Ngy son:18-9
CH : NGH LUN X HI
(8 tit )
NGH LUN V MT T TNG, O Lí
Thi gian dy hc: 03tit
A. Chun kin thc, k nng cn t:
- Hoàn thiện kiến thức v kiu bi ngh lun v t tng o lý v vn bn ngh lun v t
tng o lý. Rốn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, k nng vit mở bài, thân bài, kết bài, k nng hành
văn trong bi vn nghị luận v mt t tng, o lý.
- Biết vn dng kết hợp các thao tác lp lun (chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác
bỏ, bình luận,...) một cách hợp lí vit bài văn nghị luận v mt t tng, o lý.
- Xỏc nh c c trng th loi vn bn ngh lun, c bit l vn bn ngh lun v mt t
tng, o lý.
T ú hc sinh cú th hỡnh thnh cỏc nng lc, phm cht sau:
- Nng lc:
+ Nng lc vit vn bn ngh lun xó hi (ngh lun v mt t tng, o lý);
+ Nng lc c hiu mt vn bn ngh lun v mt t tng, o lý;
+ Cỏc nng lc chung nh: thu thp kin thc xó hi cú liờn quan; nng lc gii quyt vn ;
nng lc sỏng to; nng lc s dng, giao tip bng ting Vit;
- Cỏc phm cht:
+ Yờu gia ỡnh, quờ hng t nc;
+ Lũng nhõn ỏi, trung thc, t trng, chớ cụng vụ t;
+ T lp, t tin, cú tinh thn vt khú;
+ Cú trỏch nhim vi bn thõn, gia ỡnh, cng ng, mụi trng t nhiờn,...
+ Cú ý thc cụng dõn, cú li sng lnh mnh;
+ Cú tinh thn u tranh vi nhng quan im sng thiu lnh mnh, trỏi o lý.
B. K hoch thc hin
1: K hoch
-Tit 1
thực tế.
thương người như thể
nghị luận về tư tưởng,
đạo lý.
thương thân …v.v
Biết được kỹ năng làm Xây dựng, xác định Viết câu chủ đề, câu Bộc lộ được quan
bài.
được hệ thống luận chuyển đoạn
điểm, thái độ, nêu
điểm, luận cứ
làm
được những nhận xét,
sáng tỏ tư tưởng, đạo
đánh giá xác đáng của
lý (luận đề).
bản thân về vấn đề tư
tưởng, đạo lý.
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
GV cùng HS cho ví dụ một số
đề văn thuộc đề tài nghị luận
về tư tưởng, đạo lí.
? Đề tài nghị luận về tư
tưởng, đạo lí bao gồm
những vấn đề nào?
I. Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng
phong phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân
ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng
cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn;
thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,
…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò,
2
tình bạn,…).
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người
trong cuộc sống,…
II. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
GV chia HS thành 4 nhóm Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố
thảo luận các câu hỏi nêu Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
trong phần gợi ý thảo luận.
Sau đó, nhóm cử đại diện
chứng? Có thể nêu các dẫn
chứng trong văn học được
không? Vì sao?
b. Lập dàn ý: (dựa vào phần tìm hiểu đề).
A. Mở bài:
- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay.
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
B. Thân bài:
GV hướng dẫn HS lập dàn ý - Giải thích thế nào là sống đẹp?
theo gợi ý trong SGK.
- Các biểu hiện của sống đẹp:
3
?Từ kết quả thảo luận trên,
em hãy phát biểu nhận thức
của mình về cách làm bài
nghị luận về một tư tưởng,
đạo lí?
GV hướng dẫn HS củng cố
kiến thức qua phần ghi nhớ và
giải các bài tập.
Chia HS thành 2 nhóm giải 2
bài tập.
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng
suốt.
ngoài xã hội)
Tiết 10b
IV. Luyện tập:
I,MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí,
- Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
* Kĩ năng, thái độ:
4
- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần
Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
- Thực hành: Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp: Phát vấn ,tài hiện ,thực hành
E.Bài luyện tập
Bài tập 1:
a. Vấn đề mà Gi. Nê-ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người.
Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, ta có thể đặt tên cho văn bản ấy là:
“Thế nào là con người có văn hoá?”, “Một trí tuệ có văn hoá”,…
b. Để nghị luận, tác giả sử dụng các thao tác lập luận: giải thích (đoạn 1: Văn hoá- đó có
phải là sự phát triển nội tại…; Văn hoá nghĩa là…); phân tích (đoạn 2: Một trí tuệ có văn
hoá…); bình luận (đoạn 3: Đến đây, tôi sẽ để các bạn…).
c. Cách diễn đạt trong văn bản khá sinh động. Trong phần giải thích, tác giả đưa ra nhiều
câu hỏi rồi tự trả lời, câu nọ nối câu kia, nhằm lôi cuốn người đọc suy nghĩ theo gợi ý của
- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp: Phát vấn ,tài hiện ,thực hành
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:Không
3.Kiểm tra
a, BẢNG MÔTẢ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhận biết về
thể loại,tác phẩm
thơ
đã
học
chương trình lớp
11 .
Hiểu được đặc
điểm của thể loại
thơ và vai trò của
những yếu tố cần
kết hợp trong thơ
6
chuyện được kể.
luận
chứng.
cứ,luận
b, MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Vận dụng thấp
Nhận biết
Chủ đề
Đọc - hiểu
- Câu 1: Đoạn
trích bài thơ
Tương Tư –
Nguyễn Bính
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
Làm văn
Biết nhận
diện về thể
b. Biểu
hiện của
màu sắc
dân
tộc
trong đoạn
thơ?
- Phân biệt
đặc trưng
thể
loại
thơ
với
các
thể
loại khác.
(10% x 10 (20% x 10
điểm = 1,0
điểm =
điểm)
2,0 điểm)
30% x 10
= 3,0
điểm
- Vận dụng hiểu biết
về thể loại nghị luận
về tư tưởng đạo lí để
viết được một bài
văn
= 7,0
điểm
C, ĐỀ BÀI
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm):
Gió mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
Hai thôn chung lại một làng
Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
Tương Tư – Nguyễn Bính
a. Hai thôn mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là thôn nào? Tâm trạng của nhân vật trữ
tình?
b. Biểu hiện của màu sắc dân tộc trong đoạn thơ?
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Trong giây phút kinh hoàng khi tai nạn ập đến, một học sinh nam trên chuyến phà Sewol
(Hàn Quốc) đã gửi tới mẹ mình tin nhắn: “Mẹ, con sợ rằng sẽ không kịp nói với mẹ nên gửi
tin nhắn. Con yêu mẹ.”
Đọc mẩu tin đó, Tuấn Jeon, biên tập viên chương trình tiếng việt của đài KBS, gợi mở trên
Facebook của mình: “Thông qua sự việc này, một lần nữa chúng ta cảm nhận được nhiều
điều. Nhất là có thể cảm nhận được gia đình quý giá đến dường nào. Nếu như ngày mai là
ngày cuối cùng trong cuộc đời mình, bạn sẽ muốn nói những gì, với ai? Bạn nghĩ bạn muốn
làm những gì?”
Qua mẩu tin trên cùng với phần gợi mở, Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn khoảng 300 từ để
trả lời câu hỏi đó.
Tiết 14a
CHỦ ĐỀ :
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Thời gian : 3 tiết
8
+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lòng
+ Tên văn bản
hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.
+ Nội dung
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như
+ Ý nghĩa khái quát.(HS đọc tư
Nguyễn Hữu Ân.
liệu tham khảo).
