Phương pháp dạy học Tiếng Việt: Rèn kĩ năng đặt câu và chữa lỗi về
chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh lớp 6 vùng đặc biệt khó khăn.
PhÇn thø nhÊt
Më ®Çu
1- §Ỉt vÊn ®Ị.
Môn Ngữ văn là môn học có vai trò cực kì quan trọng trong hệ thống giáo
dục và đào tạo nước ta bởi dạy văn là dạy cách ứng xử, cách làm người; là công
cụ đắc lực trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. M«n Ng÷
v¨n ë trêng THCS ®ỵc chia thµnh 3 ph©n m«n : V¨n – TiÕng ViƯt – TËp lµm v¨n.
Trong ®ã c©u TiÕng ViƯt lµ mét ph¬ng tiƯn giao tiÕp quan träng trong x· héi.
Chøc n¨ng ®ã ch¼ng nh÷ng biĨu lé trong lÜnh vùc giao tiÕp hµng ngµy cđa mäi ngêi
ViƯt Nam, mµ cßn ®ỵc biĨu lé trong c¸c lÜnh vùc ho¹t ®éng giao tiÕp vỊ chÝnh trÞ,
kinh tÕ, khoa häc, v¨n ho¸, gi¸o dơc, ngo¹i giao C©u TiÕng ViƯt ®· tõ l©u lµ chÊt
liƯu cđa s¸ng t¹o nghƯ tht - nghƯ tht ng«n tõ. Nã ®· gãp phÇn thĨ hiƯn râ søc
m¹nh vµ sù tinh tÕ, un chun trong lÜnh vùc ho¹t ®éng nghƯ tht.
MỈt kh¸c, c©u TiÕng ViƯt g¾n bã chỈt chÏ víi ho¹t ®éng nhËn thøc vµ t duy cđa
ngêi ViƯt, mang râ dÊu Ên cđa nÕp c¶m, nÕp nghÜ vµ nÕp sèng cđa ngêi ViƯt. Nã
trë thµnh mét phÇn m¸u thÞt trong con ngêi ViƯt Nam. ChÝnh v× thÕ, sư dơng c©u
TiÕng ViƯt, häc TiÕng ViƯt ph¶i hiĨu ®ỵc, c¶m nhËn ®ỵc phÇn “ linh hån d©n téc
Êy”.
Thế nhưng, trên thực tế, phần lớn học sinh không thích học môn học này,
thậm chí có em còn sợ mỗi khi đến giờ học văn…Từ thực tế đó đòi hỏi người
giáo viên phải tự nghiên cứu, tìm tòi cho mình một phương pháp dạy học tốt
nhất nhằm giúp học sinh tiếp thu bài nhanh nhất. Muốn thế thì phương pháp dạy
học phải không ngừng đổi mới, nâng cao; phải mang tính tích cực, chủ động cao
nhằm tập trung vào việc khơi dậy sự tự rèn luyện, phát triển khả năng tự duy,
suy nghó và vận dụng một cách chủ động,phát huy tính tích cực của học sinh.v v
Bïi Thanh H¶i - Tr êng THCS Tu©n §¹o - L¹c S¬n - Hßa B×nh
1
Phương pháp dạy học Tiếng Việt: Rèn kĩ năng đặt câu và chữa lỗi về
chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh lớp 6 vùng đặc biệt khó khăn.
5- NhiƯm vơ nghiªn cøu:
Nh»m n©ng cao vỊ chuyªn m«n nghiƯp vơ, cã nh÷ng ®ỉi míi tÝch cùc trong ph¬ng
ph¸p d¹y häc TiÕng ViƯt ë vïng ®Ỉc biƯt khã kh¨n, gióp ®ång nghiƯp khi gi¶ng d¹y
tiÕng ViƯt líp 6 cã nh÷ng ph¬ng ph¸p phï hỵp ®Ĩ ®¹t ®ỵc nhng kÕt qu¶ cao. §Ỉc
biƯt gióp häc sinh cã nh÷ng kÜ n¨ng ®Ỉt c©u vµ ch÷a lçi vỊ chđ ng÷ vµ vÞ ng÷ khi
t¹o lËp v¨n b¶n, trong giao tiÕp h»ng ngµy.
6- Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu.
Trùc tiÕp gi¶ng d¹y, ®äc tµi liƯu tham kh¶o, kh¶o s¸t ®èi tỵng häc sinh qua trùc
tiÕp gi¶ng d¹y b»ng nh÷ng bµi kiĨm tra tr¾c nghiƯm, bµi viÕt tËp lµm v¨n, tham
kh¶o ý kiÕn ®ång nghiƯp. Su tÇm th«ng tin, viÕt ®Ị c¬ng, tõ ®ã ¸p dơng vµo ®Ĩ viÕt
s¸ng kiÕn kinh nghiƯm.
7-Thêi gian nghiªn cøu.
Th¸ng 9 /2008 d¨ng kÝ s¸ng kiÕn kinh nghiƯm .
Th¸ng 10/ 2008 ®Õn th¸ng 3/2009 nghiªn cøu vµ viÕt s¸ng kiÕn.
PhÇn thø hai
Néi dung
Ch¬ng I : C¬ së lÝ ln.
-Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa được ban hành kèm theo quyết
đònh số 03/ 2002/ QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 01 năm 2002 của bộ trưởng Bộ
GD&ĐT.
Bïi Thanh H¶i - Tr êng THCS Tu©n §¹o - L¹c S¬n - Hßa B×nh
3
Phương pháp dạy học Tiếng Việt: Rèn kĩ năng đặt câu và chữa lỗi về
chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh lớp 6 vùng đặc biệt khó khăn.
-Thực hiện nghò quyết số 40/2000/QH10 của quốc hội. Chỉ thò số 14/2001/CT-
TTG của thủ tướng chính phủ về việc đổi mới chương trình giáo dục( ch¬ng tr×nh
vµ ph¬ng ph¸p gi¶ng d¹y)
* D¹y häc m«n Ng÷ v¨n nãi chung vµ ph©n m«n tiÕng ViƯt nãi riªng ë trêng
nữa phơng pháp dạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp cũng đòi hỏi ngời
giáo viên Ngữ văn phải tận dụng mọi hoàn cảnh giảng dạy để rèn luyện kĩ năng sử
dụng tiếng việt cho học sinh.
Để việc đổi mới phơng pháp về vấn đề trên có hiệu qủa cao thì trớc tiên giáo viên
phải tích cực trong việc đổi mới phơng pháp trong quá trình giảng dạy về việc rèn
kỹ năng đặt câu và sữa lỗi cho học sinh, phát huy tính tích cực tự giác của học sinh
lấy học sinh làm trung tâm. Tích cực chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức về
kỹ năng đặt câu và chữa lỗi cho học sinh qua việc tham khảo kiến thức ở các tài liệu
có liên quan.
Trong quá trình giảng dạy hiện nay thì nhiệm vụ của ngời giáo viên dạy Ngữ
văn nói chung và dạy phân môn Tiếng Việt nói riêng có vai trò quan trọng. Đặc biệt
trong giảng dạy phân môn Tiếng Việt giáo viên đã tích cực đổi mới phơng pháp
nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, giúp các em tiếp thu kiến thức một cách
hiệu quả nhất. Từ đó giúp các em có khả năng t duy chính xác, có kỹ năng giao
tiếp tốt trong quá trình học tập.
Chơng II: Thực trạng của vấn đề.
I. Lịch sử của vấn đề.
Trong quá trình giảng dạy và qua việc thực hiện dự giờ các đồng nghiệp tôi thấy
có một số giờ dạy tiếng việt mà cụ thể là trong việc rèn kỹ năng đặt câu và sửa lỗi
về chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh đạt hiệu quả cha cao. Có những hoạt động dạy
của giáo viên đôi khi còn thụ động, máy móc, hình thức. Giáo viên còn gặp nhiều
khó khăn trong việc rèn luyện kỹ năng đặt câu cho học sinh qua các giờ dạy vì thời
gian trên lớp để thực hiện và tổ chức cho học sinh rèn luyện là không nhiều.
