ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA năm 2016 môn hóa đề số 4 - Pdf 33

Đề thi thử thpt quốc gia 2016

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 MÔN HÓA ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Hidrocacbon A có công thức phân tử C 6H12 khi tác dụng với dung dịch HBr chỉ tạo ra 1 sản phẩm monobrom duy
nhất. Số đồng phân của A thỏa mãn điều kiện trên là:
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 2: Có 1 loại oleum X trong đó SO3 chiếm 70% theo khối lượng.Tính khối lượng nước cần thêm vào 100 gam oleum
trên để thu được dung dịch mới trong đó H2SO4 chiếm 80% theo khối lượng:
A. 8,8
B. 16,2
C. 21,6
D. 10,8
Câu 3: Geranial (3,7-đimetylocta-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu sả có tác dụng sát trùng, giảm mệt mỏi, chống căng
thẳng, ... Để phản ứng cộng hoàn toàn với 28,5gam geranial cần tối đa bao nhiêu gam brom trong CCl4?
A. 30 gam.
B. 120 gam.
C. 60 gam.
D. 90 gam.
Câu 4: Hoàn tan hết m gam gồm Fe và một oxit sắt (FexOy) trong 800ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch
X và 1,792 lít khí H2 (ở đktc). Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 132,08 gam kết tủa. Giá trị
của m là:
A. 27,52 gam
B. 23,04 gam
C. 25,6 gam
D. 21,5472 gam
2+

Câu 5: Để chuẩn độ 100ml dung dịch Fe đã axit hoá người ta cho vào 80 ml dung dịch K 2Cr2O7 0,02M. Để chuẩn độ

B. 1
C. 3
D. 4
Câu 9: E là một este 3 chức, mạch hở. Đun nóng 7,9 gam X với dung dịch NaOH dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được ancol X và 8,6 gam hỗn hợp muối Y. Tách nước từ X có thể thu được propenal. Cho Y tác dụng với dung dịch
H2SO4thu được 3 axit hữu no, mạch hở, đơn chức (trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân của nhau).
Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn hơn là:
A. C5H12O2
B. C6H12O2
C. C7H14O2
D. C5H10O2
Câu 10: Cho các chất sau: eten, xiclopropan, etilen oxit, caprolactam, vinyl xianua, stiren, toluen, propenol,axit
propenoic, propenal, vinyl amin, phenol, anilin, glyxin, metyl metacrylat, vinyl axetat, vinyl clorua, axetilen, butađien,
isopren. Số chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 11: Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng: X, Y được điều chế bằng
phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4
đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Na; Fe; Al; Cu.
B. Na; Al; Fe; Cu.
C. Al; Na; Cu; Fe.
D. Al; Na; Fe; Cu.
37
Câu 12: Trong tự nhiên đồng vị Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo. Nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,5.
37
1
16

(5). Tinh bột và xenlulozơ đều hòa tan trong dung dịch H2SO4 khi đun nóng và tan trong nước svayde
(6). Xenlulozơ được dùng để điều chế thuốc súng không khói, sản xuất tơ visco và tơ axetat
(7). Trong bột mì chứa nhiều tinh bột nhất và trong bông nõn chứa nhiều xenlulozơ nhất
(8). Nhỏ vài giọt dung dịch iôt vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển thành màu xanh
(9). Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh là nhờ CO2, H2O và ánh sáng mặt trời
(10). Các hợp chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ đều chứa chức ete và ancol trong phân
tử
Số phát biểu không đúng là
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 16: Công thức chung của anilin và các chất đồng đẳng là:
A. CnH2n-7N
B. CnH2n+1 N
C. CnH2n-1NO2
D. CnH2n+1NO2
Câu 17: Cho phản ứng ở 300˚C:
H2(k) + I2(k)⇌ 2HI(k)
Kc = 10
Cho vào bình C = 0,02M; C = 0,03 M; CHI = 0,1M. Nồng độ cân bằng của HI gần giá trị nào nhất?
H2

I2

A. 0,004
B. 0,091
C. 0,11
D. 0,096
Câu 18: Từ chất X bằng một phản ứng tạo ra C2H5OH; ngược lại, từ C2H5OH chỉ bằng một phản ứng tạo ra chất X.

