ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA năm 2016 môn hóa đề số 8 - Pdf 33

Đề thi thử thpt quốc gia 2016

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 - ĐỀ 8
MÔN HÓA HỌC (Thời gian làm bài: 90 phút)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl =35,5; K = 39; Ca = 40; Fe =
56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Hỗn hợp A gồm Fe2O3; Fe3O4; FeO với số mol bằng nhau. Lấy x gam A cho vào một ống sứ, nung
nóng rồi cho 1 luồng khí CO đi qua, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thu
được y gam kết tủa . Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 13,2 gam gồm Fe, FeO và Fe3O4, Fe2O3.
Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được 1,12lít khí NO duy nhất (đktc).
Giá trị của x và y tương ứng là:
A. 13,92 và 8,865.
B. 13,92 và 47,28.
C. 20,880 và 1,970.
D. 18,826 và 1,970.
Câu 2: Cho các phát biểu sau đây :
(1).
Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
+
(2). Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3 ) và ion amoni (NH4 ).
(3). Nitrophotka là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
(4).
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
(5). Thành phần chính của supephotphat đơn gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4. (6).
Supephotphat kép chỉ có Ca(H2PO4)2.
(7). Amophot (một loại phân phức hợp) có thành phần hoá học là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
Số phát biểu sai là:
A. 1
B. 3

B. C2H5COOC2H3 và C2H5COOC3H5
C. C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7
D. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
Câu 7: Những nhận xét sau nhận xét nào sai :
A. Cr(OH)2 và Fe(OH)2 cùng tác dụng với oxi khi có mặt nước để tạo ra Cr(OH)3 và Fe(OH)3
1/23


Đề thi thử thpt quốc gia 2016

B. Nhôm và Crôm cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3

1/23


Đề thi thử thpt quốc gia 2016

C. Sắt và Crôm cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3
D. Nhôm và Crôm cùng bị thụ động trong dung dịch axit sunfuric đặc
Câu 8: Hỗn hợp X gồm Fe và Al , khối lượng 11 gam. Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,2M và
dung dịch Cu(NO3)2 0,3M. Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B (hoàn toàn không tác dụng với dung
2+
dịch HCl ) và dung dịch C (hoàn toàn không có màu xanh của Cu ) . Khối lượng của chất rắn B và % Al có
trong hỗn hợp X lần lượt là:
A. 40,8gam và 31,18% B. 40,8g và 49,09%
C. 46,4g và 49,09% D . 46,4 gam và 50,91%
, ) AgNO,
Câu 9: Có các dung dịch muối riêng biệt: Al(NO ) , 3Cu(NO
) , Zn(NO
) Fe(NO

D. 211 và 8
Câu 13: Trong bài thực hành “ Tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng/SGK” thì ở thí
nghiệm 3 “ Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3” đã sử dụng:
A. 3 ống nghiệm và 3 hóa chất AlCl3, dd NH3 và dd NaOH
B. 2 ống nghiệm và 4 hóa chất AlCl3, H2SO4 loãng, dd NH3 và dd NaOH
C. 3 ống nghiệm và 4 hóa chất AlCl3, H2SO4 loãng, dd NH3 và dd NaOH
D. 2 ống nghiệm và 3 hóa chất AlCl3, dd NH3 và dd NaOH
t
0→
Câu 14: Cho các phản ứng: (X) + dd NaOH 
(Y) + (Z) (1);
0

t , CaO

(Y) + NaOH
t (rắn) →
0 →

CH4
(Q) + H2
0
t , xt

CH4

+ (P)

(2)
(3)

D. Canxi bromua
Câu 18: Cho các phản ứng
2/23


+

1, M + H → A + B
2, B + NaOH → C + D
3, C + O2 + H2O → E
4, E + NaOH → NaMO2 + H2O
M là kim loại nào sau đây
A. Al
B. Fe
C. Cả Al và Cr
D. Cr
Câu 19: Sục khí H2S dư vào dung dịch muối có chứa m gam hỗn hợp gồm CuCl2 và FeCl3 lọc tách được 0,3
mol hỗn hợp chất kết tủa và dung dịch X . Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch X . Lọc kết tủa nung ngoài
không khí được 32 gam chất rắn .Các phản ứng xảy ra hoàn toàn .Giá trị của m là :
A. 78,5 g.
B. 90,4g.
C. 43,25 g.
D. 122,9g.


