MỘT vài BIỆN PHÁP DUY TRÌ sĩ số ở học SINH TRUNG học cơ sở và DUY TRÌ CHUẨN PHỔ cập - Pdf 33

UBND HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG TH & THCS BA SAO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
“ MỘT VÀI BIỆN PHÁP DUY TRÌ SĨ SỐ Ở HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ DUY TRÌ CHUẨN PHỔ CẬP”

NGƯỜI VIẾT: NGUYỄN HỒNG NHÂN

NĂM HỌC: 2011 - 2012
1


KINH NGHIỆM
“MỘT VÀI BIỆN PHÁP DUY TRÌ SĨ SỐ Ở HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ DUY TRÌ CHUẨN PHỔ CẬP”
MỤC LỤC
TT
Nội dung
A- Phần mở đầu
1.
2. I) Lý do chọn đề tài

Trang
2
3

II) Mục đích và phương pháp nghiên cứu
4. III) Giới hạn của đề tài

4

13

IV. Đề xuất, kiến nghị
Tài liệu tham khảo:

14
15

2


“MỘT VÀI BIỆN PHÁP DUY TRÌ SĨ SỐ Ở HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ DUY TRÌ CHUẨN PHỔ CẬP”
A. Phần mở đầu:
I) Lí do chọn dề tài.
Năm 2010 chỉ tiêu Việt Nam đặt ra là phải đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS Quốc gia. Đồng thời cũng là năm tổng kết 10 năm (2001-2010) thực hiện
Chỉ thị số 61/CT-TW của Bộ Chính trị về việc thực hiện PCGD THCS; Nghị
quyết 41/2000/QH10 của Quốc hội về việc thực hiện PCGD THCS trên phạm vi
cả nước. Tiếp tục thực hiện nghị quyết 41/2000/QH10 về mục tiêu giáo dục
THCS giai đoạn 2001 – 2010 là “Phải đảm bảo cho hầu hết thanh niên, thiếu
niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học để đạt trình độ THCS trước khi hết
18 tuổi, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Mục tiêu của phổ cập giáo dục Trung học cơ sở là nâng cao mặt bằng dân
trí một cách toàn diện, nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong trường Trung học cơ sở ngoài
nhiệm vụ thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và đào
tạo quy định, thực hiện nhiệm vụ tham mưu với chính quyền địa phương để thực
hiện công tác này còn phải trực tiếp làm một số khâu nhất đinh như điều tra,

Tuy nhiên cũng còn một số khó khăn làm hạn chế công tác phổ cập : Hiệu
quả đào tạo tại các trường còn thấp chưa là nền tản vững chắc cho công tác
PCGD . Một số học sinh THCS học yếu hoặc không ham học, có khuynh hướng
nghỉ học để lao động phụ gia đình . Sự quan tâm giúp đỡ học sinh yếu của giáo
viên chưa đạt hiệu quả cao. Số học sinh đi học ở các trường khác còn khá đông
sẽ khó khăn trong quản lý và duy trì sỉ số. Đặc biệt khó khăn lớn nhất là học
sinh lưu ban, bỏ học tại trường còn khá cao .
+ Năm: 2008 –2009 số học sinh bỏ học 2,1 %
+ Năm :2009-2010 số học sinh bỏ học 2,05 %
Xác định được tầm quan trọng của công tác PCGD nói chung và công tác
duy trì sỉ số nói riêng trên địa bàn và từ thực tế như đã nêu trên, CTPC nhà
trường đã tìm nhiều biện pháp nhằm thực hiện công tác này tại xã đạt hiệu quả
cao nhất.
II) Mục đich và phương pháp nghiên cứu.
1. Mục đích:
Đánh giá được thực trạng của công tác duy trì sĩ số ở trường THCS, thông
qua đó đề ra biện pháp duy trì sĩ số một cách có hiệu quả giúp cho công tác duy
trì chuẩn PCGD đạt kết quả cao nhất
2. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiện cứu những công văn chỉ đạo thực hiện PCGD THCS, giáo dục học
và những quan điểm đường lối của Đảng, các văn bản của Bộ giáo dục và Đào
tạo về việc ban hành qui định tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá công nhận PCGD
THCS.
b. Phương pháp quan sát
Nhìn nhận lại thực trạng của công tác duy trì sĩ số của trường TH & THCS
Ba Sao trong các năm học trước.
Đưa ra một số biện pháp về việc thực hiện công tác duy trì sĩ số trong giai
đoạn hiện nay.
III)Giới hạn của đề tài

