skkn SKKN áp dụng đổi mới phưong pháp giảng dạy vào việc rèn kỉ năng đặt câu và chữa lổi tiếng việt cho HS lớp 6 - Pdf 33

I. Lời mở đầu

A .Đặt vấn đề

Cũng nh ngôn ngữ của loài nguời nói chung, câu Tiếng Việt là một phơng tiện
giao tiếp quan trọng trong xã hội. Chức năng đó chẳng những biểu lộ trong lĩnh
vực giao tiếp hàng ngày của mọi ngời Việt Nam, mà còn đợc biểu lộ trong các
lĩnh vực hoạt động giao tiếp về chính trị, kinh tế, khoa học, văn hoá, giáo dục,
ngoại giao...Câu Tiếng Việt đã từ lâu là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật - nghệ
thuật ngôn từ. Nó đã góp phần thể hiện rõ sức mạnh và sự tinh tế, uyển chuyển
trong lĩnh vực hoạt động nghệ thuật.
Mặt khác, câu Tiếng Việt gắn bó chặt chẽ với hoạt động nhận thức và t duy
của ngời Việt, mang rõ dấu ấn của nếp cảm, nếp nghĩ và nếp sống của ngời Việt.
Nó trở thành một phần máu thịt trong con ngời Việt Nam. Chính vì thế, sử dụng
câu Tiếng Việt, học Tiếng Việt phải hiểu đợc, cảm nhận đợc phần linh hồn dân
tộc ấy.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi thấy vấn đề về kỹ năng về câu và cách chữa
lỗi về câu đã đợc, sách giáo khoa Ngữ văn 6,Ngữ văn 7... đề cập rất cụ thể. Ngoài
sách giáo khoa Ngữ văn , còn có nhiều tài liệu khác nh ; Thiết kế bài giảng Ngữ
văn 6 của Bộ giáo dục(2003), Sách giáo viên Ngữ văn 6 của Bộ giáo dục (2003),
Đổi mới việc dạy và học môn Ngữ văn ở Trng học cơ sở(2002), Một số vấn đề đổi
mới phơng pháp dạy học Văn- Tiếng Việt (2001), Ngữ pháp - Tiếng Việt (1998),
Câu sai và câu mơ hồ của Nguyễn Đức Dân Trần Thị Ngọc Lang, NXB giáo
dục , Hà Nội, năm 1992, Tiếng Việt thực hành Lê A - Đỗ Việt Hùng,...
Nhng trong thực tế giảng dạy hiện nay, tôi nhận thấy kỹ năng đặt câu và chữa
lỗi của học sinh còn cha tốt. Nhiều em thờng tỏ ra rất lúng túng khi yêu cầu đặt
câu, có khi câu do các em đặt ra nhng các em cũng không biết đúng hay sai, có
mắc lỗi gì không? Hoạt động trên lớp là hoạt động giao tiếp giữa thầy với trò, nếu
học sinh nói cha thành câu thì giao tiếp không đạt đợc mục đích, giờ học không có
kết quả.Từ những điều đó tôi nghĩ, giờ dạy Tiếng Việt giáo viên có đủ điều kiện
để khắc phục những hạn chế kể trên của học sinh. Cho nên tôi đã vấn đề trên để


2. Kết quả của thực trạng.
Trong quá trình dạy học, dự giờ và cùng với sự cộng tác của đồng nghiệp tôi
thấy có nhiều chuyển biến về cách dạy của giáo viên. Tuy nhiên vẫn có những giờ
dạy mà nh phần thực trạng ở trên đã nêu, đó là kết quả cha cao và còn những khó
khăn nhất định. Mặt khác khả năng và cách tiếp thu kiến thức về kỹ năng đặt câu
và chữa lỗi của không ít học sinh còn thụ động, mơ hồ. Vì vậy có những em
không xác định đợc lỗi sai trong câu và cách sửa câu đúng.
Nh vậy kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ của học sinh còn nhiều
hạn chế. Từ thực trạng trên để công tác giảng dạy và học tập của học sinh đạt hiệu
quả tốt hơn tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu đó là: áp dụng đổi mới phơng

pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ
ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6.