+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người có lối
- Trước hết GV cung cấp tư liệu sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán.
về hiện tượng đời sống cho HS. + Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp,
+ Hướng dẫn HS đọc đề văn, lưu sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
ý tên văn bản (Chia chiếc bánh - Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
của mình cho ai?), nội dung câu + Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang
chuyện và ý nghĩa khái quát của tên Nguyễn Hữu Ân”.
người kể chuyện: “Một câu + Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:
chuyện lạ lùng...”.
• những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu
+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu dương.
tham khảo: Chuyện cổ tích mang • những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò
tên Nguyễn Hữu Ân để hiểu cụ chơi vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng
thể “câu chuyện lạ lùng”.
đã nêu để phê phán.
9
- Tiếp theo hướng dẫn HS thực
hiện các yêu cầu trong SGK.
a. Tìm hiểu đề:
? Đề bài yêu cầu bàn về hiện
* Kĩ năng, thái độ:
- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần
Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
- Thực hành: Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống để làm
bài
B. Chuẩn bị :
+GV : Soạn đề
+HS Giấy bút
C.Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp: Phát vấn ,tài hiện ,thực hành
Chia lớp ra 4 nhóm để thảo luận
rồi trình bày dàn ý theo ba phần.
b. Lập dàn ý:
- SGK đã gợi ý, dẫn dắt cụ thể.
Sử dụng các câu hỏi của SGK và
LUYÊN TẬP
Bài tập 1:
a. Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều
thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài
dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí
10
dựa vào kết quả tìm hiểu đề ở mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về
trên, GV yêu cầu HS thảo luận góp phần xây dựng đất nước.
để lập dàn ý.
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ
Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời XX.
câu hỏi 2 và ghi nhớ nội dung b. Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
Theo giáo sư Jerald Block của ĐH Khoa học và y tế Oregon, bốn triệu chứng nghiện Internet
chính là: quên thời gian, sao lãng ăn uống và ngủ; tức giận, căng thẳng, bồn chồn khi không
thể lên mạng; cần trang bị máy tính mạnh hơn, nhiều phần mềm mới; biểu hiện trầm cảm, hay
cáu giận và tách biệt với xã hội. Nghiện Internet – một hành vi gây căng thẳng cho cuộc sống
của chính nạn nhân và cho cả gia đình, bạn bè, đồng nghiệp – là một căn bệnh tâm lý đang lan
tràn trên toàn thế giới. Hiện nay, có khoảng 5-10% người Mỹ (tức khoảng 15-20 triệu người)
có thể đã bị nghiện Internet, Kimberly Young, giám đốc Trung tâm Cai nghiện Internet của
Mỹ, nói. Số người nghiện net có thể lên từ 18-30% ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan.
Coleen Moore, điều phối viên tại Viện Phục hồi Nghiện Illinois, cho biết bà có những khách
hàng từ độ tuổi học sinh cho đến độ tuổi trưởng thành, trong đó có những người dành đến 1418 giờ mỗi ngày trên mạng.Chơi game trực tuyến là một dạng của nghiện Internet và đang lan
tràn nhanh chóng trong giới trẻ. Brian Robbins, một thành viên của Hiệp hội các nhà phát
triển Game quốc tế, cho biết số người nghiện chơi video game trực tuyến ngày càng tăng. “Có
đến 90-95% các trò chơi trên web đều miễn phí”,Robbins nói.
11
Ý 2: HẬU QUÁ CỦA NGHIỆN INTERNET
Internet mang theo cùng nó những lợi ích nhưng cả các tác hại. Trong đó có tình trạng vì quá
mê mệt Internet mà các con nghiện xao lãng chuyện học hành, thậm chí bỏ học.
Họ giảm tiếp xúc với gia đình, bè bạn, sống cô lập trước màn hình máy tính, lặn vào những
“chatroom” hay chơi những trò chơi bạo lực. Nói về các con nghiện này, giám đốc bệnh viện
*** Ran, chuyên gia điều trị các loại nghiện thâm niên 20 năm, cho rằng các thiếu niên mắc
bệnh này thường là những em có vấn đề về thái độ hành xử, mặc cảm.