2-

+

+


;

(e) CH3-CH2OH ;
(f) CH3-O-CH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (c), (d), (f).
B. (a), (b), (c).
C. (a), (c), (d).
D. (c), (d), (e).
Câu 24: Có các thí nghiệm sau:
- TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dd H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dd CuSO4.
- TN3: Để thanh thép trong không khí ẩm
- TN4: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dd CuSO4.
- TN5: Thanh Fe có quấn dây Cu và để ngoài không khí ẩm.
- TN6: Hợp kim Ag-Cu nhúng vào dd HCl
- TN7: Hợp kim Zn-Cu nhúng vào dd NaOH
- TN8: Sắt mạ thiếc nhúng vào dd HCl
Số trường hợp xảy ra không phải là ăn mòn hóa học là:
A. 6
B. 4
C. 7
D. 5
Câu 25: Cho các polime sau: (1) Poli(phenol fomanđehit), (2) Polietilen, (3) Polibutađien, (4)
Poli(acrilonitrin), (5) Poli(vinyl clorua), (6) Poli(metyl metacrylat). Những polime được dùng làm chất dẻo

A. 1,2,3,4,6
B. 1,2,3,4,5
C. 1,2,5,6

B. 49,775.
C. 63,4
D. 71,625.
Câu 30: Đun nóng 34,8 gam hỗn hợp A gồm propylclorua và pheylclorua với dung dịch NaOH loãng, vừa
đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 43,05 gam kết tủa. Khối
lượng phenylclorua có trong hỗn hợp A là:
A. 25,3 gam
B. 23,55 gam
C. 12,65 gam
D. 11,25 gam
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(a)
Anđehit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.
(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni, đun nóng, thu được ancol bậc I.
(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(f) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen.
Số phát biểu đúng trong số các phát biểu trên là:
A. 4 .
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 32: Đem oxi hóa 2,76 gam rượu etylic, thu được dung dịch A có chứa anđehit, axit, rượu và nước. Một
nửa lượng dung dịch A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong amoniac, thu được
3,24 gam bạc kim loại. Một nửa dung dịch A còn lại trung hòa vừa đủ 7,5 ml dung dịch NaOH 1M. Phần
trăm khối lượng rượu etylic đã bị oxi hóa là:
A. 80%
B. 75%
C. 50%

…cộng với hiđro cho…,bị oxi hoá bởi…trong mt OH . Cacbohiđrat là những…và đa số chúng có công thức
chung là …
(1) dd màu xanh lam; (2) Cn(H2O)m ; (3) vị trí kề nhau; (4)có nhiều nhóm OH; (5) fructozơ;
(6) phức bạc amoniac; (7) poliancol; (8) hợp chất hữu cơ tạp chức;.
Từ hay cụm từ thích hợp ở những chỗ trống trong các câu ở đoạn văn trên lần lượt là:
A. (2),(3),(1),(4),(5),(6),(7),(8).
B. (1),(7),(4),(5),(3),(6),(8),(2).
C. (1),(4),(3),(5),(7),(6),(8),(2).
D. (1),(2),(3),(4),(5), (6),(7),(8).
5/23


Câu 38: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 27,4 gam tetrapeptit GlyAla- Gly-Ala ; 10,15gam tripeptit Gly-Ala-Gly; 21,7 gam tripeptit Gly-Ala-Ala , 29,2 gam dipeptit Gly-Ala;
7,5 gam Gly, còn lại là Ala-Ala và Alanin . Tỉ lệ số mol Ala-Ala và Alanin trong hỗn hợp là 1 : 2. Tổng khối
lượng Ala-Ala và Alanin trong hỗn hợp sản phẩm là:
A. 27,90 gam
B. 33,80 gam
C. 29,70 gam
D. 35,60 gam
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp X gồm một anđehit A và một axit hữu cơ đơ n chức B (A kém
B hai nguyên tử cacbon trong phân tử) thu được 4,48 lít khí CO2 ở đktc và 2,7 gam nước. Vậy khi cho 0,2
mol X tham gia phản ứng hoàn toàn với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là:
A. 100.
B. 200.
C. 300
D. 400.
Câu 40: Nhựa phenolfomanđêhit (novolac)được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch:
A. CH3CHO trong môi trường axit
B. HCHO trong môi trường kiềm
C. HCHO trong môi trường axit

