Khôi phục, phát triển rừng và hỗ trợ cải thiện sinh kế ứng phó biến đổi khí hậu cho cộng đồng tại một số huyện của tỉnh Sơn La và Hoà Bình - Pdf 33

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
………………………….
LỚP BỒI DƯỠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP
Tổ chức tại Học viện Hành chính. Khóa IV. Năm 2012
LỚP: 4A

ĐỀ ÁN
Tên đề án: Khôi phục, phát triển rừng và hỗ trợ cải thiện sinh kế ứng phó biến
đổi khí hậu cho cộng đồng tại một số huyện của tỉnh Sơn La và Hoà Bình.

Hà nội, tháng 6 năm 2012

Trang 1


LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đều biết và nhận thức rằng trong những năm đầu của thế kỷ này,
sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin đã và đang là
những động lực thúc đẩy, tác động mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
phát triển của các quốc gia. Song hành với đó là những cơ hội và thách thức cho
mọi quốc gia, đặc biệt với nước ta một nước có nền kinh tế ở trình độ thấp vì
vậy việc phát triển như thế nào để đảm bảo mục tiêu mà Đảng đã đề ra, đó là
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh dân chủ”. Đề cập các tiêu chí
này chúng ta phải xác định và nhằm tới sự phát triển bền vững và thực hiện xoá
đói giảm nghèo công bằng xã hội. Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể
đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những
khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...” đặc biệt là vấn đề sử dụng
và tái tạo tài nguyên thiên nhiên. Nói cách khác phát triển bền vững phải bảo
đảm sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ,


THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
Tên đề án: Khôi phục, phát triển rừng và hỗ trợ cải thiện sinh kế ứng phó biến
đổi khí hậu cho cộng đồng tại một số huyện của tỉnh Sơn La và Hoà Bình.
Đơn vị Chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đơn vị thực hiện: Ban quản lý các đề án Lâm nghiệp.
Thời gian bắt đầu dự kiến: Năm 2013
Thời gian kết thúc: Năm 2019
Tổng kinh phí đề án: 15tr Euro
Nguồn kinh phí đề án:

Nguồn vay ODA 12tr Euro.

Nguồn đối ứng của Chính phủ 03tr Euro

Trang 4


MỤC LỤC
Phần 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN...................................................................8
I.1. Tính cấp thiết/lý do xây dựng đề án:...........................................................8
I.2. Cơ sở pháp lý:...........................................................................................11
I.3. Cơ sở thực tiễn:.........................................................................................11
Phần 2: MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN......................................................................13
2.1 Mục tiêu chung/khái quát.........................................................................13
2.1 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................13
Phần 3: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN......................................................15
3.1. Hợp phần trồng và quản lý rừng..............................................................15
3.2. Hợp phần phần quản lý rừng cộng đồng.................................................16
3.3. Hợp phần phát triển cộng đồng, hỗ trợ tập huấn, phổ cập…...................17

cho người dân trước mắt và lâu dài, góp phần cải thiện môi trường, môi sinh
trong khu vực.
Đề án sẽ áp dụng phương thức thực hiện toàn diện, trên cơ sở lập kế hoạch sử
dụng đất và phát triển lâm nghiệp tại tất cả các thôn bản và xã để từ đó có thể
triển khai được toàn bộ các hoạt động quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng trong
vùng tham gia đề án. Phương thức này dựa trên các phương thức và quy trình
thực hiện đã được các tài trợ của KfW và GTZ trước đó xây dựng, trong đó đặc
biệt chú trọng tới việc lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết có sự tham gia. Vấn đề
chính là cần xoá bỏ những hoạt động sử dụng đất cho mục đích thu lợi nhuận
cao, thời gian ngắn nhưng không bền vững như trồng trọt và chăn nuôi trên vùng
cao, trồng rừng keo. Đề án sẽ tập trung các hoạt động vào những vùng đất đai
khô cằn, vùng rừng già và rừng tái sinh.
Trên cơ sở các đề xuất các hoạt động chính sau đây đã được phân tích và thống
nhất:

Trang 6


1) Trồng rừng theo hộ gia đình, gồm mô hình nông lâm nghiệp và hợp tác với
Chương trình 5 triệu Ha rừng.
2) Nâng cao mức sống cho người dân ở các xã nghèo.
3) Thiếp lập hệ thống quản lý rừng cộng đồng dựa trên các phương thức quản
lý của Đề án Phát triển lâm nghiệp xã hội Sông Đà do GTZ hỗ trợ kỹ thuật.
4) Bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng đã lựa chọn (các Khu
Bảo tồn thiên nhiên) trong vùng đề án hoặc gần kề.
5) Phát triển kinh tế về các giải pháp kết hợp giữa Hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và Cơ chế phát triển sạch (CDM). Các khả năng hỗ trợ vốn cho các
hoạt động đề án thông qua CDM cũng đã được nghiên cứu nhằm mang lại
thêm nhiều lợi ích cho đối tượng đề án bằng cách sản sinh các chất giảm khí
thải đã được công nhận và có thể bán trên thị trường.

người dân nông thôn, rừng cung cấp lương thực cho sự sinh tồn của họ, đồng
thời đem lại nguồn thu nhập từ củi đôt, và các loại dược thảo. Ngoài ra, rừng
còn đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định vùng đầu nguồn, cung cấp phần
lớn các hệ tưới tiêu trên cả nước, đa số dân số Việt Nam sống phụ thuộc vào
rừng.
Từ năm 1992, Chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực lớn nhằm khôi phục lại
tỷ lệ che phủ rừng và tăng chất lượng rừng. Chương trình 327 giải quyết vấn đề
về giao đất giao rừng và mang lại thu nhập từ trồng rừng. Chương trình này
được giao cho các Lâm trường quốc doanh thực hiện, một phần nhằm giúp bù
lại cho họ khoản doanh thu thấp từ việc khai thác gỗ. Từ năm 1990 đến năm

Trang 8


1998, chương trình đã trồng được 50.000-80.000 ha rừng. Năm 1998, Chương
trình 5 triệu Ha rừng bắt đầu đi vào hoạt động và kéo dài cho đến năm 2010 với
mục tiêu khôi phục lại diện tích rừng đạt mức ban đầu là 14,3 triệu ha. Chương
trình được đưa vào chiến lược Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Bộ NN
& PTNT giai đoạn 2001-2010. Mục tiêu cụ thể của chương trình là trồng mới 2
triệu ha rừng sản xuất, 2 triệu ha rừng phòng hộ và rừng đặc dụng và 1 triệu ha
cây công nghiệp lâu năm. Các mục tiêu chính bao gồm:
- Bảo vệ môi trường (bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước và đất).
- Tăng nguồn cung gỗ tiêu dùng trong nước và để xuất khẩu.
- Giảm tỷ lệ đói nghèo và cải thiện đời sống xã hội cho người dân, đặc biệt
là đồng bào dân tộc thiểu số.
Năm 2001, Bộ NN & PTNT đã xây dựng Chiến lược Phát triển ngành Lâm
nghiêp trong 10 năm tới. Chiến lược này tập trung vào các nội dung bảo vệ vùng
đầu nguồn xung yếu, bảo tồn đa dạng sinh học và mở rộng rừng sản xuất. Các
mục tiêu cần đạt được từ nay đến năm 2010 là: quản lý và bảo vệ 10,9 triệu ha
rừng hiện có, làm giàu rừng cho 1,85 triệu ha, khôi phục 1,6 triệu ha rừng và