Họ lên Internet để củng cố sự tự tin. Chính ở trên thế giới mạng, họ có cảm giác chín chắn,
thành công. Các con nghiện Internet thường đau khổ vì trầm uất, sợ sệt và không sẵn lòng
giao tiếp với ngườikhác. Nhiều em mắc bệnh rối loạn giấc ngủ, tê cóng hai tay.
Tuy nhiên, Internet chỉ là chất xúc tác chứ không phải là nguyên nhân gây nghiện. Hầu hết
những em gặp trục trặc trong cách hành xử hay thiếu tự tin chỉ bị cơn nghiện Internet làm trầm
trọng thêm, mà trong quá khứ, không có Internet, chúng có thể tìm tới tội ác, ma túy, có khi tự
tử để đối phó với những vấn đề của mình.
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí,
- Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
* Kĩ năng, thái độ:
- Biết vận dụng các kiến thức trên để đọc - hiểu các văn bản tự sự được giới thiệu trong phần
Văn học và các văn bản tự sự khác ngoài sách giáo khoa.
- Thực hành: Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí.
2. Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
- Năng lực viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Năng lực Vận dụng kiến thức làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí
B. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ ĐỀ
Nhận biết
Thông hiểu
- Nhận biết về
thể
loại,tác
phẩm thơ đã
học
chương
trình lớp 11 .
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Hiểu được đặc
điểm của thể loại
có vận dụng kiến thức
xã hội và văn học
- Biết bộc lộ những
cảm xúc, suy nghĩ của
cá nhân qua câu chuyện
được kể.
C. MA TRẬN ĐỀ
Mức độ
Chủ đề
Đọc - hiểu
- Câu 1: Đoạn
trích bài thơ
(Chiều xuân –
Anh Thơ)
Nhận biết
Thông hiểu
Biết nhận diện
về thể loại qua
một trích đoạn
cụ thể nêu ở
đề bài.
- Thấy được
vai trò của các
yếu tố ngôn từ
trong
đoạn thơ và
nêu hiệu quả
biểu đạt của
chúng.
(10% x 10
(20% x 10
điểm = 1,0
điểm = 2,0
điểm)
điểm)
Làm văn
Số câu: 1
Tỉ lệ: 60%
Tổng cộng
1,0 điểm
2,0 điểm
30% x
10 = 3,0
điểm
- Vận dụng - Biết thể
hiểu biết về hiện
cảm
thể
loại xúc
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
(Chiều xuân – Anh Thơ, Ngữ văn 11.
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.51)
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cảnh xuân trong đoạn thơ được miêu tả bằng những hình ảnh thiên nhiên nổi bật
nào?
2. Cảnh xuân ở đây nói lên tình cảm gì của tác giả?
3. Chỉ ra các từ láy được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của chúng.
Phần II: Viết (7,0 điểm)
Câu chuyện của hai hạt mầm
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ nhất nói: Tôi
muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua
lớp đất cứng phía trên...
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân... Tôi muốn
cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp
phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ
kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở ra
được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở
đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm lạc
lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
(THẢO NGUYÊN, Nguồn: Hạt giống tâm hồn - Từ những điều bình dị - First News và NXB Tổng hợp TPHCM phối hợp ấn hành)
Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề đặt ra
trong câu chuyện trên?
--------------------------------------------HẾT---------------------------------
+ Nêu suy nghĩ về việc tu dưỡng và học tập của bản thân:
. Đức hạnh trong lĩnh vực tu dưỡng và học tập mà anh (chị) cần trau dồi là gì?
. Từ những phẩm chất đạo đức cần thiết ấy, anh (chị) đã xác định hành động cụ thể ra sao để
phù hợp với tiêu chí đạo đức mà mình theo đuổi.
. Trên thực tế, anh (chị) đã thực hiện được điều gì, gặp khó khăn gì khi biến suy nghĩ thành
việc làm?