Đảng và nhà nước ta luôn luôn chỉ đạo các cấp chính quyền quan tâm
Công tác phổ cập giáo dục THCS, do đó công tác này dựa trên các công văn
pháp luận, pháp quy sau đây:
- Điều lệ trường phổ thông
- Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội
khóa X, kỳ họp thứ VIII về thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS.
- Chỉ thị số 61/CT – TW 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ chính trị về việc
thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
- Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của chính phủ
về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
- Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD-ĐT ngày 05 tháng 7 năm 2001 của Bộ
trưởng bộ giáo dục đào tạo về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, kiểm tra, đánh
giá và công nhận phổ cập giáo dục THCS.
- Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; sở GD&ĐT Đồng
Tháp và phòng GD&ĐT huyện Cao Lãnh về việc thực hiện PCGD THCS.
- Các chỉ thị và công văn hướng dẫn của ban thường vụ Tỉnh ủy và kế
hoạch của UBND Tỉnh về việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS.
3. Nội dung công tác PCGD THCS
Nội dung công tác PCGD THCS là: Huy động tối đa học sinh tốt nghiệp
tiểu học(100%) vào học lớp 6, duy trì, chống lưu ban, bỏ học ở cấp THCS; Mở
5


rộng các loại hình trường lớp như lớp bổ túc, phổ cập ... đối với đối tượng học
sinh không có điều kiện tiếp tục đến trường học cấp THCS.
4. Tiêu chuẩn PCGD THCS
Xã dược công nhận đạt chuẩn PCGD THCS phải đạt các tiêu chuẩn sau:
+ Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học: Đối với vùng
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn huy động số trẻ em 6
tuổi đi học lớp 1 đạt tỷ lệ 80% trở lên và có ít nhất 70% số trẻ em ở độ tuổi 11

đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để
nâng cao chất lượng.
- Các ban ngành – đoàn thể trong nhà trường, trong xã: Phối kết hợp với
nhau thực hiện công tác tuyên truyền cho phụ huynh, học sinh và toàn thể nhân
dân địa phương hiểu biết về các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước
về công tác PCGD THCS; nhận thức được tầm quan trọng, lợi ích của nền giáo
6


dục nói chung và công tác PCGD THCS nói riêng. Để từ đó huy động, vận động
được con em tham gia học tập đầy đủ.
- Phụ huynh học sinh: Nhận thức đúng về tầm quan trọng và lợi của nền
giáo dục, để có quan tâm, đầu tư thích đáng cho việc học tập của con em.
II. Cơ sở thực tiễn
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học. Trước hết, Chất
lượng đầu vào của các cấp học không đều. Đối với những học sinh không có nền
kiến thức cơ bản, đủ để học ở cấp cao hơn nhưng vì một lý do nào đó vẫn vượt
qua các kỳ thi , tất nhiên không thể theo kịp chương trình học mới khó hơn, đã
trở nên chán học và cuối cùng là bị lưu ban. Khi đã bị lưu ban, không phải em
nào cũng đủ bản lĩnh để học lại, rất nhiều em đã bỏ học do mặc cảm, xấu hổ
hoặc buộc phải nghỉ học do quá tuổi. Có thể nói, ở đâu có nhiều học sinh lưu
ban, ở đó có nhiều học sinh bỏ học.
Năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một bộ phận giáo viên,
nhất là giáo viên chủ nhiệm chưa cao. Sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và tổ
chức hội phụ huynh trong việc giáo dục học sinh yếu kém, học sinh cá biệt còn
hạn chế. Việc thực hiện phân loại học sinh trong lớp để lên kế hoạch bồi dưỡng,
tổ chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém trong các nhà trường hiện nay chưa
thật tích cực. Trong khi, công việc này lại đòi hỏi nhiều công sức, sự kiên trì và
tâm huyết của những người có liên quan.
Tình hình quản lý nề nếp học tập của học sinh hiện nay cũng đang có vấn