các bước đầu tiên của quá trình xây dựng Chiến lược Lâm nghiệp quốc gia mới
(giai đoạn 2005-2020). Nội dung cụ thể của cả hai mục tiêu này sẽ được xây
dựng bởi các thành viên của Chương trình Phát triển ngành Lâm nghiệp và trong
năm 2005 và đã thu được những kết quả ban đầu.
Năm 2003, Việt Nam đưa ra Chiến lược tổng thể về tăng trưởng kinh tế và xóa
đói giảm nghèo, mà một trong số các mục tiêu của nó là bảo vệ và quản lý bền
vững tài nguyên thiên nhiên. Các hoạt động đề xuất trong đề án mới này đều phù
hợp với chiến lược phát triển Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và Chiến
lược phát triển khu vực Lâm nghiệp quốc gia (giai đoạn 2001 – 2010), Chương
trình trồng mới 5 triệu ha rừng ... với mục tiêu chính là bảo vệ các khu rừng
xung yếu, bảo tồn đa dạng sinh học và mở rộng sản xuất Lâm nghiệp.

Trang 10


I.2.

Cơ sở pháp lý:

1. Hiệp định khung giữa Chính Phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và
Chính Phủ Cộng Hoà Liên bang Đức về hợp tác tài chính ký ngày 09
tháng 10 năm 2004.
2. Công văn số 7959 BKH/KTĐN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộ Kế
hoạch và Đầu Tư về việc “Thông báo và hướng dẫn thoả thuận về hợp tác
tài chính năm 2003 với CHLB Đức”
3. Công văn số 7007 BKH/KTĐN ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ Kế
hoạch và Đầu Tư về việc “ Hướng dẫn kết quả họp thường niên về hợp
tác phát triển năm 2004 với CHLB Đức”
I.3.


và 30% (Sơn La). Các hộ đặc biệt khó khăn tập trung tại các huyện vùng sâu
vùng xa và quanh các Khu Bảo tồn thiên nhiên và hồ chứa Hòa Bình.
Hệ thống canh tác nổi bật của đồng bào Thái và Mường là trồng lúa nước kết
hợp lúa nương, chãn nuôi và làm vườn . Ðồng bào dân tộc H’mông lại có tập
quán canh tác trên đất cao, ở độ cao trên 1000m, trồng các nông sản như ngô,
sắn và mía. Trong một thập kỷ qua, các loại nông sản này được trồng rất phổ
biến, giá cả tãng, chất lượng giống và điều kiện tiếp cận thị trường cũng tốt hơn.
Canh tác nông nghiệp trên vùng cao đang cạnh tranh trực tiếp với sản xuất lâm
nghiệp, mặc dù đất ngày càng nghèo dinh dưỡng. Bảo vệ vùng đầu nguồn và đất
là nhiệm vụ thiết yếu góp phần bảo vệ hệ thống tưới tiêu và tăng sản lượng sản
xuất nông nghiệp trên vùng cao.

Trang 12


Phần 2: MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
2.1 Mục tiêu chung/khái quát
Mục tiêu của đề án được xây dựng theo đúng đường lối chính sách, các ưu tiên
của Chính phủ và giải quyết được các vấn đề khó khăn của hai tỉnh. Mục tiêu
này bao gồm “góp phần quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua các
hoạt động trồng và quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học”. Thông
qua công tác trồng rừng, quản lý bền vững rừng và bảo tồn đa dạng sinh học của
hộ gia đình và cộng đồng, đề án góp phần khôi phục hệ sinh thái vùng rừng đầu
nguồn, bảo vệ hệ thống tưới tiêu, sử dụng bền vững tài nguyên rừng góp phần
tăng thu nhập, và bảo tồn đa dạng sinh học. Đồng thời chú trọng tăng cường
năng lực cán bộ, thông qua việc áp dụng những mô hình thành công, đề án mong
muốn đem lại những tác động tích cực trong vùng (hoặc thậm chí cả quốc gia)
trên những kết quả đạt được từ những hoạt động cụ thể của đề án.
Kết quả dự kiến của Đề án sẽ tạo ra một mô hình giúp các chương trình lâm
nghiệp quốc gia khác thực hiện trong vùng cải thiện hiệu quả và tác động. Đóng


