ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA năm 2016 môn hóa đề số 5 - Pdf 33

Đề thi thử thpt quốc gia 2016

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 – Đề 5
MÔN HÓA HỌC (Thời gian làm bài: 90 phút)
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Ba = 137; Zn = 65; Cu = 64.
Câu 1: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
A. NaCl và AgNO3.
B. NaAlO2 và HCl.
C. NaHSO4 và NaHCO3.
D. AlCl3 và CuSO4.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen ( 0,1 mol) và hiđro
(0,4 mol). Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro
bằng 12,7. Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là
A. 0,45.
B. 0,25.
C. 0,65.
D. 0,35.
Câu 3: Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần tính axit là:
A. HClO4

Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ của NH3 là 0,30mol/l, của N2 là 0,05mol/l và của H2
là 0,10mol/l.
Hằng số cân bằng của hệ là giá trị nào sau đây?
A. 3600.
B. 360000.
C. 36000.
D. 360.
Câu 6: Số liên kết peptit trong hợp chất sau là
H2N-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH2-CH2-CO-HNCH2-COOH CH3
A. 3.

B. 2.

C6H5
C. 4.

D. 1.


Đề thi thử thpt quốc gia 2016

Câu 7: Cho khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng gồm Al2O3,CuO, Fe2O3, MgO. Chất rắn sau phản
ứng thu được là
A. Al2O3, Cu, Fe, Mg B. Al, Cu, Fe, MgO
C. Al, Cu, Fe, Mg
D. Al2O3, Cu, Fe,
MgO



A. 32 gam.
B. 4 gam.
C. 24 gam.
D. 16 gam.
2+
2+
2+
2+
2+
Câu 14: Có các ion kim loại: Zn , Sn , Ni , Fe , Pb . Thứ tự tính oxi hóa của các ion kim loại giảm dần

A. Pb 2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+
B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+
2+
2+
2+
2+
2+
C. Pb > Sn > Ni > Fe > Zn
D. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+
Câu 15: Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác
dụng vừa đủ với dd chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối. Cơng thức của X là
A. HOOC-CH CH CH(NH )-COOH.
B. CH CH(NH )-COOH.
2 2
2
3
2
C. H N-CH CH(NH )-COOH.
D. HOOC-CH CH(NH )-COOH.

dd
NaOH

Z

NaOH n/c, to, p

T

X, Y, Z, T có cơng thức lần lượt là
A. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa.
B. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4ONa.
C. CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4ONa.
D. CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa.
Câu 19: Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hồn tồn 0,1
mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
A. 18,96 gam
B. 16,80 gam
C. 20,40 gam
D. 18,60 gam
Câu 20: X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX. X có đặc điểm là
A. Hòa tan được Cu(OH)2.
B. Tách nước tạo 1 anken duy nhất.


C. Không có đồng π
phân cùng chức hoặc khác chức.
D. Chứa 1 liên kết trong phân tử.




+
2+
+
Câu 24: Dung dịch X gồm 0,1 mol K ; 0,2 mol Mg ; 0,1 mol Na ; 0,2 mol Cl và a mol Y2- . Cô cạn dung
dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- phù hợp và giá trị của mlà
A. CO và 30,1. 3
B. CO và 42,1.
C. SO và 56,5.
D. SO và 37,3.
2-

2-

2-

3

2-

4

4

Câu 25: Cho các cân bằng sau:
(1)

2NH3(k) ⇌

N2(k) + 3H2(k) ∆ H > 0

D. CH3C6H3(OH)2.
Câu 29: Cho 0,1 mol mỗi chất gồm: Zn, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X
và 2,688 lít hỗn hợp gồm NO2, NO, N2O, N2. Trong đó số mol NO2 bằng số mol N2. Cô cạn dung dịch X thu
được 58,8 gam muối. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A. 0,868 .
B. 0,893.
C. 0,832.
D. 0,845.


Câu 30: Nung nóng 19 gam hỗn hợp Fe, Al, Zn, Mg với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 27 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A. 800 ml.
B. 200 ml.
C. 500 ml.
D. 400 ml.