D. Cấu tạo của X là amin no, đơn chức
Câu 45: Một hỗn hợp X gồm hai anken A, B đồng đẳng kế tiếp. Cho vào bình một lượng H2 và bột Ni được
hỗn hợp khí Y, áp suất lúc này là p1. Nung nóng bình một thời gian được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là
8,875, sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình lúc này là p2 = 2/3p1. Hãy xác định
công thức phân tử 2 anken và % H2 đã phản ứng?
A. C2H4 và C3H6; 50%
B. C3H6 và C4H8; 50%
C. C2H4 và C3H6; 75%
D. C3H6 và C4H8; 75%
Câu 46: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B đơn chức đồng đẳng liên tiếp, khi bị xà phòng hoá cho ra 2 muối
của axitcacboxylic và 1 ancol. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để xà phòng hoá este này là 0,3 lit.
Xác định CTCT và số mol mỗi este trong hỗn hợp X. Biết rằng khối lượng mX=23,6 gam và trong 2 axit A,
B không có axit nào cho phản ứng tráng gương.
A. 0,1 mol CH3COOCH3 và 0,2 mol CH3COOC2H5
B. 0,2 mol CH3COOCH3 và 0,1 mol CH3COOC2H5
C. 0,2 mol CH3COOCH3 và 0,1 mol C2H5COOCH3
D. 0,2 mol HCOOCH3 và 0,2 mol CH3COOC2H5
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon X được m gam H2O. X mất màu dung dịch nước brom. Tên
gọi của X là:
A. Toluen
B. Etylbenzen
C. Benzen
D. Vinylbenzen

6/23


Câu 48: Trong chương trình VTV đặc biệt về động Sơn Đoong có nói về những viên “ngọc trai hang động”
là do hình thành từ quá trình nào sau đây:


o
t
t



D. 0,51

C

(7) Cho but-1-en, vinyl axe ilen tác dụng với H2 dư.
(8) Hiđrat hóa isobutilen.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số trường hợp tạo ra hai sản phẩm (không tính đồng phân cis - trans) là:
A. 5
B. 3
C. 6
D. 4
-------------------------------------------------------------- HẾT ----------------

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA VÀ
GIẢI CHI TIẾT


Mã đề 132
Câu
48
1
2 49
3 50
4

35
36
37
38
39
40
41
42
43
44

Đáp án
D
A
CB
BA
C
B
A
B
B
A
D
D
C
B
A
B
D
B

48
1
2 49
3 50
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29

A
C
A
C
C
A
B
B
C
C
C
D
A
D
A
C
D
C
B
A
C
B
B
B
D
B
B
D
D
C

23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44

Đáp án
A
B
DB
BD
C
A

B
B
B
D
A
A
D
A
B

Câu
48
1
2 49
3 50
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

A C
C D
B
D
D
B
C
C
D
B
C
C
C
B
A
C
C
B
A
C
D
D
B
D
B
C
D
B
A
B

46

C

46

D

46

D

46

A

47

D

47

B

47

A

47


(đktc).
Giá trị của x
và y tương
ứng là:
A. 13,92 và
8,865.
B. 13,92 và
47,28.
C. 20,880 và
1,970.
D. 18,826 và
1,970.
Gọi x là số mol
mỗi oxit, y là số
mol CO2