B. Giải quyết vấn đề

I. Các giải pháp thực hiện

Sau khi nghiên cứu vấn đề này bằng kinh nghiệm và năng lực của bản thân tôi
xin đa ra một số giải pháp sau đây;
Để việc đổi mới phơng pháp về vấn đề trên có hiệu qủa cao thì trớc tiên giáo
viên phải tích cực trong việc đổi mới phơng pháp trong quá trình giảng dạy về việc
rèn kỹ năng đặt câu và sữa lỗi cho học sinh, phát huy tính tích cực tự giác của học
sinh lấy học sinh làm trung tâm. Tích cực chủ động trong việc tìm hiểu kiến
thức về kỹ năng đặt câu và chữa lỗi cho học sinh qua việc tham khảo kiến thức ở
các tài liệu có liên quan.
Mặt khác giáo viên cần chủ động đầu t nghiên cứu, thiết kế bài dạy, su tầm các
lỗi sai về đặt câu và chữa lỗi, chuẩn bị đồ dùng dạy học cho tiết dạy. Từ đó có cơ
sở cho việc áp dụng đổi mới phơng pháp cũng nh sử dụng các phơng pháp dạy học

(2) Nếu trời ma / thì chúng ta / không đi cắm trại nữa.
CN2 VN2
CN1
VN1
(3) Mùa xuân đến / chim chóc / ríu rít bay về.
C
V
C
V
Tr
C
Đây là những câu đợc đặt đúng với qui tắc đặt câu Tiếng Việt. Câu (1) là câu
có một kết cấu chủ- vị (C-V) đợc gọi là câu đơn; Câu (2) là câu có hơn một kết
cấu C-V, trong đó không có kết cấu C-V nào bao hàm kết cấu C-V nào đợc gọi là
câu ghép; Câu (3) là câu cũng có hơn một kết cấu C-V nhng chỉ có một kết cấu CV làm nòng cốt, kết cấu C-V còn lại làm thành phần câu, đợc gọi là câu mở rộng
thành phần.
Tuy nhiên, các qui tắc ngữ pháp của Tiếng Việt trong quá trình sử dụng
vẫn có sự linh hoạt uyển chuyển mà những trờng hợp sau đây sẽ cho chúng ta
hiểu rõ hơn để có nắm chắc hơn và vận dụng vào cách đặt câu và xác định câu
chính xác. Vì vậy khi nắm chắc các trờng hợp sau các em sẽ có những kỹ năng
đặt câu, phân biệt câu cũng nh chữa lỗi hiệu quả hơn.
* Phần lớn các câu trong Tiếng Việt đòi hỏi phải có đầy đủ hai thành phần
nòng cốt là chủ ngữ và vị ngữ. Tuy thế, tuỳ những hoàn cảnh sử dụng cụ thể,
ngời ta có thể dùng câu đặc biệt ( Câu không phân định thành phần hay
không cấu tạo theo mô hình cụm C - V), câu rút gọn ( câu bị tỉnh lợc đi một
thành phần nào đó)
Ví dụ những câu đặc biệt: Ma, Mùa xuân, v v...
Hoặc những câu rút gọn sau (thành phần bị tỉnh lợc).
Ví dụ:(1) - Anh đi đâu đấy?
- Đi học. ( Tỉnh lợc chủ ngữ)

Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
- Phần chuyển tiếp thờng đứng ở đầu câu.
Ví dụ: (...) Nói tóm lại, chúng ta đang gặp nhiều khó khăn.
- Phần hô - đáp ở trong câu thờng có hai vị trí là:
* Đầu câu: - Nam ơi, lại đây.
*Hoặc cuối câu: - Lại đây Nam ơi.
- Phần phụ chú thờng đi kèm ngay với từ mà nó bổ sung, giải thích.
Ví dụ: Nguyễn Du, tác giả truyện Kiều, là nhà thơ lớn của dân tộc.
Mặt khác để học sinh có khả năng và phơng pháp tốt về kỹ năng đặt câu
đúng, chính xác và không sai về mặt ngữ nghĩa thì cần phải lu ý đến biện pháp
sau đây đó là;
b/ Câu phải có quan hệ ngữ nghĩa phù hợp với t duy ngời Việt.
Trong quá trình đặt câu, ngời viết ngoài việc lu ý đến yêu cầu viết đúng ngữ
pháp Tiếng Việt, còn phải chú ý đến quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong câu.
Chẳng hạn, những câu nh: Cái bàn tròn này vuông; Cái bàn gỗ này làm bằng
sắt... là những câu có quan hệ ngữ nghĩa nội tại không hợp lôgic nói chung vì
những câu này mâu thuẫn nhau về các nét nghĩa. Cho nên khi viết câu phải chú ý
sao cho các nét nghĩa trong câu không đợc mâu thuẫn nhau.
Tính không mâu thuẫn giữa các nét nghĩa của từ ngữ trong câu thể hiện ở
ba điểm sau:
b.1- Câu phản ánh đúng quan hệ trong thế giới khách quan. Những câu
phản ánh không đúng hiện thực khách quan là những câu sai.
Ví dụ: Truyện Kiều là tác phẩm kiệt tác của Nguyễn Công Hoan.(là một câu
sai).
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

4



c.4) Dấu chấm phẩy: dùng để phân cách các thành phần tơng đối độc lập trong
câu.
c.5) Dấu chấm than: Dấu dùng để đánh dấu câu cảm thán hoặc câu cầu khiến.
( Dấu chấm than đôi khi đặt cùng dấu chấm hỏi( ? !) để biểu thị thái độ mỉa mai,
châm biếm).
c.6) Dấu ngang cách: Dấu dùng để phân biệt thành phần chêm xen, đặt trớc
những lời đối thoại, các bộ phận liệt kê.
c.7) Dấu hai chấm: Dấu dùng để báo hiệu điều trình bày tiếp theo mang ý nghĩa
giái thích, thuyết minh, báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại.
c.8) Dấu ngoặc đơn: Dấu dùng để tách các thành phần có tác dụng giải thích, bổ
sung; đóng khung bộ phận chỉ nguồn gốc lời trích dẫn...
c.9) Dấu ngoặc kép: Dấu dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, đóng khung tên
riêng, tên tác phẩm, đánh dấu những từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa khác..
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

5


c.10) Dấu phẩy: Dấu dùng để tách các thành phần cùng loại, các vế câu; tách các
thành phần biệt lập ( hô ngữ, phần chuyển tiếp, phần chú thích, trạng ngữ...) tạo
nhịp điệu biểu cảm cho câu.
Để học sinh thành thạo và đạt đợc kỹ năng đặt câu đúng theo quy tắc ngữ
pháp, quan hệ ngữ nghĩa phù hợp thì cần phải giúp học sinh rèn luyện câu. Vì đối
với các em thì nếu nh càng đợc rèn luyện về các phơng pháp đặt câu thì càng làm
cho các em có điều kiện hoàn chỉnh khả năng của mình đối với việc đặt câu và sử
dụng câu trong giao tiếp tốt hơn. Do vậy cần thực hiện các thao tác sau đây;

d - Một số thao tác rèn luyện câu.