pháp nhằm hạn chế việc học sinh bỏ học, duy trì kết quả PCGD THCS, tránh
tình trạng trượt chuẩn.
IV. Một số giải pháp
Biện pháp 1: Tăng cường công tác vận động duy trì sĩ số, tăng tỉ lệ
chuyên cần:
Tổ chức điều tra thống kê số liệu đầu năm; tham mưu cho cấp uỷ, chính
quyền địa phương chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể phối hợp cùng nhà trường để
huy động tối đa học sinh trong độ tuổi ra lớp; làm tốt công tác tuyển sinh vào
lớp 6.
Ngay từ đầu năm học : giáo viên phổ cập cùng GVCN điều tra tình hình
các mặt của từng học sinh, xếp loại các mặt giáo dục trong năm học trước,
những đặc điểm cần chú ý về cá tính, năng lực, tư cách, hoàn cảnh sinh hoạt, sở
thích các môn học còn nhiều lỗ hỏng về kiến thức … Quan hệ xã hội của gia
đình và cá nhân học sinh. Từ đó có kế hoạch giúp đỡ học sinh kém . Đặc biệt tạo
mối liên hệ mật thiết với cha mẹ học sinh để họ cùng nhà trường giúp đỡ các
học sinh học kém . Kiểm tra đầu giờ, giúp đỡ các học sinh vắng mặt trong các
giờ học trước, phân tích kỹ các thiếu sót điển hình của lớp yêu cầu học không
mắc lại. Nhấn mạnh những khuyết điểm dẫn đến học kém .Trong quá trình giảng
bài mới giảng kỹ những điểm khó hiểu, gây hứng thú cho học sinh khi lĩnh hội
các kiến thức, kiểm tra kiến thức cơ bản, động viên học sinh trong lúc kiểm tra .
Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, hướng dẫn rõ ràng theo trình tự , áp dụng
những điều đã học, chú ý phần khó của chương trình .
Phối kết hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể thường
xuyên tuyên truyền cho các bậc phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của việc
học tập.
Thường xuyên kiểm tra việc đi học chuyên cần của học sinh nhằm phát
hiện kịp thời những học sinh có nguy cơ bỏ học, đến tìm hiểu nguyên nhân và có
biện pháp vận động phù hợp.
Biện pháp 2: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa để thu hút học sinh
tham gia đến trường

mới.
Trong giảng dạy cần quan tâm nhiều hơn đối tượng học sinh yếu, học sinh
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm cảm hoá các em để các em coi thầy cô là
chỗ dựa tinh thần và tạo được mối quan hệ tình cảm thầy- trò, làm cho các em
thích đến trường hơn ở nhà.
Trong quá trình giảng dạy giáo viên luôn luôn kích thích, tạo sự hứng thú
cho các em học tập, tránh căng thẳng, khô cứng sẽ dẫn tới các em chán học và
bỏ học.
Tăng cường sử dụng đồ dùng trực quan: thí nghiệm, thực hành, tranh
ảnh...để nâng cao hiệu quả học tập.
Thường xuyên kiểm tra theo dõi sự tiến bộ trong học tập của học sinh, đặc
biệt chú trọng những học sinh yếu.
Gắn chất lượng học sinh cho từng giáo viên bộ môn, lấy đó làm tiêu chí hàng
đầu để bình xét thi đua cuối năm.
Biện pháp 4: Phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các
đoàn thể trong công tác dạy học và giáo dục học sinh:
Đối với giáo viên bộ môn: thường xuyên kiểm tra việc học bài, ghi vở của
học sinh, cuối mỗi tiết học có câu hỏi khái quát toàn bộ nội dung kiến thức bài
học giao cho học sinh về nhà làm để hôm sau kiểm tra.
Giáo viên phải gần gũi động viên giúp đỡ học sinh yếu nhiều hơn để xoá bỏ
mặc cảm, tự ti, tạo điều kiện để các em hoà đồng, luôn luôn kích thích để huy
tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh và dành nhiều thời gian để các em
trao đổi tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau, hướng dẫn phương pháp học tập, cách
tự học bài ở nhà.
Đối với giáo viên chủ nhiệm: Thường xuyên kiểm tra giám sát học sinh (đặc
biệt là đối tượng học sinh yếu và học sinh cá biệt) để có biện pháp phối hợp
giáo dục, giúp đỡ học sinh. Thực hiện sinh hoạt 15 phút đầu giờ và sinh hoạt
cuối tuần nghiêm túc.
9