Viết pt phản ứng, ta có: 464x + 28y = 13,2 + 44y
Chất khử là Fe3O4 , FeO, CO
Chất oxi hóa là N +5 Fe3O4 ( Fe.Fe2O3) ---> Fe3+ trong đó Fe2+ nhường 1e
FeO---->Fe3+ Fe2+ nhường 1e
C2+ -2e-->C+4
N+5 + 3e--> N+2
0,05-----0,15---0,05
x + x + 2y = 0,15 =>2x + 2y = 0,15
=> x = 0,03
y = 0,045
=> Khối lượng cần tìm: x = 0,04.464 = 13,92 và y = 0,045 . 197 = 8,865
=> Đáp án A
Câu 2: Cho các phát biểu sau đây :

Ta có số mol Na2CO3 trong X = số mol kết tủa BaCO3 = 11.82/(137+60) = 0.06
Số mol NaHCO3 có trong X là (0.07-0.06)*2=0.02
Như vậy a=(0.06+0.02)/1=0.08M
nNaOH=2nNa2CO3trong X=0.12
m = 0.12*40 = 4.8
=> Đáp án B
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm axetilen, anđehit fomic, axit fomic, axit oxalic, anđehit oxalic và H2. Lấy a mol
hỗn hợp X cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 21 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 9,06 gam. Giá trị của a là:
A. 0,1.
B. 0,5.
C. 0,15.
D. 0,25.
Ta có nCO2 = 0,21 mol và nH2O = 0,15 mol
Nhận thấy Hỗn hợp X gồm các chất đều có 2 nguyên tử H trong phân tử, bảo toàn H2 => a = 0,15 mol
=> Đáp án C
Câu 5: Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng :
CaCO3 (r) 噲垐 ?? CaO (r) + CO2 (k) H = 178,5 kJ
Để tăng hiệu quả của phản ứng nung vôi ta cần:
A. Tăng áp suất , tăng nhiệt độ .
B. Tăng nhiệt độ, giảm áp xuất .
C. Thêm chất xúc tác, giảm nhiệt độ .
D. Giảm áp xuất, giảm nhiệt độ
Nhận thấy phản ứng tỏa nhiệt nên để tăng hiệu suất, tức làm phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận, ta tăng
nhiệt độ
Vì chỉ có vế phải của phương trình có khí => giảm áp suất
=> Đáp án B
Câu 6: Một hỗn hợp X gồm 2 este. Nếu đun nóng 27,2g hỗn hợp X với dd NaOH dư thì thu được một muối
của axit hữu cơ đơn chức và 11 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức bậc 1 kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

Dung dịch C đã mất màu hoàn toàn
→ C không có muối Cu2+ và Fe3+
→ AgNO3, Cu(NO3)2 đã pư hết, muối sắt trong dd C là Fe(NO3)2
n(AgNO3) = 0,2.1 = 0,2 mol
n[Cu(NO3)2] = 0,3.1 = 0,3 mol
Quá trình khử:
Ag+ + 1e → Ag
0,1

0,1
0,1

Cu+2 + 2e → Cu
0,2

0,4
0,2

Khối lượng chất rắn B:
m(B) = m(Ag) + m(Cu) = 0,2.108 + 0,3.64 = 40,8g
b./ Gọi x, y là số mol Al và Fe có trong hh X: m(X) = m(Al) + m(Fe) = 27x + 56y = 11 g
Số mol e nhận: n(e nhận) = 0,2 + 0,3.2 = 0,8 mol
Quá trình oxi
hóa: Al → Al+3
+ 3e x