Hợp phần chính trồng và quản lý rừng tận dụng sự sinh trưởng và năng suất tiềm
năng của các loài cây bản địa lá rộng, mong muốn của người dân địa phương và
nhu cầu lâu dài về quản lý rừng bền vững theo các nguyên tắc và tiêu chuẩn của
chứng chỉ rừng. Rừng trồng sẽ thực hiện các chức năng che phủ cố định và cung
cấp lâm sản, thu nhập và các dịch vụ môi trường có giá trị và bền vững.
Trên hơn 90% diện tích đề xuất của Đề án, rừng lá rộng hỗn giao sẽ được thiết
lập thông qua trồng cây bản địa hoặc tái sinh tự nhiên có hoặc không có trồng
bổ sung. Sẽ trồng rừng trên những diện tích có thảm thực vật giúp tăng cường
đáng kể việc bảo tồn đất và nước và nơi ít có lợi ích cho trồng trọt nhưng cho
phép một độ che phủ bền vững. Bởi có (i) các điều kiện thuận lợi cho lâm
nghiệp ở vùng Tây Bắc Việt Nam, (ii) nhu cầu nâng cao tính bền vững của rừng
trồng bằng việc tạo ra một kế hoạch quản lý rừng lâu dài, (iii) rủi ro trên thực tế
khi thay thế rừng hiện tại bằng rừng trồng đơn thuần ở những xã còn rừng, và
(iv) nhu cầu hỗ trợ các xã vùng sâu đặc biệt khó khăn trong khi phải bảo vệ đa
dạng sinh học và xây dựng khung chính sách, nên khái niệm quản lý rừng bền
vững nên được đưa vào là một hợp phần chính của Đề án.
Trong các chính sách về Lâm nghiệp, hộ nông dân cá thể và cộng đồng thôn/bản
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ Đỏ) đối với đất rừng sẽ là các chủ thể
và nhóm mục tiêu chính. Quan tâm đặc biệt tới sự tham gia của phụ nữ. Lao
động tham gia trồng và chăm sóc rừng sẽ được nhận tiền công. Để đảm bảo
công bằng, diện tích tham gia Đề án của mỗi hộ sẽ không vượt quá 4 ha, bao
gồm 2 ha rừng trồng và 2 ha tái sinh tự nhiên.
Tăng cường năng lực và thể chế cấp địa phương là các điều kiện tiên quyết để
tăng cường tính bền vững của Đề án. Việc thành lập các nhóm nông dân tham
gia trồng rừng và việc phát triển nhóm này thành các tổ chức quản lý rừng dựa

Trang 15




Trang 16


dù không nhất thiết yêu cầu (đây là Ngân hàng NN &PTNT, chính sách XH).
Nếu tổ chức quản lý rừng cộng đồng không quản lý rừng của họ như kế hoạch
quy định, tài khoản tiền gửi/quỹ có thể bị đình chỉ tạm thời hoặc đóng lại vĩnh
viễn. Giám sát cần được thực hiện nghiêm ngặt.
Các hoạt động cần thiết để thực hiện phần này bao gồm lập kế hoạch có sự tham
gia của người dân ở cấp xã và thôn/bản, xây dựng quy chế bảo vệ rừng, điều tra
tài nguyên rừng, soạn thảo các kế hoạch quản lý, phí bảo vệ rừng, phần mềm và
phần cứng của bản đồ GIS và phân tích các ô điểm.
3.3.

Hợp phần phát triển cộng đồng, hỗ trợ tập huấn, phổ

cập…
Phương pháp khuyến lâm lấy nông dân và thôn-bản làm trọng tâm là yếu tố
chính. Vì dịch vụ khuyến lâm chung nhiều khi không đủ cán bộ để thực hiện các
nhiệm vụ của đề án, nên sẽ tuyển thêm cán bộ phổ cập mới, ưu tiên phụ nữ, vì
phụ nữ đóng một vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động của đề án. Khi
làm việc với các dân tộc thiểu số, cán bộ phổ cập phải nói được tiếng dân tộc và
nếu họ là người vùng đó hoặc xã đó là tốt nhất. Một số tài liệu phổ cập có thể
lấy từ đề án Lâm nghiệp XH Sông Đà, đặc biệt những tài liệu liên quan đến
quản lý rừng cộng đồng, nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với các đặc điểm
của đề án. Băng hình và tài liệu (bằng tiếng dân tộc) có thể sẽ sử dụng nhằm
nâng cao nhận thức và các mối quan hệ chung. Kinh phí cho tài liệu phổ cập dự
tính là 60.000 EUR.
Một khoản đầu tư phù hợp để hỗ trợ cộng đồng thông qua cách lập kế hoạch có
sự tham gia cua người dân, từ đó xác định nhưng nhu cầu xóa đói giảm nghèo và

Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học sẽ được thực hiện tại 4 khu bảo tồn thiên
nhiên với tổng diện tích khoảng 71.396ha, của 4 xã vùng lõi cũng là những xã
được lựa chọn tham gia trồng và quản lý rừng, và một phần của 7 xã vùng đệm.
Trước khi đầu tư vào các khu bảo tồn này, mọi ranh giới và tình trạng sử dụng
đất phải được làm rõ và xác định trong khu vực bảo vệ và vùng đệm. Vì có rất
nhiều người sống trong khu bảo tồn, họ phải tham gia vào việc xác định các diện
tích sử dụng (nông nghiệp, chăn thả và lâm nghiệp) và các diện tích bảo vệ

Trang 18


nghiêm ngặt, để đảm bảo sự toàn vẹn của khu bảo tồn. Tương tự như vậy, người
dân sống ở vùng đệm cũng cần phải tham gia vào hoạt động này vì họ cũng đang
sử dụng các khu vực được bảo vệ để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của họ về gỗ
củi và các loại lâm sản khác. Đối với mỗi khu bảo tồn, các tỉnh đã xây dựng các
nghiên cứu tiền khả thi, những báo cáo này cung cấp cơ sở tốt để lập kế hoạch
chi tiết hơn, nhưng chưa tập trung đầy đủ vào việc xác định các vùng khác nhau
cũng như nhu cầu tham gia của cộng đồng.
Đầu tiên, cần tiến hành điều tra tài nguyên và đánh giá nhu cầu tham gia của
cộng đồng ở cả khu bảo tồn và vùng đệm. Sau đó sẽ tiến hành quy hoạch sử
dụng đất chi tiết có sự tham gia của người dân, và xác định ranh giới của vùng
đệm, bao gồm việc xác định quyền của người dân địa phương trong việc sử
dụng những diện tích nhất định trong khu bảo tồn. Bước tiếp theo là xây dựng
một kế hoạch quản lý để xác định các hoạt động nhằm hỗ trợ công tác quản lý
khu bảo tồn, được tỉnh phê duyệt. Chỉ sau khi kế hoạch này được phê duyệt, các
hoạt động sau đây mới được tiến hành:


Hỗ trợ cán bộ ban quản lý khu bảo tồn các thiết bị như chòi canh, trang
thiết bị và xe cộ. Đề án không tài trợ để xây văn phòng, làm đường hoặc

Sơn La (ha) %

Đất nông nghiệp

66.759

14,3

19.182

0,01

Đất rừng

194.310

41,7

494.560

25,94

Rừng tự nhiên

146.470

31,4

468.608


27,68

Tổng

466.253

1.906.465

Số liệu trên cho thấy diện tích đất trống cho trồng rừng, khoanh nuôi tái
sinh là rất lớn, đủ để thực hiện đề án.
- Chọn loại cây trồng: Do điều kiện lập địa khá tốt ở vùng này nên khuyến
khích việc trồng các loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao, đồng thời phù
hợp với sở thích của người dân cũng như hài hoà giữa cây lâu năm và cây
có thu nhập nhanh..
- Giống cây con phục vụ trồng rừng:
Ban quản lý cấp tỉnh sẽ cung cấp cây con chất lượng tốt cho các hộ gia đình
tham gia đề án thông qua các vườn ươm được ký hợp đồng theo mùa và các
vườn ươm tư nhân ở thôn/bản. Ít nhất 70% cây con được sản xuất tại các vườn
ươm tư nhân quy mô nhỏ. Năng lực và mong muốn xây dựng các vườn ươm
phân tán của nông dân trong vùng đề án đã được đánh giá và thấy rằng họ có thể
đáp ứng nhu cầu này.
Định mức cây con cung cấp cho trồng rừng cao hơn đáng kể so với quy định của
Bộ NN&PTNT, đặc biệt là các loài cây bản địa và đảm bảo tiêu chuẩn chất