Nghĩa là câu phải có đầy đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ mới đợc chấp nhận. Đó
chính là cơ sở và yêu cầu đầu tiên để học sinh có kỹ năng cơ bản đối với việc chữa
lỗi về chủ ngữ và vị ngữ. Vậy để giúp học sinh chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ tốt
cần thực hiện một số biện pháp sau đây;
a - Phải xác định đợc thành phần chủ ngữ , vị ngữ và rút ra lỗi sai của câu.
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

6


Đối với học sinh thì đây là một thao tác cơ bản nhng cần thiết bắt đầu cho việc
chữa lỗi.Vì chỉ khi nào học sinh đã xác định đợc câu mà mình cần sửa đã có đầy
đủ thành phần chủ - vị cha, câu đó có thiếu thành phần nào không, nếu thiếu thì
thiếu thành phần chủ ngữ hay vị ngữ thì lúc đó học sinh mới có cơ sở để tiếp tục
tiến hành các bớc tiếp theo về chữa lỗi một cách hiệu quả. Mà muốn xác đinh đợc
chủ ngữ và vị ngữ trong câu thì cần phải vận dụng kỹ năng ; Đặt câu hỏi để kiểm
tra và xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ ( Chủ ngữ thờng trả lời cho các câu
hỏi : Ai?, Cái gì?, Con gì?,... Còn vị ngữ thì trả lời cho các câu hỏi: Là ai?,Là
cái gì?, Làm gì?, Nh thế nào?, Làm sao?...) Ví dụ;
(1) - Anh / đi đâu đấy
(2) - Ai / là chủ nhà đây?
C
V
C
V
(3) - Em / học Tiếng Việt.
C
V
Ví dụ: Để thực hiện việc sữa lỗi về chủ ngữ hoặc vị ngữ cho các câu sau;

Ví dụ khi học sinh đã xác định đợc lỗi sai ở các câu trên thì học sinh tiếp tục
xác định nguyên nhân mắc lỗi đó là;
Câu a. Nguyên nhân: Do lầm trạng ngữ với chủ ngữ .
Câu d. Nguyên nhân: Do lầm Định ngữ với Vị ngữ
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

7


c - Xác định cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
Đây là bớc quan trọng cuối cùng nhằm rèn luyện cho học sinh ôn lại cả kỹ
năng đặt câu từ các cách sửa khác nhau. Tuy nhiên sau khi chữa lỗi thì có nhiều
cách khác nhau miễn là cách sửa lỗi đó phù hợp nhất. Vì vậy cần căn cứ vào nội
dung, hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của câu đó nh thế nào để có cách phù hợp và
dẽ hiểu nhất mà câu vẫn đúng với quy tắc ngữ pháp và nội dung ý nghĩa của câu.
Ví dụ sau khi đã xác định đợc lỗi sai và nguyên nhân của các lỗi sai trên thì
giáo viên cho học sinh rút ra các cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ nh sau;

* Cách sửa lỗi sai về chủ ngữ: Theo các cách sau;
Câu a: Qua truyện Dế Mèn phiêu lu kí cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.
Tr
V
( Nh vậy đây là câu thiếu thành phần chủ ngữ)
1) Thêm chủ ngữ cho câu: Tác giả
Qua truyện Dế Mèn phiêu lu kí tác giả cho em thấy Dế Mèn biết phục
Tr
C
V
thiện.

và cách chữa lỗi chủ ngữ, vị ngữ cho học sinh lớp 6 vào dạy : tiết 120



Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.

SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

8


* Mục tiêu cần đạt
- Củng cố cách đặt câu của học sinh.
- Phát hiện và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ khi nói, viết.
- Củng cố và nhấn mạnh, ý thức về câu đúng ngữ pháp. Nắm đợc lỗi sai về quan
hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần trong câu.
* Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị kú giaựo aựn
- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan.
- Học sinh chuẩn bị bài ở nhà chu đáo; Học bài cũ, soạn bài mới chu đáo,...
* Vị trí, vai trò.
- Kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh có vai trò quan
trọng trong việc học tập phân môn tiếng việt nói riêng và bộ môn Ngữ văn nói
chung. Vì với học sinh nếu các em nắm đợc kỹ năng về đặt câu và chữa lỗi về chủ
ngữ, vị ngữ một cách thành thạo thì sẽ giúp các em sử dụng câu tiếng việt trong
giao tiếp và học tập đạt hiệu quả cao.
Tổ chức hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Chữa lỗi câu thiếu chủ ngữ.



