nhiễm Cu, Zn trong các nguồn nước.
+ Mau 3 (nước ao bề mặt gần cơ sở làm sắt thép) có hàm Lượng Cu là
Từ kết quả thực nghiệm cho thấy hàm lượng Cu trong một sổ mẫu nước
0,3032ppm, mẫu 4 ( nước ao ờ độ sâu 40cm) có hàm lượng Cu là 0,6142ppm,
như mẫu 3 (nước ao bề mặt gần cơ sở làm sắt thép), mẫu 4 (nước ao ở độ sâu
và mẫu 7 (nước thải trực tiếp từ xưởng làm sắt thép) có hàm lượne Cu là
40cm), mẫu 7(nước thải trực tiếp từ xưởng làm sát thép), mẫu 10 (nước ao gần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status