cần có một sự phối hợp chặt chẽ, có chiều sâu giữa: Ban giám hiệu - Giáo viên
chủ nhiệm – Cha mẹ học sinh – Chính quyền, Đoàn thể địa phương để tất cả
những học sinh có biểu hiện sa sút về học tập hoặc vi phạm nội quy, vi phạm
pháp luật phải được quản lý và có biện pháp ngăn ngừa, giáo dục ngay từ đầu.
Hơn lúc nào hết, đối với những học sinh này rất cần sự nghiêm khắc mà bao
dung, độ lượng, nhiệt tình của các lực lượng trong xã hội. Một biện pháp quan
trọng khác là cần khuyến khích, tôn vinh những giáo viên sau một năm học đã
có công giáo dục học sinh cá biệt, học sinh yếu kém. Thực tế cho thấy, giáo dục
một học sinh cá biệt, có học lực yếu kém mất nhiều công sức, thời gian không
kém gì so với việc bồi dưỡng một học sinh giỏi.
Song song với việc ngăn chặn học sinh bỏ học GVPC phải tham mưu
với BGH, BCĐ PC thống kê các nguyên nhân học sinh bỏ học, từ đó xây dựng
kế hoạch và áp dụng các biện pháp chống bỏ học như sau :
Nếu có học sinh bỏ học GVPC cùng thành viên BCĐ , cùng hội cha mẹ
học sinh, các tổ chức đoàn thể đến tận nhà yêu cầu cha mẹ học sinh phải cho con
trở lại trường đối với các học sinh bị gia đình bắt buộc bỏ học để đi làm phụ
10


giúp gia đình . Nếu bỏ học vì hoàn cảnh gia đình khó khăn thì tôi tham mưu
BGH, Hội khuyến học giúp đỡ các em tập vở, quần áo … để các em có điều kiện
trở lại lớp . Trong quá trình vận động học sinh BCĐ có biên bản để PHHS ý
kiến về việc học của con em mình. Đối với các học sinh có hộ khẩu xã nhà đi
học tại các trường khác giáo viên phổ cập liên hệ trường bạn lấy danh sách học
sinh bỏ học hàng tháng để vận động học sinh trở lại lớp. Còn những học sinh
ngoài xã hội tôi lập danh sách gởi cho trường bạn để trường bạn có kế hoạch vận
động ra lớp.
Cùng những công việc trên hàng năm vào đầu năm học mới giáo viên phổ
cập tham mưu BGH phát động ngày toàn dân đưa trẻ đến trường bằng cách gởi
danh sách học sinh tốt nghiệp Tiểu học và danh sách học sinh lưu ban cũng như

trường đã cấp 58 xuất học bổng, 58 phần quà nhân dịp cuối mỗi học kỳ,... Tổng
số tiền hổ trợ để các em có điều kiện học tập tốt hơn khoảng 65.000.000 đồng.
Mỗi dịp xuân về các thầy cô giáo và học sinh toàn trường tham gia tích cực
trong cuộc vận động thực hiện “ Cây mùa xuân cho học sinh nghèo” nhằm gây
11


quỹ hổ trợ cho học sinh nghèo được đón tết ấm êm trong tình thương mến của
bạn bè và thầy cô. Từ đó động viên được tinh thần vươn lên học tập tốt hơn, hạn
chế học sinh lưu ban, bỏ học.
V. Hiệu quả áp dụng
Từ phân tích thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác phổ cập tại xã Ba
Sao nói chung và tại trườngTH & THCS Ba Sao trong năm qua. Trong năm học
2010-2011 đến nay lãnh đạo nhà trường đã chỉ đạo Hội đồng sư phạm nhà
trường thực hiện các biện pháp nhằm duy trì sĩ số như đã nêu trên đồng thời với
các biện pháp đang thực hiện đã đem lại các kết quả cụ thể như sau:
+ Công tác huy động:
- Huy động 100% học sinh tốt nghiệp Tiểu học vào THCS.
- Công tác duy trì sĩ số năm học 2010 – 2011 trường có 2 học sinh nghĩ học
chiếm tỉ lệ 1,2%.
+ Năm học: 2011 -2012: đến thời điểm này có 01 học sinh bỏ học
- Chất lượng học sinh thực chất về 2 mặt giáo dục có chuyển biến hơn so với các
năm qua.
Năm học 2010 – 2011
* Học lực:
+ Loại Giỏi 19 hs – Đạt tỉ lệ: 11.7%,
+ Loại Khá 56 hs – Đạt tỉ lệ: 34.6 % ,
+ Loại TB 66 hs – Đạt tỉ lệ: 40.7% ,
+ Loại Yếu 21 hs – Đạt tỉ lệ: 13.0% ,
* Hạnh kiểm:

trung hoc cơ sở Ba Sao. Sau một năm đưa vào thực hiện tại trường, đề tài đã
chứng tỏ được khả năng áp dụng một cách phổ biến, có thể áp dụng cho các
trường trong xã.
III. Bài học kinh nghiệm.
1. Bài học kinh nghiệm
Giải pháp để duy trì sĩ số học sinh, hạn chế học sinh lưu ban, bỏ học đến
mức thấp nhất là một hệ thống giải pháp liên hoàn. Đây là nhiệm vụ hết sức
nặng nề, cần phải có sự nỗ lực cố gắng của cán bộ, giáo viên trong toàn ngành
và sự ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể… thì mới
đem lại kết quả ngày càng cao.
Công tác phối hợp với PHHS, các ban nghành đoàn thể nhằm tập trung nâng
cao chất lượng hai mặt giáo dục ở đối tượng học sinh yếu kém phải được thực
hiện thường xuyên, đòi hỏi phải có sự đầu tư về kế hoạch, chú ý về tâm lý giáo
dục, kinh phí hỗ trợ, động viên kịp thời. Giúp cho đối tượng này tiến bộ không
phải dễ nhưng nếu làm được một cách thực chất và đồng loạt sẽ góp phần nâng
cao mặt bằng dân trí một cách bền vững.
Xây dựng Thư viện sách giáo khoa giành cho học sinh nghèo không chỉ
có ý nghĩa về mặt vật chất mà còn có ý nghĩa cao đẹp về mặt tinh thần, là một
nguồn động viên, khích lệ các em học sinh nghèo vươn lên học tập tốt hơn, giáo
dục cho học sinh toàn trường lòng nhân ái, tính tiết kiệm.
Để làm tốt công việc duy trì sỉ số trước hết giáo viên phục trách phổ cập
phải tham mưu tốt với BGH, các cấp ủy, chính quyền địa phương thành lập và
kiện tòan BCĐ PCGD THCS của xã. Ban chỉ đạo sẽ họp định kỳ hàng tháng để
cùng nhà trường vận động học sinh bỏ học ra lớp …Công tác của CTPC THCS
gắn liền với công tác duy trì sĩ số, hai nhiệm vụ này có chung một đáp số. Nếu
công tác duy trì sĩ số thành công thì việc đạt chuẩn phổ cập THCS không còn là
vấn đế nan giải, và ngược lại nếu đạt chuẩn phổ cập THCS thì công tác duy trì sĩ
số phải đảm bảo. Để đạt được hai mục tiêu trên ngoài việc hoàn thành hệ thống
HSSS công tác phổ cập THCS thì việc tham mưu, phối hợp rất quan trọng đối
với CTPC, bởi hiệu quả, chất lượng công việc không phải dựa trên giấy tờ mà là

cùng với trường THCS để hoàn thành các chỉ tiêu phổ cập TH và nghề.
- Kiến nghị với Đảng uỷ, HĐND, UBND tập trung chỉ đạo quyết liệt,
thường xuyên việc thực hiện công tác PC GDTHCS trên toàn xã.
-Có bịên pháp chế tài đối với những gia đình có con không chấp hành luật
giáo dục làm ảnh hưởng đến tiến độ PCTHCS của xã
Tuy nhiên đây là những biện pháp chủ quan từ bản thân tôi rất mong sự đóng
góp ý kiến chân thành qúi đồng nghiệp để cho công tác phổ cập ngày càng hiệu
quả hơn nhằm đảm bảo giữ chuẩn và nâng chuẩn quốc gia về công tác PCGD
của địa phương.
Người viết

Nguyễn Hồng Nhân

14


DUYỆT CỦA HĐKH CHẤM SKKN TRƯỜNG
Đề tài:
“Một vài biện pháp duy trì sĩ số học sinh THCS và đạt chuẩn phổ cập”
Nhận xét:
..............................................................................................................................

15


..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status