. Anh (chị) thấy điều gì là trở ngại lớn nhất khi biến suy nghĩ thành hành động? Tại sao?
* Kết bài: Đề xuất bài học tu dưỡng của bản thân.
Tiết 2
Tiết 3
Đề 2 Suy nghĩ của anh (chị) về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.
1. Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: NL về một tư tưởng, đạo lí.
- Nội dung: nêu suy nghĩ về câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.
- Tư liệu: kiến thức cuộc sống thực tế, sách báo …
2.Lập dàn ý:
a. Mở bài: giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng chung của câu tục ngữ.
b. Thân bài:
16
- Gii thớch cõu tc ng.
- Nhn nh, ỏnh giỏ.
+ Cõu tc ng nờu o lớ lm ngi.
+ Cõu tc ng khng nh truyn thng tt p ca dõn tc.
+ Cõu tc ng khng nh mt nguyờn tc i nhõn, x th.
+ Cõu tc ng nhc nh trỏch nhim ca mi ngi i vi dõn tc.
- Cõu tc ng th hin mt trong nhng v p vn hoỏ ca dõn tc Vit Nam.
- Truyn thng o lớ tt p th hin trong cõu tc ng tip tc c k tha v phỏt huy
trong cuc sng hụm nay
- Bản thân cần nhận thức sâu sắc về những thử thách và những phẩm chất cần có ở mỗi con ngời trên bớc đờng đi tới thành công; nếu lời biếng, ỷ lại, ngại khó, ngại khổ sẽ chẳng bao giờ
làm đợc việc gì có ý nghĩa.
- Cần có những ớc mơ, hoài bão tốt đẹp, phù hợp và sự nỗ lực để vơn tới thành công.
Tit 4
3 : Mi phm cht ca c hnh l trong hnh ng. í kin trờn ca nh vn Phỏp
M. Xi-xờ-rụng gi cho anh (ch) nhng suy ngh gỡ v vic tu dng v hc tp ca bn
thõn.
1) Tỡm hiu :
- Ni dung: Mi quan h gia c hnh (phm cht o c, trớ tu, tõm hn) v hnh
ng ca mi ngi.
- Thao tỏc lp lun: phi hp cỏc thao tỏc gii thớch, chng minh, phõn tớch, bỡnh lun.
- Phm vi dn chng: Dn chng thc t trong cuc sng. Cú th dn chng thờm th
vn bi vit sinh ng.
2) Dn ý:
a. M bi: Dn dt a ý kin cn ngh lun vo bi.
b.Thõn bi: Ln lt trin khai cỏc ý
- Gii thớch kn : c hnh l ci ngun to ra hnh ng.
Hnh ng l biu hin c th ca c hnh.
- Nờu suy ngh v vic tu dng v hc tp ca bn thõn:
c hnh trong lnh vc tu dng v hc tp m anh (ch) cn trau di l gỡ?
T nhng phm cht o c cn thit y, anh (ch) ó xỏc nh hnh ng c th ra sao
phự hp vi tiờu chớ o c m mỡnh theo ui.
Trờn thc t, anh (ch) ó thc hin c iu gỡ, gp khú khn gỡ khi bin suy ngh
thnh vic lm?
Anh (ch) thy iu gỡ l tr ngi ln nht khi bin suy ngh thnh hnh ng? Ti sao?
c. Kt bi: xut bi hc tu dng ca bn thõn.
III. V NH:
1: Tỡnh thng l hnh phỳc ca con ngi.
+ Phê phán các biểu hiện sai trái:
. Thái độ học tập gian lận.
. Phê phán hành vi cố tình vi phạm, làm mất tính công bằng của các kì thi.
c) Kết bài.
- Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử.
- Phê phán bệnh thành tích trong giáo dục.
Tiết6
II. Luyện tâp:
Đ1: Hiện nay, ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ,
lang thang kiếm sống trong các thành phố, thị xã, thị trấn về những mái ấm tình thương
để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh. Anh (chị) hãy bày
tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó.
1. Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Nội dung: bày tỏ các suy nghĩ về hiện tượng các cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận
trẻ em cơ nhỡ, lang thang về nuôi dạy các em nên người.
- Tư liệu: đời sống thực tế, sách báo…
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài: giới thiệu vấn đề, dẫn đề bài vào bài viết.
b. Thân bài:
- Thu nhận trẻ em lang thang, cơ nhỡ vào những mái ấm tình thương để nuôi dạy và
giúp đỡ các em nên người là một việc làm cao đẹp của những tấm lòng nhân ái (dẫn chứng).
- Công việc này không hề đơn giản như nhiều người nghĩ, nó đòi hỏi tính kiên nhẫn, lòng vị
tha và đức hy sinh của những người thực hiện (dẫn chứng).
19
- Mỗi đứa trẻ lang thang, cơ nhỡ có một hoàn cảnh riêng rất éo le, nhưng chúng đều giống
nhau ở nỗi bất hạnh và tâm trạng mặc cảm; vì vậy việc thu nhận và nuôi dạy những đứa trẻ
này có thể coi là cuộc tái sinh nhọc nhằn và kì diệu (dẫn chứng).
suất lao động
- TNGT gây thiệt hại khổng lồ về kinh tế bao gồm: chi phí mai táng cho người chết, chi phí
y tế cho người bị thương, thiệt hại về phương tiện giao thông về hạ tầng, chi phí khắc phục,
chi phí điều tra...
- TNGT làm tiêu tốn thời gian lao động, nhân lực lao động: TNGT làm chết hoặc bị thương
ảnh hưởng đến nguồn lực lao động xã hội.
-> Giảm thiểu tai nạn giao thông là là yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lớn đối với toàn xã
hội. Thanh niên, học sinh cần làm những gì để góp phần giảm thiểu TNGT ?
20
Vì sao lại đặt vai trò cho tuổi trẻ, vì tuổi trẻ là đối tượng tham gia giao thông phức tạp nhất
cũng là đối tượng có nhiều sáng tạo và năng động nhất có thể góp phần giảm thiểu tai nạn
giao thông
Tiết 8-9
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
A.Mục tiêu cần đạt
-Đánh giá được cách làm bài HLXH của HS
- Xác định được kiểu bài
- Biết phân tích đề ,lập dàn ý
-Vận dụng kỹ năng của kiểu bài để viết một số luận điểm trong bài
B.Nội dung
1, Bảng mô tả các mức độ
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
cho rằng: “Trong thế giới
sau
hội nói chung và bài văn
này, chúng ta xót xa không
Anh (chị) hãy viết
nghị luận về tư tưởng đạo
chỉ vì lời nói và hành động
một bài văn nghị
lý nói riêng cần sử dụng
của những kẻ xấu, mà còn vì
luận khoảng 400
những thao tác nghị luận
sự im lặng đáng sợ của cả
từ về đạo lý thủy
nào?
Đâu là lời khuyên
mơ của mình đủ lớn”.
thiết thực hơn với
nhũng người trẻ
tuổi:
Trâu chậm uống
nước đục hay: Lợi
thế người đi sau ?
Vận dụng các thao tác giải Bài tập tập dượt
thích, chứng minh, để triển nghiên cứu khoa
khai luận điểm sau đây: học (Cá nhân thực
“Trong thế giới này, chúng
hiện, Nhóm tập
ta xót xa vì lời nói và hành
hợp, biên tập)
động của những kẻ xấu”?
- Sưu tầm những
câu tục ngữ, thành
ngữ nói về tình
cảm của con cái
với cha mẹ.
xã hội và kỹ năng tạo lập văn
bản để viết bài nghị luận XH
Số câu
1
1
Số điểm
10
10
100%
100%
Tỷ lệ
2, Ra đề
22
1
Trờn ng thnh cụng khụng cú vt chõn ca ngi li bing.