Câu 31: Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,2 mol FeO; 0,2 mol Fe 2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
X trong HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung
dịch T và kết tủa Z. Lọc kết tủa Z nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có
khối lượng là:
A. 80 gam
B. 64 gam
C. 52 gam
D. 72 gam
Câu 32: Hòa tan 14 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 2,16 gam hỗn hợp
chất rắn và dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
A. 12,96.

A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Câu 38: Hoà tan 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng hoàn
toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol N2O. Làm bay hơi dung dịch Y thu
được 25,4 gam muối khan. Số mol HNO3 bị khử trong phản ứng trên là
A. 0,09 mol
B. 0,06 mol
C. 0,08 mol
D. 0,07 mol
+
3+
2Câu 39: Một cốc dung dịch chứa các ion: a mol Na , b mol Al , c mol SO4 , d mol Cl-. Biểu thức liên hệ
a,b,c,d, là
A. a + 3b = c + d
B. a + 3b = 2c + d
C. a +2b = c +d
D. a +2b = c + 2d
Câu 40: Cho một dòng điện có cường độ I không đổi đi qua 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa
100ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO 3 0,01M. Biết rằng sau thời gian điện
phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí ở catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot của bình
1 và thể tích khí(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1.
A. 0,386A; 0,64g Cu; 22,4 ml O2
B. 0,193A; 0,032g Cu; 22,4 ml O2
C. 0,193A; 0,032g Cu; 5,6 ml O2
D. 0,193A; 0,032g Cu; 11,2 ml O2
Câu 41: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4
(2) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.

A. 1,000 mol.
B. 1,426 mol.
C. 1,500 mol.
D. 2,925 mol.
Câu 44: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung
dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và
11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A. 0,010.
B. 0,005.
C. 0,020.
D. 0,015.
Câu 45: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Zn bằng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được dung dịch có
nồng độ phần trăm của muối sắt là 4,87%. Nồng độ phần trăm của muối kẽm trong dung dịch là:
A. 10,32%
B. 8,72%
C. 10,95%
D. 10,30%
Câu 46: Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần
còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Chất Y
có bao nhiêu đồng phân dẫn xuất halogen bậc 2.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 17,88g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm A, B và kim loại kiềm thổ M vào nước thu
được dd Y và 0,24 mol khí H2. Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol HCl gấp 4 lần số mol
H2SO4. Để trung hòa ½ dd Y cần hết V lit dd Z. Tổng khối lượng muối khan tạo thành trong phản ứng trung
hòa là
A. 24,7g
B. 18,64g

MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài:90 phút; (50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi
485
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Họ, tên học sinh:............................................Phòng thi:............... Số báo danh:......................
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Ba = 137; Zn = 65; Cu = 64.
Câu 1: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
A. NaCl và AgNO3.
B. NaAlO2 và HCl.
C. NaHSO4 và NaHCO3.
D. AlCl3 và CuSO4.
LỜI GIẢI:
Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi và chỉ khi 2 chất đó không phản ứng với nhau (tức là
không tạo khí, kết tủa, chất điện ly yếu...)
=> Đáp án D
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axetilen (0,15 mol), vinylaxetilen (0,1 mol), etilen ( 0,1 mol) và hiđro (0,4 mol).
Nung X với xúc tác niken một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,7. Hỗn hợp Y
phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là
A. 0,45.
B. 0,25.
C. 0,65.
D. 0,35.
LỜI GIẢI:
Ta có M(X) = (0,15*26 + 0,1*52 + 0,1*28 + 0,4*2)/ 0,75 =
Câu 3: Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần
tính axit
là:


3

=> ĐÁP án C

4


Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
A. NH4Cl + NaOH

o

t
→
NaCl + NH
+ H2O.
o 3
CaO,t

→ Na2CO3 + CH4.

B. CH3COONa (r) + NaOH

o
(r)
t
C. NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
→ NaHSO4 + HCl.
to

=> Đáp án C
H2N-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH
CH3
A. 3.