3x

Fe → Fe+2 + 2e
y

C. 3 và 4
D. 4 và
3 Cho tác dụng với NH3, có muối của Cu, Zn và Ag tạo phức => 3 kết tủa

Cho tác dụng với NaOH có muối của Al, Zn và Ag tan hoặc không kết tủa
=> Đáp án A
Câu 10: Một hỗn hợp A gồm một ankin và H2 có tỷ khối so với H2 là 4. Dẫn hỗn hợp qua Ni nung nóng đến
khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối so với H2 là 8. Trộn 8,96 lít hỗn hợp A với 0,3
mol etilen thu được hỗn hợp D . Cho hỗn hợp D qua Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp E có
tỷ khối so với H2 là 11,6. Hỗn hợp E làm mất màu vừa đủ m gam Br2. Giá trị của m là:
A. 32 gam
B. 16 gam
C. 64 gam
D. 48 gam
Xét 1 mol hh X có a mol ankin CnH2n-2 và b mol H2
=> mol X = a + b = 1
=> hh Y có a mol ankan CnH2n+2 và (b-2a) mol H2 dư
=> mol Y = 1 - 2a
khối lượng X = khối lượng Y
<=> nY/NX = Mx/My
<=> (1-2a)/1 = 4/8 => a/b = 1/3
=> khối lượng X = 0,25*(14n-2) + 2*0,75 = 2*4 => n = 3
=> C2H2
nA = 0,4 => 0,1 mol C2H2, 0,3 mol H2 và 0,3 mol C2H4 (hỗn hợp D)
Làm tương tự như trên, ta có số mol liên kết pi còn 0,3 mol => m Br2 = 0,3.160 = 48 gam
=> Đáp án D
Câu 11: Nhúng một thanh Nhôm vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,3 mol Cu(NO3)2 , sau một
thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 25,6 gam. Khối lượng Nhôm đã phản ứng là:
A. 24,3 gam
B. 27 gam


2x/3

x

x

2x/3 Theo bài ra, ta
có:
0,3.64 + 56x - 0,2.27 - 2x/3 . 27 - 0,8.27/3 = 25,6
=> x = 0,5
=> tổng số mol Al phản ứng là 0,2 + 0,8/3 + 1/3 = 0,8 mol
=> Đáp án D
Câu 12: Khi xà phòng hoá 1kg chất béo A cần 3,572 lit dd KOH 1M. Mặt khác khi xà phòng hoá hoàn toàn
1 kg chất béo A thu được 105,69 gam glixerol. Tìm chỉ số xà phòng hoá và chỉ số axit của chất béo
A. 198 và 7
B. 200 và 8
C. 200 và 7
D. 211 và 8
ta có chỉ số xà phòng là:
105,69 : 92 . 3 . 56 : 1 = 193
=> chỉ số axit = 7 => chỉ số xà phòng hóa 193 + 7 = 200
=> Đáp án C
Câu 13: Trong bài thực hành “ Tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng/SGK” thì ở thí
nghiệm 3 “ Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3” đã sử dụng:
A. 3 ống nghiệm và 3 hóa chất AlCl3, dd NH3 và dd NaOH
B. 2 ống nghiệm và 4 hóa chất AlCl3, H2SO4 loãng, dd NH3 và dd NaOH
C. 3 ống nghiệm và 4 hóa chất AlCl3, H2SO4 loãng, dd NH3 và dd NaOH
D. 2 ống nghiệm và 3 hóa chất AlCl3, dd NH3 và dd NaOH
Theo lí thuyết sgk: 2 ống nghiệm và 4 hóa chất AlCl3, H2SO4 loãng, dd NH3 và dd NaOH

B. CH3COOC2H5 và CH3CHO.
C. CH3COOCH=CH2 và HCHO
D. HCOOCH=CH2 và
HCHO Dùng phương pháp loại trừ
Ta có Q là C2H2 => Z là CH3CHO (dựa vào 2 pt cuối)
=> X phải là este và gốc rượu là CH2=CHY lại có thể có phản ứng vôi tôi xút
=> Y không thể là HCOONa
=> Đáp án A
Câu 15: A, B, C là ba kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì (theo thứ tự từ trái sang phải trong chu kì)
có tổng số khối trong các nguyên tử chúng là 74. Hỗn hợp X gồm (A, B, C). Tiến hành 3 thí nghiệm sau: (1)


hoà tan (m) gam X vào nước dư thu đựơc 8,96 lít khí; (2) hoà tan (m) gam X vào dung dịch NaOH dư thu
được 12,32 lít khí ; (3) hoà tan (m) gam X vào dung dịch HCl dư thu được 14,56 lít khí. Biết các thể tích khí