Mặt khác do học sinh khối 6 của trờng mới chuyển từ lớp 5 lên nên cha có
nhiều thời gian để thích nghi nhanh với các phơng pháp học tập mới. Vì thế khiến
cho một số giờ dạy đạt hiệu quả cha cao. Một bộ phận học sinh còn chậm, năng lực
còn hạn chế, các em học tập còn thụ động, cha tích cực, việc chuẩn bị bài cha tốt,
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
5
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
6
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
2- Câu thiếu thành phần vị ngữ:
VD: Dáng dấp thanh tú trong chiếc áo mầu xanh da trời của cô giáo.
( Câu thiếu vị ngữ)
VD2: Chiếc áo mới, tôi mua.
( Câu thiếu vị ngữ)
v v v
+ Phân tích lỗi :
Câu không có vị ngữ mà chỉ có chủ ngữ : Dáng dấp thanh tú trong chiếc áo mầu
xanh da trời của cô giáo học sinh nhầm định ngữ "thanh tú trong chiếc áo mầu
xanh da trời của cô giáo là vị ngữ.
+ Nguyên nhân : Do HS không phân biệt đợc sự khác biệt giữa chức năng của định
ngữ và vị ngữ. Chính vì thế khi HS phân tích và viết câu nhầm lẫn và thiếu.
Kết quả khảo sát về kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ nh sau.
Lớ
p
sĩ
số
Đặt câu Chữa lỗi
Đặt câu
đúng
Đặt câu sai
Biết phát
hiện lỗi
sai, chỉ ra
Ch
a biết
Số l-
ợng
Tỉ
Lệ
6 75 20 26.
7%
27 36
%
15 20
%
13 17,
3%
28 37,
3%
47 62,
7%
Nh vậy kỹ năng đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ của học sinh còn
nhiều hạn chế. Từ thực trạng trên để công tác giảng dạy và học tập của học sinh đạt
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
7
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
hiệu quả tốt hơn tôi đã hớng dẫn HS sửa chữa những lỗi mà các em đã mắc phải
bằng những biện pháp và phơng pháp phù hợp.
phù Chơng III : Giải quyết vấn đề
I. Giải pháp thực hiện.
Sau khi nghiên cứu vấn đề này bằng kinh nghiệm và năng lực của bản thân tôi
xin đa ra một số giải pháp sau đây.
( Câu thiếu chủ ngữ)
Sửa : Ngày hôm nay trơì nắng, nên cây Keo bị héo
TN CN VN
* Câu thiếu thành phần vị ngữ:
VD: Dáng dấp thanh tú trong chiếc áo mầu xanh da trời của cô giáo.
( Câu thiếu vị ngữ)
Sửa là : Dáng dấp của cô giáo / thanh tú trong chiếc áo mầu xanh da trời.
CN VN
VD2: Chiếc áo mới, tôi mua.
( Câu thiếu vị ngữ)
Sửa là : Chiếc áo mới , tôi / mới mua rất đẹp.
ĐN CN VN
2. Rèn kỹ năng đặt câu.
Để học sinh có khả năng đặt câu đúng, hạn chế những sai sót trong quá trình học
sinh sử dụng việc đặt câu trong giao tiếp và luyện tập trong các gìơ học đặc biệt là
trong các tiết kiểm tra. Cần cho học sinh hiểu rõ việc đặt câu cần phải đúng quy tắc
ngữ pháp. Trau dồi vốn tiếng Việt cho học sinh.
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
9
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
a. Câu cần phải viết đúng với quy tắc ngữ pháp Tiếng Việt.
Câu đúng ngữ pháp tiếng việt là câu có đầy đủ hai thành phần nòng cốt là chủ
ngữ và vị ngữ. Vì thế, yêu cầu đầu tiên đối với việc đặt câu là phải đặt câu đúng với
qui tắc Tiếng Việt. Chẳng hạn, những câu nh:
(1) Trời / m a.
C V
(2) Nếu trời m a / thì chúng ta / không đi cắm trại nữa.
CN2 VN2 CN1 VN1
- Hôm qua. ( Tỉnh lợc cả chủ ngữ và vị ngữ)
* Trong phạm vi câu:
+ Trật tự giữa hai thành phần nòng cốt thông thờng là chủ ngữ đứng trớc vị ngữ. Ví
dụ: - Em / học Tiếng Việt.
C V
- Quyển sách này / rất hay.