Trang 20


lượng. Tuy nhiên, định mức này cần phải được xem xét lại và có thể được điều
chỉnh trong giai đoạn đầu của đề án theo tiêu chuẩn của đề án và được Bộ
NN&PTNT phê duyệt.


Giải pháp chọn: Tổng hợp cả hai giải pháp nói trên trong đó

quan trọng nhất là giải pháp tổ chức

Phần 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
5.1.

Phân công trách nhiện thực hiện đề án

Cấp Trung ương:
- Tạo điều kiện cho quá trình khởi động, mua sắm

Trang 22


- Tạo điều kiện phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm và kế hoạch tài
chính
- Điều phối và hỗ trợ các khoản chi phí hoạt động gồm cả nhân sự
- Liên lạc và phối hợp với Nhà tài trợ khác và các bên liên quan
- Kiểm tra và phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm và các dự toán tài
chính
- Thảo luận với các bên có liên quan về các vấn đề như tài khoản tiền gửi và
các chương trình khác trong vùng đề án.
- Quản lý các hoạt động có hiệu quả
- Đại diện tại các cuộc họp, hội thảo cấp Trung ương.
- Xem xét, phê duyệt và phân phát các báo cáo
- Ý kiến phản hồi về tiến độ, đánh giá các vấn đề và hỗ trợ các giải pháp.
Cấp tỉnh:
Cơ cấu tổ chức cấp tỉnh tương ứng với 2 đơn vị tổ chức cấp trung ương.

hoạch hoạt động và tài chính cấp tỉnh, công tác kế toán, tham gia vào quá trình
xây dựng, soạn thảo các hướng dẫn kỹ thuật, tài chính và quản lý chi tiết, trong
khuôn khổ các hướng dẫn, giám sát hoạt động của cấp huyện, tổ chức các khoá
tập huấn và báo cáo tiến độ cho Ban quản lý đề án Trung ương.
Cấp Huyện
Ban quản lý huyện gồm 1 Giám đốc (Phó chủ tịch UBND huyện) và các cán bộ
chuyên môn. Cán bộ hiện trường và cán bộ phổ cập cấp xã và thôn/bản làm việc
dưới sự giám sát của Ban quản lý huyện. Ban quản lý huyện có nhiệm vụ xây
dựng các kế hoạch hoạt động hàng năm, phê duyệt kết quả điều tra lập địa và kế

Trang 24


hoạch phát triển rừng, giám sát công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển
rừng bền vững.
Dự thảo nhiệm vụ chính và phân công công việc giữa các thành viên trong Ban
quản lý huyện như sau:
Cấp xã
Sẽ hợp tác với Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã, cán bộ lâm nghiệp và
khuyến lâm xã, trưởng thôn/bản và trưởng nhóm hỗ trợ thôn/bản và các tổ chức
quản lý rừng ở địa phương. Thêm vào đó, khuyến khích sự tham gia của một đại
diện mỗi tổ chức tại xã như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn thanh niên.
Nhiệm vụ và trách nhiệm chính được đề xuất dưới đây:
- Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm quản lý các cán bộ
làm việc cho cấp xã. Các cán bộ này bao gồm cán bộ phổ cập, cán bộ lâm
nghiệp và kiểm lâm của xã và cán bộ địa chính.
- Hướng dẫn hộ nông dân trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
- Phối hợp với Ban quản lý huyện thực hiện các quy trình kỹ thuật và tập
huấn cho các hộ gia đình tham gia.
- Phối hợp và giám sát công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status