A. C2H6
B. C3H6
C. C4H8
D. C3H8
Câu 22: Ứng với công thức phân tử C 4H10On có bao nhiêu đồng phân
ancol mạch cacbon không nhánh?
A. 8
B. 13
C. 9
D. 10
Câu 23: Phản ứng hóa học không tạo ra dung dịch có màu là
A. dung dịch axit axetic với Cu(OH)2.
B. anđehit axetic với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH dư, đun nóng.
C. dung dịch lòng trắng trứng với Cu(OH)2.
D. glixerol với Cu(OH)2.
Câu 24: Cho các chất sau: natri phenolat;1,2-đicloetan; benzyl
bromua; phenyl clorua; alanylglixin; phenyl amoni clorua, axit axetic,
ancol benzylic; vinyl axetat, secbutyl fomat. Số chất tác dụng với
dung dịch NaOH đun nóng là:
A. 5
B. 6
C. 4
D. 7
Câu 25: Cho các chất:
(1) dung dịch KOH (đun nóng);
o

(2) H2/ xúc tác Ni, t ;
(3) dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng);
(4) dung dịch Br2;

bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit,
0
cát và than cốc ở 1200 C trong lò điện.
D. Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở
nhiệt độ thường.
Câu 29: Những nhận xét nào trong các nhận xét
sau là đúng?
(1) Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là
những chất khí mùi khai khó chịu, độc.
(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ
tan trong nước giảm dần theo chiều tăng
của khối lượng phân tử.
(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím
ẩm.
(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực
bazơ của amoniac.
A. (1), (2), (4).
B.
(2), (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2).
Câu 30: Chọn câu đúng trong số các câu sau:
A. Nguyên nhân gây suy giảm tầng ozon là do
mưa axit, các hợp chất CFC và khí CO2.
B. Hiện tượng mưa axit gây ra là do các khí
SO2, NOx, C2H4 và O3
C. Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng
nhà kính là do khí CO2 và NO2.
D. Chất có thể gây nghiện cho con ngườilà
moocphin,seduxen, cafein.

A. 32,2.

B. 51,2

C. 44,8.

D. 12.

Câu 34: Ancol etylic (d = 0,8 gam/ml) được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá
trình 80%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men tinh bột vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu được 320 gam
0
kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch thu được thấy xuất hiện thêm kết tủa. Thể tích ancol etylic 46 thu được là
A. 0,40 lít.
B. 0,48 lít.
C. 0,60 lít.
D. 0,75 lít.
Câu 35: Hỗn hợp A gồm Fe,Cu,Al,Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2:2). Hoà tan 22,2g hỗn hợp A cần vừa đủ 950ml
dung dịch HNO3 2M sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 4 khí N2, NO,
N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn rất cẩn thận dung dịch X thu được 117,2 gam muối. Giá
trị V là:
A. 6,72
B. 8,86
C. 5,04
D. 7,84
Câu 36: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon
hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N 2 (đo trong cùng điều kiện). Đốt cháy 8,64
gam hỗn hợp axit trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 27,78%
B. 65,15%
C. 35,25%


t


3) MnO2 + HClđặc

 →
t

0

t→

0

6) CuO + NH3 

0

8) H2S +
SO2

9) O3 + Ag →

t


Số phản ứng tạo ra đơn chất là:
A. 6
B. 5


NO

aOH→

Y
A. C2H5NH3Br, C2H5NH2.
B. (CH3)2NH2Br, (CH3)2NH.
C. C2H5NH3Br, C2H5NH3ONa.
D. C2H5NH2, C2H5NH3Br.
Câu 43: Hấp thụ hoàn toàn V1 lít khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường thu được dung dịch X. Hấp thụ hoàn
toàn V2 lít khí Cl2 vào dung dịch NaOH (đun nóng) thu được dung dịch Y (Biết các thể tích khí được đo ở cùng nhiệt độ,
áp suất). Nếu khối lượng muối clorua ở 2 dung dịch X, Y bằng nhau thì tỉ lệ V1/V2 là
A. 3/5.
B. 3/2
C. 5/3
D. 1/3.
Câu 44: Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO 2, NO và dung
dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh
ra sản phẩm khử NO duy nhất. Giá trị của mlà:
A. 16 gam
B. 11,2 gam
C. 14,4 gam
D. 9,6 gam
Câu 45: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 22,74% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X
tác dụng với 13,44 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với
hiđro là 20. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được dung dịch T và 10,416 lít NO (điều kiện tiêu
chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,186m gam muối khan. m có giá trị gần nhất là:



được a gam muối. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X nói trên tác dụng với Ca(OH) 2 vừa đủ thì thu được b gam muối. Biểu
thức liên hệ m, a, b là:
. 9m = 20 a – 11b