C V
+ Trật tự các thành phần khác:
- Trạng ngữ của câu có vị trí tơng đối tự do (tuỳ theo điều kiện khách quan và dụng
ý của ngời nói).
* Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu.
Ví dụ: - Ngày mai , tôi nghỉ học.
* Trạng ngữ có thể đứng ở giữa câu.
Ví dụ: Tôi, ngày mai, nghỉ học.
* Trạng ngữ có thể đứng ở cuối câu.
Ví dụ: Tôi nghỉ học, ngày mai .
- Đề ngữ của câu thờng có vị trí đứng đầu câu.
Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
- Phần chuyển tiếp thờng đứng ở đầu câu.
Ví dụ: ( ) Nói tóm lại, chúng ta đang gặp nhiều khó khăn.
- Phần hô - đáp ở trong câu thờng có hai vị trí là:
* Đầu câu: - Nam ơi, lại đây.
*Hoặc cuối câu: - Lại đây Nam ơi.
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
11
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
- Phần phụ chú thờng đi kèm ngay với từ mà nó bổ sung, giải thích.
Ví dụ: Nguyễn Du, tác giả truyện Kiều, là nhà thơ lớn của dân tộc.
Mặt khác để học sinh có khả năng và phơng pháp tốt về kỹ năng đặt câu
chắc biện pháp sau đây, đó là:
c - Câu phải đợc đánh dấu câu phù hợp.
VD : Khi tôi yêu cầu học sinh viết một đoạn văn miêu tả về chị gái mình, có em
học sinh viết nh sau:
Chị gái, em không xinh lắm, nhng trông chị rất duyên. Mắt chị, em rất tròn và to,
hàm răng của chị trắng và đều , em rất thích ngắm chị mỗi khi chị cời.
Đây là đoạn văn học sinh đánh dấu không phù hợp đọc đoạn văn ta thấy đoạn văn
nói về chính ngời viết văn chứ không phải là viết về chị gái mình.
Do đó, khi đặt câu, ngời viết phải đặc biệt chú ý đến việc đặt dấu câu làm cho
các quan hệ về ngữ pháp, ngữ nghĩa đợc tách bạch, rõ ràng, tránh cho ngời đọc có
thể hiểu sai ý nghĩa của câu.
Trong Tiếng Việt hiện nay sử dụng một số loại câu chủ yếu sau:
c.1) Dấu chấm: Dùng để đánh dấu sự kết thúc của câu trần thuật.
c.2) Dấu chấm hỏi: Dùng để đánh dấu câu nghi vấn.
c.3) Dấu chấm lửng: Dấu dùng để biểu thị lời nói bị ngắt quãng vì xúc động; hài h-
ớc; biểu thị sự kéo dài âm thanh; biểu thị khoảng cách khách quan về thời gian, ;
biểu thị điều ngời nói cha nói hết ( Dấu chấm lửng khi đặt trong ngoặc đơn,
ngoặc vuông( )[ ] dùng để biểu thị lời dẫn trực tiếp bị lợc bỏ một số câu).
c.4) Dấu chấm phẩy: dùng để phân cách các thành phần tơng đối độc lập trong
câu.
c.5) Dấu chấm than: Dấu dùng để đánh dấu câu cảm thán hoặc câu cầu khiến (Dấu
chấm than đôi khi đặt cùng dấu chấm hỏi( ? ) để biểu thị thái độ mỉa mai, châm
biếm).
c.6) Dấu ngang cách: Dấu dùng để phân biệt thành phần chêm xen, đặt trớc những
lời đối thoại, các bộ phận liệt kê.
c.7) Dấu hai chấm: Dấu dùng để báo hiệu điều trình bày tiếp theo mang ý nghĩa
giái thích, thuyết minh, báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại.
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
13
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
14
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
C V
d.2) Tách và ghép câu:
* Tách câu: Biện pháp làm cho một câu ( có nhiều vế, nhiều bộ phận) trở thành
nhiều câu riêng biệt. Ví dụ: Thầy giáo xem báo còn học sinh đọc sách.
-> Thầy giáo xem báo. Học sinh đọc sách.