C6H5

B. 2.

C. 4.

D. 1.

LỜI GIẢI:
mỗi một gốc CO-NH nối giữa 2 aa là 1 liên kết peptit
Câu 7: Cho khí CO dư qua hỗn hợp nung nóng gồm Al2O3=>2
,CuO, Fe2O3, MgO. Chất rắn sau phản ứng thu
được là
A. Al2O3, Cu, Fe, Mg B. Al, Cu, Fe, MgO
C. Al, Cu, Fe, Mg
D. Al2O3, Cu, Fe, MgO
LỜI GIẢI:
Do Al2O3 và MgO không bị khử bởi CO nên sau phản ứng có Al2O3, Cu, Fe, MgO




=> Đáp án D

Câu 8: Một dung dòch có chứa 2 cation Fe2+ (0,1 mol) Al3+ (0,2 mol) và 2 anion Cl- (x mol) và SO42(y mol). Khi cô cạn dung dòch thu được 46,9 gam muối khan .Tìm x và y

lưỡng
tính?
tạo dung2-dịchmàu xanh- vì NH3 hòa tan
Cu(OH)2 tạo
phức tan có màu xanh.
1. PO432. CO3
3. HSO3
4. HCO35. HPO322NH3
CuSO4
+ 2H2O --------->
+ Cu(OH)2
A. 3, 4, 5.
B. 1,+ 2,
5.
C. 2, 4,(NH4)2SO4
5.
D. 1, 4,(kt5.xanh)
LỜI GIẢI:

4NH3 + Cu(OH)2 -------> [Cu(NH3)4](OH)2 (phức tan màu xanh)
=> Đáp án C
Các ion lưỡng tính ở đây vừa có thể cho và nhận proton

Câu 11: Lấy m gam Kali cho tác dụng 500 ml dung dịch
HNO
=> 3,
4, 5.3 thu được dung dịch M và thốt ra 0,336 lít
hỗn hợp X (đkc) gồm 2 khí A & B. Cho thêm vào dd M dung dịch KOH dư thì thấy thốt ra 0,224 lít khí B.
=> nhất.
Đáp án

Dung dịch M có: nNH4NO3 dư = x - 0,01 = nY = 0,224/22,4 = 0,01 ⇒ x = 0,02 m = 39.(8x + y) = 6,63(g)
=> Đáp án D
Câu 12: Hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 với số mol mỗi chất là 0,1 mol. Hòa tan hết X vào dd Y
gồm HCl và H2SO4 loãng dư thu được dd Z. Nhỏ từ từ dd Cu(NO3)2 1M vào dd Z cho tới khi khí NO ngừng
thoát ra. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là
A. 500ml; 2,24lit
B. 50ml; 1,12lit
C. 50ml; 2,24lit
D. 25 ml; 1,12lit
LỜI GIẢI:
nFe(2+) = nFe + nFeO + nFe3O4 = 0,3mol
3Fe(2+) + 4H+ + NO3- --->3Fe(3+) +NO +2H2O
nNO3- = 0,1 ->V Cu(NO3)2=50ml
nNO = nNO3- = 0,1
-> V = 2,24
=> Đáp án C
Câu 13: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng
brom có thể cộng vào hỗn hợp trên
A. 32 gam.
B. 4 gam.
C. 24 gam.
D. 16 gam.
LỜI GIẢI:
nB2 = 2nankin = 2(nCO2 - nH2O) = 0,2 mol
2+
Câu 14: Có các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb
. Thứ=tự32g
tính oxi hóa của các ion kim loại giảm dần
=> mBr2


2
LỜI GIẢI:
theo bài ra rõ ràng X có 2 nhóm COOH và 1 nhóm
Câu 16: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều
sôi tăng
dần
trái sang phải là:
NH2nhiệt
từ mđộmuối
=> M
X từ
= 147
A. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
B. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
=>CH
ĐápCHO,
án A C H OH, C H , CH COOH.
C. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
D.
3
2 5
2 6
3
LỜI GIẢI:
Rượu và axit sẽ có nhiệt độ sôi cao nhất vì có liên kết hidro
Câu 17: Dãy chất nào sau đây, trong
đều độ
là chất
điệnnhât
li yếuvì ?là chất khí ở điều kiện


NaOH n/c, to, p

T

to
phản ứng đầu tiên ưu tiên thế vào vị trí gốc ankyl (vì k có Fe, nhiệt độ) do đó loại A và B

ý C và D có Y giống nhau, xét Z, rõ ràng với dung dịch NaOH không có điều kiện phản ứng đi kèm thì OH sẽ
ưu tiên thế vào mạch ngoài nên đáp án đúng là CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, pHOCH2C6H4ONa
X, Y, Z, T có công thức lần lượt là
A. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa.
B. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4ONa.
C. CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4ONa.
D. CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa.