357
357
357
357
357
357
357
357
357
357
357
357

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

C
B
B
A
B
B
C
C
C
C
B
D
D

357
357

D
C
D
B
C
C
A
A
C

357
357
357
357
357
357
357
357
357
357
357
357

39
40
41
42
43
44
45

=> có 4 chất thỏa mãn
=>B
Câu 2
%mSO3 = 70%
=> Trong 100g oleum có: moleum = 70g => mH2SO4 ban đầu = 30g
Gọi số mol nước cần thêm vào là x mol
=> SO3 + H2O → H2SO4 (1)
x
x
x
=> %mH2SO4 = ( mH2SO4 ban đầu + mH2SO4(1) ) / mdd sau
= ( 30 + 98x)/(18x + 100) = 80%
=>x = 0,598 mol
=> mH2O = 10,8g
=>D
Câu 3
Geranial có CTCT là : (CH3)2-C=CH-CH2- CH2-C(CH3)=CH-CHO
=> CTPT là C10H16O có 2 π có khả năng tham gia phản ứng với Brom/CCl4.
=> mBr2 = 160.nBr2 = 160.2nGeranial = 60 gam
=>C
Câu 4
Có nH2 = nFe = 0,08 mol
=> nHCl phản ứng với oxit = 0,8 – 0,08.2 = 0,64 mol
Khi phản ứng với AgNO3
=> nAg = nFe2+ ; nAgCl = nHCl = 0,8 mol
=> nAg = 0,16 mol > nFe
2+
=> oxit sắt phản ứng tạo ra Fe
=> nFe2+ do oxit tạo ra = 0,08 mol = 1/8 nHCl phản ứng với oxit
=> Oxit chỉ có thể là Fe3O4

=>C


Câu 8
Dipeptit cấu thành từ 2 α-amino axit
=> chỉ có chất Y thỏa mãn
=>B
Câu 9
X tách nước tạo propenal => X là glixerol
=> Do 3 axit trong đó có 2 axit là đồng phân của nhau
=> E : CnH2n+1COO – CH2
( do 3 acid no , đơn , hở)
CnH2n+1COO – CH
CmH2m+1COO– CH2
Nếu gọi số mol E là x mol
=> tạo 3 muối : CnH2n+1COONa ; CmH2m+1COONa ; CnH2n+1COONa
=> mtăng = 28x = 0,7 g
=> x = 0,025 mol
=> ME = 28n + 14m + 176 = 316
=> 2n + m = 10
=> Để 2 acid là đồng phân khi số C trong gốc hidrocacbon ít nhất là 3
=> Nếu n =3 => m = 4 Thỏa mãn
=> acid còn lại là C5H10O2
=>D
Câu 10
Các chất tham gia phản ứng trùng hợp khi chúng phải có các liên kết bội hoặc vòng kém bền. Các chất không có khả năng
trùng hợp là: toluen ; phenol ; anilin ; Glyxin ; xiclopropan
=>Có 5 chất thỏa mãn
=>D
Câu 11

(8). Nhỏ vài giọt dung dịch iôt vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển thành màu xanh.
=> Sai. Chỉ khi nhỏ Iod vào tinh bột thì mới có hiện tượng trên.
(10). Các hợp chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ đều chứa chức ete và ancol trong phân
tử.


=> Sai. Glucose và Fructose nếu trong dạng mạch hở thì không có nhóm chức ete.
=> Có 5 ý sai
=>B
Câu 16
=>A
Câu 17
Xét cân bằng : H2 + I2 ↔ 2HI
Ban đầu (M) 0,02
0,03
0,1
Cân bằng(M) 0,02-x 0,03-x 0,1 + 2x
2
=> Kc = [HI] / ( [I2].[H2] )
=> x < 0 => Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch
=> Xét cân bằng : 2HI ↔ H2
+
I2
Ban đầu (M)
0,1
0,02
0,03
Cân bằng(M) 0,1-x 0,03+0,5x 0,02 + 0,5x
2
=> Kc = ( [I2].[H2] ) / [HI]

=> 0,5.Y – 0,5.23,5 = 16,25
=>Y = 56 ( C4H8)
=>C
Câu 22
+/ Với n = 1 => có 2 đồng phân
+/ Với n = 2 => có 4 đồng phân
+/ VỚi n = 3 => có 2 đồng phân
+/ Với n = 4 => có 1 đồng phân
=> Tổng có 9 đồng phân
=>C
Câu 23
0
Andehit + Cu(OH)2/NaOH , t C chỉ tạo muối natri của axit không có màu sắc.