* Ghép câu: Biện pháp ( ngợc lại với tách câu) làm cho nhiều câu đơn trở thành
một câu. Ví dụ: - Ông nội đến. Mọi ngời ra đón ông.
-> Ông nội đến, mọi ngời ra đón ông.
- Trời nổi gió. Một cơn ma ập đến.
-> Trời nổi gió và một cơn ma ập đến.
3. Rèn kỹ năng chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
Trớc hết để học sinh nắm đợc cách chữa lỗi, giáo viên phải giúp học sinh hiểu đ-
ợc Câu đúng quy tắc ngữ pháp nh phần kỹ năng đặt câu đã nêu ra. Nghĩa là câu phải
có đầy đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ mới đợc chấp nhận. Đó chính là cơ sở và
yêu cầu đầu tiên để học sinh có kỹ năng cơ bản đối với việc chữa lỗi về chủ ngữ và
vị ngữ. Vậy để giúp học sinh chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ tốt cần thực hiện một số
biện pháp sau đây;
a - Phải xác định đợc thành phần chủ ngữ , vị ngữ và rút ra lỗi sai của câu.
Đối với học sinh thì đây là một thao tác cơ bản nhng cần thiết bắt đầu cho việc
chữa lỗi. Vì chỉ khi nào học sinh đã xác định đợc câu mà mình cần sửa đã có đầy
đủ thành phần chủ - vị cha, câu đó có thiếu thành phần nào không, nếu thiếu thì
thiếu thành phần chủ ngữ hay vị ngữ thì lúc đó học sinh mới có cơ sở để tiếp tục
tiến hành các bớc tiếp theo về chữa lỗi một cách hiệu quả. Mà muốn xác đinh đợc
chủ ngữ và vị ngữ trong câu thì cần phải vận dụng kỹ năng ; Đặt câu hỏi để kiểm tra
và xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ ( Chủ ngữ thờng trả lời cho các câu hỏi :
Ai?, Cái gì?, Con gì?, Còn vị ngữ thì trả lời cho các câu hỏi: Là ai?,Là cái gì?,
Làm gì?, Nh thế nào?, Làm sao? ) Ví dụ;
Đối với học sinh thì đây là bớc tiếp theo để rèn kỹ năg chữa lỗi sau khi đã xác
định đợc chủ ngữ và vị ngữ cũng nh xác định đợc lỗi sai. Qua việc này học sinh sẽ
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
16
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
thâý đợc các câu trên thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ là do đâu? hay vì sao lại bị mắc lỗi
nh thế? từ đó học sinh sẽ có cơ sở và căn cứ để thực hiện việc chữa lỗi.
Ví dụ khi học sinh đã xác định đợc lỗi sai ở các câu trên thì học sinh tiếp tục xác
định nguyên nhân mắc lỗi đó là;
Câu a. Nguyên nhân: Do lầm trạng ngữ với chủ ngữ .
Câu d. Nguyên nhân: Do lầm Định ngữ với Vị ngữ
c - Xác định cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
Đây là bớc quan trọng cuối cùng nhằm rèn luyện cho học sinh ôn lại cả kỹ
năng đặt câu từ các cách sửa khác nhau. Tuy nhiên sau khi chữa lỗi thì có nhiều
cách khác nhau miễn là cách sửa lỗi đó phù hợp nhất. Vì vậy cần căn cứ vào nội
dung, hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của câu đó nh thế nào để có cách phù hợp và
dẽ hiểu nhất mà câu vẫn đúng với quy tắc ngữ pháp và nội dung ý nghĩa của câu.
Ví dụ sau khi đã xác định đợc lỗi sai và nguyên nhân của các lỗi sai trên thì
giáo viên cho học sinh rút ra các cách chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ nh sau;
* Cách sửa lỗi sai về chủ ngữ: Theo các cách sau;
Câu a: Qua truyện Dế Mèn phiêu l u kí cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.
Tr V
( Nh vậy đây là câu thiếu thành phần chủ ngữ)
1) Thêm chủ ngữ cho câu: Tác giả
Qua truyện Dế Mèn phiêu l u kí tác giả cho em thấy Dế Mèn biết phục
Tr C V
thiện.
2) Biến trạng ngữ thành chủ ngữ bằng cách bỏ từ qua .