* Kết quả cụ thể của hoạt động 1.
Đối với việc thực hiện hoạt trên trong việc chữa lỗi thì học chỉ trình bầy kết quả
vào phiếu học tập của một trong các cách chữa lỗi nh trên miễn là nó phù hợp và
đúng với yêu cầu.
Câu Xác định chủ ngữ, vị ngữ
Lỗi sai Nguyê
Cách chữa
n nhân
Qua truyện Dế Mèn phiêu Đây là
Do
1. Thêm chủ ngữ ; Tác giả
Tr
Câu
lầm
Qua truyện Dế Mèn phiêu
lu kí cho thấy Dế Mèn
thiếu
trạng
Tr
V
thành
ngữ
lu kí tác giả cho em
biết phục thiện.
phần chủ với
C
V
ngữ.

- Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các công việc giáo viên giao nh trên.
- Đại diện nhóm trình bầy kết quả đã thực hiện vào phiếu học tập nhanh gọn, đúng
theo yêu cầu.
- Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm khác.
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

10


* Kết quả cụ thể của hoạt động 2.
Cũng nh hoạt động về chữa lỗi chủ ngữ thì trong quá trình thực hiện chữa lỗi về
vị ngữ học sinh chỉ trình bầy kết quả vào phiếu học tập của mình, một trong các
cách chữa lỗi nh sau miễn là nó phù hợp và đúng với yêu cầu.
Câu Xác định chủ ngữ, vị
Lỗi Nguyên
Cách chữa lỗi
ngữ
sai
nhân
d) Hình ảnh Thánh
Câu
Lầm
1)Thêm bộ phận vị ngữ;
b
Hình ảnh Thánh Gióng cỡi
Gióng cỡi ngựa sắt,
thiếu
Định
vung roi sắt, xông

phụ
Bạn lan / là ngời
ngữ với
C
V
vị ngữ . học giỏi nhất lớp 6A
2) Thêm một cụm từ làm vị
ngữ;
Bạn Lan, ngời học giỏi nhất
C
PN
lớp 6A, / là bạn thân của tôi.
V

Hoạt động 3.

Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1:
- Xác định yêu cầu của bài tập 1, Đặt câu hỏi để kiểm tra các câu có lỗi thiếu
chủ ngữ hoặc vị ngữ không?
- Rút ra kết luận câu có đầy đủ thành phần theo quy tắc Tiếng Việt không?
* GV yêu cầu học sinh hoạt động độc lập để trình bầy kết quả.
( Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi Lớp nhận xét và bổ sung)
* Gợi ý trả lời;
a) Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay không làm gì nữa.
- Câu hỏi để xác định chủ ngữ: Ai không làm gì nữa? ( bác Tai, cô Mắt , cậu
Chân, cậu tay).
- Câu hỏi để xác định vị ngữ: Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay nh
thế nào? ( Không làm gì nữa)

Kết luận: Câu đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ.
b. Với kết quả của năm học đầu tiên ở trờng Trung học cơ sở / đã động viên
C
V
em rất nhiều.
- Chủ ngữ:Trả lời cho câu hỏi Cái gì? Câu này không xác định đợc chủ ngữ (
không có chủ ngữ).
- Vị ngữ: nh thế nào? ( đã động viên em rất nhiều)
* Kết luận: Đây là câu thiếu chủ ngữ.
* Nguyên nhân: Do lầm trạng ngữ với chủ ngữ.
* Cách sửa: Bỏ từ với để biến trạng ngữ thành chủ ngữ.
c. Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể.
C
- Chủ ngữ: Cái gì? ( Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể).
- Vị ngữ: Làm sao? Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể làm
sao?
C
* Kết luận: Câu thiếu vị ngữ.
* Nguyên nhân: Do lầm Định ngữ với Vị ngữ
* Cách sửa:
- Thêm bộ phận vị ngữ: Đã đi theo chúng tôi suốt cuộc đời.
Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể, đã theo chúng tôi suốt
C
V
cuộc đời.
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