đều được đo ở đktc và coi như B không tác dụng với nước và kiềm. % khối lượng lần lượt của mỗi kim loại
trong X là:
A. 30,46%, 53,64%, 15,90%
B. 30,46%, 15,89%, 53,65%
C. 38,01%, 39,67%, 22,32%
D. 18,4%, 38,4%, 43,2%
Gọi Z1 là số electron của nguyên tử A
=> Số electron của nguyên tử B, C lần lượt là Z1 + 1, Z1 + 2
Gọi N1, N2, N3 lần lượt là số notron của nguyên tử A, B, C
Vì tổng số khối của các nguyên tử A, B, C là 74 nên ta có phương trình:
Z1 + N1 + Z1 + 1 + N2 + Z1 + 2 + N3 = 74
mặt khác với nguyên tố có Z
1, M + H → A + B
3, C + O2 + H2O → E
M là kim loại nào sau đây
A. Al
B. Fe
Dễ thấy M lưỡng tính, loại B

2, B + NaOH → C + D
4, E + NaOH → NaMO2 + H2O
C. Cả Al và Cr

D. Cr

Giả sử M là Al => B phải là Al3+ => C là NaAlO2 không thể phản ứng tiếp do số oxi hóa cao nhất của Al là
3+
=> Đáp án D


Câu 19: Sục khí H2S dư vào dung dịch muối có chứa m gam hỗn hợp gồm CuCl 2 và FeCl3 lọc tách được 0,3
mol hỗn hợp chất kết tủa và dung dịch X . Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch X . Lọc kết tủa nung ngoài
không khí được 32 gam chất rắn .Các phản ứng xảy ra hoàn toàn .Giá trị của m là :
A. 78,5 g.
B. 90,4g.
C. 43,25 g.
D. 122,9g.
FeCl3 + H2S => FeCl2 + S + HCl
=> kết tủa có CuS và S
32 gam chất rắn là Fe2O3 với n = 0,2 mol
=> nS = 0,2 mol
=> n CuS = 0,1 mol

C. 200
D. 300
Hỗn hợp X gồm a mol H2 và b mol C3H6Oz => a + b = 1
a + 3b = 2,2
=> b = 0,6 mol và a = 0,4 mol
dY/X = 1,25 => MY = 1,25*MX => mY/mol Y = 1,25* mX/mol
X Mà mX = mY => mol Y = mol X/1.25 = 1/1,25 = 0,8
Mol H2 phản ứng = mol X - mol Y = 1 - 0,8 = 0,2
=> số mol C3H6Oz tham gia phản ứng cống = mol H2 phản ứng = 0,2
=> số mol C3H6Oz còn dư 0,6 - 0,2 = 0,4
Vậy trong 0,8 mol Y còn dư 0,4 mol C3H6Oz => 0,2 mol Y còn dư 0,15
mol C3H6Oz
=> mol Br2 = mol C3H6Oz = 0,1
Thể tích dd Br2 1M = 0,1/1 = 0,1 lít


=> Đáp án A

Câu 22: Cho 100ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với 100ml dd Ba(OH)2 , nồng độ mol của dd Ba(OH)2
bằng 3,5 lần nồng độ mol của dd Al2(SO4)3 thì thu được kết tủa A . Nung A đến khối lượng không đổi thì
khối lượng chất rắn thu được bé hơn khối lượng của A là 2,7gam . Tính nồng độ mol của Al2(SO4)3 và
Ba(OH)2 trong dd ban đầu lần lượt là :
A. 0,1M và 0,35M
B. 0,2M và 0,7M
C. 0,5M và 1,75M
D. 1M và 3,5M
3+

Al2(SO4)3: x mol ---> có 2x mol Al ; 3x mol SO4
2+

(e) CH3-CH2OH ;
(f) CH3-O-CH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (c), (d), (f).
B. (a), (b), (c).
C. (a), (c), (d).
Các chất thỏa mãn là có ít nhất 2 nhóm OH ở cạnh nhau