Truyện Dế Mèn phiêu l u kí / cho em thấy Dế Mèn biết phục thiện.
cứu trên vào giảng dạy. Tôi nhận thấy trong giờ học thầy và trò cùng làm việc tích
cực, học sinh hứng thú trong giờ học. Số lợng học sinh hiểu bài ngày càng cao, đặc
biệt là kỹ năng về đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ đã đạt đợc hiệu quả tốt
hơn so với trớc đó rất nhiều.
Kết quả khảo sát sau khi áp dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy vào việc rèn kỹ
năg đặt câu và chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh lớp
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
18
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
Lớ
p
sĩ
số
Đặt câu Chữa lỗi
Đặt câu
đúng
Đặt câu sai
Biết phát
hiện lỗi
sai, chỉ ra
Cha biết phát
hiện lỗi, cha
chỉ ra nguyên
Lầm
trạng
ngữ là
chủ
ngữ
a) Kiến nghị
Từ kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu này tôi rút ra một số những kiến nghị
sau đây;
- Đó là trong quá trình dạy học giáo viên cần phải triệt để hơn nữa về việc đổi mới
phơng pháp giảng dạy- Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, lấy học sinh
làm trung tâm. Giáo viên cần phải nắm chắc từng đối tợng học sinh để có phơng
pháp tổ chức hoạt động học tập của học sinh hiệu quả, đặc biệt là khi tổ chức cho
học sinh hoạt động nhóm.
- Cần chuẩn bị chu đáo cho việc thiết kế bài dạy cũng nh chuẩn bị và tăng cờng sử
dụng đồ dùng dạy học vào các tiết dạy để giờ học đạt hiệu quả hơn. Giáo viên cần
tích cực tự học tìm hiểu kiến thức có liên quan đến bài dạy, rút kinh nghiệm trong
qúa trình giảng dạy, tích cực dự giờ và trao đổi với đồng nghiệp để có phơng pháp
và kỹ năng trong giảng dạy.
- Tránh cách dạy dập khuôn máy móc dẫn đến việc học sinh khó tiếp nhận kiến
thức, cần quan tâm đến việc rèn kỹ năng đặt câu và sửa lỗi cho học sinh.
Bùi Thanh Hải - Tr ờng THCS Tuân Đạo - Lạc Sơn - Hòa Bình
19
Phng phỏp dy hc Ting Vit: Rốn k nng t cõu v cha li v
ch ng v v ng cho hc sinh lp 6 vựng c bit khú khn.
- Phải hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài, tích cực trong hoạt động học, tăng cờng giao
tiếp giữa thầy và trò để tạo đợc mối liên hệ gần gũi trong quá trình giảng dạy.
2. Đề xuất
Để công tác giảng dạy ngày càng hiệu quả hơn bản thân đề nghị Ban giám hiệu
nhà trờng tạo điều kiện cho giáo viên trong quá trình đổi mới phơng pháp nh việc
tăng cờng các đồ dùng dạy học có liên quan, khuyến khích và tổ chức các buổi hội
thảo chuyên đề về chuyên môn để giáo viên có điều kiện học tập, đúc rút kinh
nghiệm về việc đổi mới phơng pháp dạy học.
Mặt khác đề nghị Phòng giáo dục tổ chức việc bồi dỡng giáo viên qua các buổi
sinh hoạt chuyên môn liên trờng, tổ chức hội thảo về việc đổi mới phơng pháp dạy
học nhằm tăng kỹ năng cho giáo viên về phơng pháp dạy học trong giai đoạn hiện
2- Hội đồng khoa học Phòng Giáo dục- §µo t¹o hun L¹c S¬n:
Nhận xét:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bïi Thanh H¶i - Tr êng THCS Tu©n §¹o - L¹c S¬n - Hßa B×nh
21
Phương pháp dạy học Tiếng Việt: Rèn kĩ năng đặt câu và chữa lỗi về
chủ ngữ và vị ngữ cho học sinh lớp 6 vùng đặc biệt khó khăn.
- Xeáp loaïi: ……………………………………………….
Bïi Thanh H¶i - Tr êng THCS Tu©n §¹o - L¹c S¬n - Hßa B×nh
22