12


V
c) Những bông hoa / đua nở rộ.
C
V
d) Cả lớp / cời đùa vui vẻ.
C
V
Bài tập 4: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nh bài tập 3
Giáo viên cho học sinh xác định yêu cầu của bài tập 4 ( Điền những vị ngữ thích
hợp vào ô trống).
a) Khi học lớp 5, Hải ....
b) Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn ....
c) Buổi sáng, mặt trời ......
d) Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi ....
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm ( theo bàn ) để thực hiện yêu cầu bài tập 4 vào
phiếu học tập ( Giấy trong).
- ( Học sinh hoạt động nhóm - Đại diện nhóm trình bầy kết quả - Lớp nhận xét và
bổ sung- Giáo viên đánh giá và bổ sung nếu cần).
Gợi ý trả lời:
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

13


Cũng nh bài tập 3 giáo viên tổ chức cho học sinh nhớ lại kỹ năng xác định về
thành phần vị ngữ nh sau; Đó là vị ngữ thờng trả lời cho các câu hỏi : Là ai?, là
cái gì?, Làm gì?, Nh thế nào?, Làm sao?, ... Để tìm vị ngữ thích hợp vào chỗ
trống phải đặt câu hỏi cho từng câu, rồi trả lời nh bài tập 3. Ví dụ:
a) Khi học lớp 5, Hải nh thế nào?

( Đoàn Giỏi )
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm ( theo bàn ) để thực hiện yêu cầu bài tập 5 vào
phiếu học tập ( Giấy trong).
- ( Học sinh trao đổi thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bầy kết quả - Lớp
nhận xét và bổ sung- Giáo viên đánh giá và bổ sung nếu cần).
Gợi ý trả lời;
- Giáo viên tổ chức cho học nhớ lại đặc điểm của câu ghép;
- Câu ghép là câu có chứa một hoặc nhiều cụm chủ - vị. Mỗi cụm chủ vị trong
câu ghép là vế câu.
- Bài tập này yêu cầu chuyển câu ghép thành hai câu đơn. Cách chuyển nh sau;
- Tách riêng từng vế câu của câu ghép;
- Thay dấu phẩy hoặc các quan hệ từ ( nếu có) bằng dấu chấm, viết hoa các chữ
cái ở đầu câu. Ví dụ:
a) Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con. Còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng
mệt mỏi lắm.
SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

14


b) Mấy hôm nọ, trời ma lớn. Trên những hồ ao quanh bãi trớc mặt, nớc dâng
trắng mênh mông.
c) Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc. Trông hai bên bờ,
rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận.

1. Kết quả nghiên cứu.

C. Kết Luận


nghiệm về việc đổi mới phơng pháp dạy học.
Mặt khác đề nghị Phòng giáo dục tổ chức việc bồi dỡng giáo viên qua các
buổi sinh hoạt chuyên môn liên trờng, tổ chức hội thảo về việc đổi mới phơng
pháp dạy học nhằm tăng kỹ năng cho giáo viên về phơng pháp dạy học trong giai
đoạn hiện nay.

SKKN - áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ cho
học sinh lớp 6

15


Trªn ®©y lµ nh÷ng kinh nghiƯm cđa c¸ nh©n trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu vµ thùc
hiƯn. Víi thêi gian vµ kinh nghiƯm cha nhiỊu v× vËy cßn cã nh÷ng h¹n chÕ. Cho
nªn b¶n th©n rÊt mong ®ỵc sù gãp ý vµ bỉ sung cđa ®ång nghiƯp ®Ĩ viƯc ¸p dơng
vÊn ®Ị vµo gi¶ng d¹y ®¹t hiƯu qu¶ cao h¬n.
VPĐ, tháng 10 năm 2007
Người viết: Trương Thò Hồng Thắm

SKKN - ¸p dơng ®ỉi míi ph¬ng ph¸p gi¶ng d¹y vµo viƯc rÌn kü n¨ng ®Ỉt c©u vµ ch÷a lçi vỊ chđ ng÷, vÞ ng÷ cho
häc sinh líp 6

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status