Page
10


=>B

Page
11


Câu 24
Các chất không tác dụng với NaOH đun nóng là : Natri phenolat ; phenyl clorua ; ancol benzylic
=> 7 chất còn lại đều phản ứng
=>D
Câu 25
Triolein nguyên chất phản ứng được với các chất : (1) ; (2) ; (3) ; (4)

Riêng Flo chỉ có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất do không có phân lớp d
=>A
Câu 29
(3) sai vì anilin không làm xanh quì ẩm.
(4) sai vì nếu có nhóm hút e đính vào NH2 ví dụ như anilin thì lực base sẽ giảm.
=> Chỉ có (1) và (2) đúng
=>D
Câu 30
A. Nguyên nhân gây suy giảm tầng ozon là do mưa axit, các hợp chất CFC và khí CO2.
=> Sai. Mưa axit không gây suy giảm tầng ôzn
B. Hiện tượng mưa axit gây ra là do các khí SO2, NOx, C2H4 và O3
=> Sai. C2H4 và O3 không gây nên mưa axit.
C. Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính là do khí CO2 và NO2.
=> Sai. NO2 không gây hiện tượng này.
D. Chất có thể gây nghiện cho con ngườilà moocphin,seduxen, cafein.
=> Đúng
=>D
Câu 31
Đặt số mol 3 chất đầu lần lượt là x ; y và z
+
Giả sử 2 muối sunfat là z mol CuSO4 và 0,5(y+3x) mol Fe2(SO4)3 ( do có H và NO3 có thể oxi hóa )
=> Bảo toàn S : z + 1,5y + 4,5x = 0,48 mol
Lại có mA = 232x + 242y + 64z = 33,2 gam
Do NO3 phản ứng hết với FeO và Cu
=> Bảo toàn e : nFeO + 2nCu = 3nNO3
=> x + 2z = 9y

Page 9



Câu 35
Từ tỉ lệ mol => nFe = nCu = 0,1 mol ; nAl = nMg = 0,2 mol
nHNO3 = 1,9 mol
Trong hỗn hợp khí có số mol N2 bằng NO2 => qui về N2O và NO
=> coi hỗn hợp gồm x mol N2O và y mol NO.
3+
Ta có mmuối = mmuối kim loại trong A + mNH4NO3 ( Fe lên Fe )
=> nNH4NO3 = 0,025 mol
Bảo toàn e: ne trao đổi = 1,5 = 8x + 3y + 8.0,025
=> 8x + 3y = 1,3 mol
Bảo toàn N : nHNO3 = nNO3 trong muối + nN trong sản phẩm khử
=> 1,9 = 1,5 + 2x + y + 2.0,025
=> 2x + y = 0,35
=> x = 0,125 mol ; y = 0,1 mol
=> V = 22,4.(0,125 + 0,1) = 5,04 lit
=>C
Câu 36
Có nCO2 = 0,26 mol ; nhh = nN2 = 0,1 mol
Gọi CTPT của X là CnH2nO2 ( n > 1) và Y là CmH2m+2-2aO2a ( m>1;a>1)
Do Y có mạch C hở và không phân nhánh nên a Y : CmH2m-2O4 . CT chung của X và Y là : CtH2t+2-2vO2v
=> t =
=>

= 2,6 => v =
=

=

=

Vì Y chứa Andehit => X gồm 2 ankin
Lại có Khối lượng phân tử trung bình của X là 31,6g
=> 2 chất trong X là C2H2 và C3H4
Gọi số mol 2 chất lần lượt là x và y mol
=> mX = 26x + 40y = 6,32 = 31,6.(x + y)
=> x = 0,12 mol ; y = 0,08 mol

3+

-

+

=> Y có 0,05 mol Fe ; 0,15 mol NO3 và H .
+
2+
Khi phản ứng với Cu : +/ 3Cu + 8H + 2NO3 → 3Cu + 2NO + 4H2O
3+
2+
2+
+/ Cu + 2Fe → Cu + 2Fe
=> nCu phản ứng = 1,5. nNO3 + ½ .nFe3+ = 0,25 mol
=> m = 16g
=>A
Câu 45
Trong X có : nO = 0,0142125m (mol)
Do 1 mol CO phản ứng tạo 1 mol CO2
=> nhh sau = nCO ban đầu = 0,6 mol

Page 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status