D. (c), (d), (e).

=> (a), (c), (d).
=> Đáp án C
Câu 24: Có các thí nghiệm sau:
- TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dd H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dd CuSO4.
- TN3: Để thanh thép trong không khí ẩm
- TN4: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dd CuSO4.
- TN5: Thanh Fe có quấn dây Cu và để ngoài không khí ẩm.
- TN6: Hợp kim Ag-Cu nhúng vào dd HCl
- TN7: Hợp kim Zn-Cu nhúng vào dd NaOH
- TN8: Sắt mạ thiếc nhúng vào dd HCl
Số trường hợp xảy ra không phải là ăn mòn hóa học là:
A. 6
B. 4
C. 7
D. 5
Loại thí nghiệm 1 còn lại cả 7 phản ứng đều thỏa mãn
=> Đáp án C
Câu 25: Cho các polime sau: (1) Poli(phenol fomanđehit), (2) Polietilen, (3) Polibutađien, (4)
Poli(acrilonitrin), (5) Poli(vinyl clorua), (6) Poli(metyl metacrylat). Những polime được dùng làm chất dẻo


=> Loại C và D
Lại có khí không máu hóa nâu => chí có thể là gốc NO3=> Đáp án B
o

Câu 28: Khi tách nước từ hỗn hợp 2 ancol butan-2-ol và 2-metyl propan-1-ol ở 170 c, xúc tác H2SO4 đặc
thu được số lượng anken là:
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Butan-2-ol cho ra 3 anken (có 1 cis-trans)
=> số anken thu được là 4
=> Đáp án B
Câu 29: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 .Sau khi kết thúc
các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu,
trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là:
A. 65.
B. 49,775.
C. 63,4
D. 71,625.
Câu 30: Đun nóng 34,8 gam hỗn hợp A gồm propylclorua và pheylclorua với dung dịch NaOH loãng, vừa
đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 43,05 gam kết tủa. Khối
lượng phenylclorua có trong hỗn hợp A là:
A. 25,3 gam
B. 23,55 gam
C. 12,65 gam
D. 11,25 gam
Chú ý chỉ có propyl clorua phản ứng. nAgCl = 0,3 mol
=> m phenyl clorua = 34,8 - 0,3.78,5 = 11,25



.

A. CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 →C4H4 → Buta-1,3-đien → X
B. Tinh bột → glucozơ → C2H5OH → Buta-1,3-đien→ X.
.
C. CH4 → C2H2 →C4H4 → Buta-1,3-đien → X
D. Xenlulozơ → glucozơ → C2H4 → C2H5OH → Buta-1,3-đien → X. ý D
sai vì không có phản ứng glucozơ → C2H4
=> Đáp án D
Câu 34: Chất nào sau đây ở nhiệt độ phòng có trạng thái lỏng:
A. stearin.
B. panmitin.
C. olein.
Parafin A và B là 2 chất béo no => rắn

D.

parain ở điều kiện thường ở thể rắn, dạng sáp (ví dụ nến...)

chỉ có olein, chất béo không no tồn tại ở dạng lỏng trong điều kiện phỏng

thu được 2 kim loại. Kết

=> Đáp án C
3+

2+


vị trí đầu tiên chắc chắn là 1 => Loại A
ví trí cuối cùng ....có công thức chung là => chỗ trống phải là 1 công thức tổng quát => điền 2 => loại D
So sánh B và C, ta thấy khác nhau ở vị trí số 2, trong phân tử .... phải điền 4 rồi 3 chứ không thể là 7 và 4
=> Đáp án C


Câu 38: Thủy phân hết một lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 27,4 gam tetrapeptit GlyAla- Gly-Ala ; 10,15gam tripeptit Gly-Ala-Gly; 21,7 gam tripeptit Gly-Ala-Ala , 29,2 gam dipeptit GlyAla; 7,5


gam Gly, còn lại là Ala-Ala và Alanin . Tỉ lệ số mol Ala-Ala và Alanin trong hỗn hợp là 1 : 2. Tổng khối
lượng Ala-Ala và Alanin trong hỗn hợp sản phẩm là:
A. 27,90 gam
B. 33,80 gam
C. 29,70 gam
D. 35,60
gam Ta có:
n tetrapeptit = 0,1 mol
n tripeptit gly-ala-gly = 0,05
n tripeptit gly-ala-ala = 0,1 n
đipeptit gly-ala = 0,2
n gly = 0,1 mol
Dựa vào các tripeptit và tetrapeptit, ta xác định được công thức của X
là Gly-Ala-Gly-Ala-Ala. Dựa vào tổng số mol Gly = 0,7
=> nX = 0,7 : 2 = 0,35 mol
=> tổng số mol Ala = 0,35.3 = 1,05 mol
=> Số mol Ala có trong hỗn hợp cần tính là: 0,4
=> có 0,2 mol Ala và 0,1 mol Ala-Ala
=> m = 33,8 gam
=> Đáp án B
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp X gồm một anđehit A và một axit hữu cơ đơ n chức B (A kém