(L Tn)
- Bản thân cần nhận thức sâu sắc về những thử thách và những phẩm chất cần có ở mỗi con ngời trên bớc đờng đi tới thành công; nếu lời biếng, ỷ lại, ngại khó, ngại khổ sẽ chẳng bao giờ
làm đợc việc gì có ý nghĩa.
23
- Cần có những ớc mơ, hoài bão tốt đẹp, phù hợp và sự nỗ lực để vơn tới thành công.
2. Cỏch cho im:
- im 9 -10: ỏp ng y cỏc yờu cu trờn, cú th mc mt vi li nh v din t.
- im 7 - 8: Hiu vn nhng lp lun cha cht ch, ý vn cha sỏng, cũn mc mt vi li
v dựng t, v din t.
- im 5 6: T ra hiu vn , cỏc ý cũn s si, lp lun cha cht ch, thiu mt vi ý, mc
mt vi li chớnh t, dựng t, din t
- im 3 4: Cha nm vng yờu cu ca bi, thiu nhiu ý, mc nhiu li din t, dựng
t, chớnh t.
- im 1 2: Cha hiu yờu cu ca , bi vit lan man hoc quỏ s si, mc nhiu li khỏc
nhau
- im 0: Khụng lm bi hoc hon ton lc .
Lu ý: Cỏc ý trong bi lm ca hc sinh cú th khụng hon ton trựng khp vi cỏc ý ca ỏp
ỏn, nhng nu hp lý v cú sc thuyt phc vn cho ti im ti a. Trõn trng nhng bi vit
cú tớnh sỏng to, th hin rừ quan im ca cỏ nhõn v vn (Khụng chp nhn nhng quan
im lch lc .... )
2:Suy ngh ca anh ( ch ) v tỡnh yờu bin o ca tui tr trong bi cnh hin nay
GV hng dn hc sinh v nh lm
Bi lm tham kho
Nu T quc ang bóo giụng t bin
Cú mt phn mỏu tht Hong Sa
Ngn nm trc con theo cha xung bin
M lờn rng thng nh mói Trng Sa
t T quc khi chp chn búng gic
Cỏc con nm thao thc phớa Trng Sn
dùng tất cả sức mạnh để đấu tranh chống kẻ thù Trung Quốc hiểm độc. Ở nơi đó các anh đã
dâng hiến tuổi xuân xanh của mình vì độc lập chủ quyền của dân tộc. Các anh hi sinh nhưng
trên tay vẫn ôm trọn lá cờ tổ quốc, quyết chiến một lòng một dạ. Hằng năm, những chuyến tàu
vẫn đều đặn chở đoàn công tác từ đất liền ra Trường Sa. Mỗi lần đi qua Gạc Ma, những người
con đất Việt không quên thả vòng hoa tưởng niệm. Các anh đã dâng hiến tuổi 20 cho Tổ quốc,
nhân dân cả nước sẽ đời đời ghi nhớ công ơn của các anh. Ông tôi nhắm đôi mắt lại khẽ lâu
rồi mở ra lặng buồn nhìn về phía xa xăm, và hình như tôi thấy trong ánh nhìn xa xăm ấy của
ông tôi là cả một tình yêu không nói nổi nên lời: tình yêu Biển Đảo quê hương.
Nay trong thời bình, hàng trăm ngàn những người lính đã gác lại đời tư, tạm biệt những vùng
quê, tạm biệt những thành phố phồn hoa đô hội để đến với biển đảo canh giấc ngủ bình yên
cho nhân dân. Giữa bao nhiêu thiếu thốn và cô đơn, những người lính ấy vẫn quyết bám đảo,
bám biển để bảo vệ vùng trời biển thiêng liêng mà bao liệt sĩ đã ngã xuống khi cuộc đời còn
rất trẻ. Mặc dù chiến tranh tàn khốc đã thôi không trở lại, nhưng những âm mưu độc chiếm,
25