thoát ra khí V1 lít NO2 duy nhất. Lấy phần không tan còn lại của M tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thì thu
được V2 lít khí NO2 duy nhất. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất. Tỉ lệ V1/V2 là:
A. 3/2
B. 1/2
C. 2/1
D. 1/1
Đặt số mol Cu(NO3)2 là a mol.
Ta có khí Y gồm có 2a mol NO2 và 1/2a mol O2 => Z gồm có 2a mol HNO3
X gồm a mol CuO, khử X thu được a mol Cu (M), cho M vào Z:
Cu

+ 4 HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O

0,5a V1 có a mol khí và Cu dư 0,5a mol
Phần 2 tác dụng với HNO3 dư cũng theo phương trình trên
=> 0,5a mol Cu thu được a mol NO2
=> Cả 2 phần đều thu được thể tích như nhau
=> Đáp án D
Câu 42: Điện phân 100 ml hỗn hợp dung dịch gồm FeCl3 1M , FeCl2 1M , CuCl2 0,5M và HCl 3M với điện
cực trơ có màng ngăn xốp cường độ dòng điện là 5A trong 2 giờ 40 phút 50 giây ở catot thu được:
A. Chỉ có 11,2g Fe
B. Chỉ có 5,6 g Fe
C. Chỉ 3,2 g Cu
D. 5,6 g Fe v à 3,2 g Cu
Ta có m = AIt/nF

1,86 gam rượu
=> Đáp án A
Câu 44: Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa các nguyên tố C, H, N trong đó có 23,72% khối lượng N. X tác
dụng với HCl theo tỷ lệ mol 1:1. Chọn câu phát biểu sai?
A. Nếu công thức X là CxHyNz thì : 12x - y = 45
B. Nếu công thức X là CxHyNz thì z = 1
C. X là hợp chất amin.
D. Cấu tạo của X là amin no, đơn chức Dễ
có công thức của X là C3H9N
=> phát biểu D, B C đều d dúng, chỉ có ý A sai
=> Đáp án A
Câu 45: Một hỗn hợp X gồm hai anken A, B đồng đẳng kế tiếp. Cho vào bình một lượng H2 và bột Ni được
hỗn hợp khí Y, áp suất lúc này là p1. Nung nóng bình một thời gian được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là
8,875, sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình lúc này là p2 = 2/3p1. Hãy xác định
công thức phân tử 2 anken và % H2 đã phản ứng?
A. C2H4 và C3H6; 50%
B. C3H6 và C4H8; 50%
C. C2H4 và C3H6; 75%
D. C3H6 và C4H8; 75%
Gọi CT chung của A và B là CnH2n:
CnH2n + H2 -> CnH2n+2
n2=2/3n1M2=3/2M1=17,75 => M1=71/6 => Dư H2
Dễ thấy trong hồn hợp trước đốt:
nCnH2n+2=1/2nH2= 1/3 n hỗn hợp
Dùng sơ đồ chéo ta có:MCnH2n = (3*71/6-2*2)/2=31.52 anken là C2H4 và C3H6
Câu 46: Một hỗn hợp X gồm 2 este A, B đơn chức đồng đẳng liên tiếp, khi bị xà phòng hoá cho ra 2 muối
của axitcacboxylic và 1 ancol. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để xà phòng hoá este này là 0,3 lit.
Xác định CTCT và số mol mỗi este trong hỗn hợp X. Biết rằng khối lượng mX=23,6 gam và trong 2 axit A,
B không có axit nào cho phản ứng tráng gương.
A. 0,1 mol CH3COOCH3 và 0,2 mol CH3COOC2H5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status