LỜI GIẢI:


Câu 19: Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
A. 18,96 gam
B. 16,80 gam
C. 20,40 gam
D. 18,60 gam
LỜI GIẢI:
Đặt công thức trung bình của hh X là C3Hn ( n là n trung bình )
Ta có M(X) = 21,2.2 = 42,4 = 36 + n - - > n = 6,4 ta
có : . . . C3Hn + ..O2 - - - > 3CO2 + n/2H2O
Theo bài ra : 0,1 . . . . . . . . . .0,3 . . . 0,1n/2 mol

(1) ankan;
(2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) monoxicloankan;
(4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken;


(6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(7) ankin;
(8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở;
(10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức;
(11) este no, đơn chức, mạch hở;
(12) glucozo dạng mạch hở; frutozo dạng mạch hở;
Số dãy đồng đẳng mà khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là
A. 7.
B. 5.
C. 6.
D. 8.
LỜI GIẢI:
Các ý thỏa mãn
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp gồm Al
CuO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M
là:2O33,5Fe
6 82O93,11
(vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
12 gam.
A. 9,18 gam.
B. 7,18 gam.
C. 11,18

=> a =+ CO
∆H>0
(r)
2(k) ∆ H > 0
(3)
(4) CaCO
H +3(r)I ⇌
0,2.2(k) 2(k) ⇌ 2HI
∆H
Tính khối lượng kết tủa thu được tại thời điểm số mol NaOH tiêu tốn là 2,7 mol
A. 35,1 gam.
B. 39 gam.
C. 46,8 gam.
LỜI GIẢI:
Khi nhỏ từ từ dd NaOH vào dd hỗn hợp dd HCl và dd AlCl3 thì NaOH pư với HCl trước nNaOH còn lại
= 2,7-0,8 = 1,9
Al3+ + 3OH- -> Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- --> [Al(OH)4]=> nAl(OH)3 = 0,6 - 0,1 = 0,5 => m = 39 gam
=> Đáp án B
Câu 27: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 55%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 62,5%.
LỜI GIẢI:
Ta có số mol n etanol = 13 . 8 : 46 = 0.3
Câu 28: X là hợp chất có công thức phân tửmol
C7Hn8O
. X tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số
este
2 = 11 : (46 + 60 - 18) =
mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng X trên. Chỉ ra công thức cấu tạo thu gọn của X.
A. C6H7COOH.
B. HOC6H4CH2OH. C.0.125mol
CH3OC6H4OH.
D. CH3C6H3(OH)2.
LỜI GIẢI:

H = 0.125/0.2 = 62.5%

B. 200 ml.
C. 500 ml.
D. 400 ml.
LỜI GIẢI:
Ta có nO = (27-19) : 16 = 0,5
Câu 31: Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,2 mol FeO; 0,2
Fe 2O=3 và
=> mol
nH2SO4
0,50,1
molmol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp
X trong HCl dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung
=> V = 500ml
dịch T và kết tủa Z. Lọc kết tủa Z nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có
khối lượng là:
=> Đáp án C
A. 80 gam
B. 64 gam
C. 52 gam
D. 72 gam
LỜI GIẢI:
Sản phẩm cuối cùng sẽ chỉ có Fe2O3, bảo toàn Fe
=> n Fe2O3 = 0,45
=> m = 72 gam
=> Đáp án D


Câu 32: Hòa tan 14 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 2,16 gam hỗn hợp
chất rắn và dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu 34: Trong các phản ứng sau, phản ứng
nào ýHCl
đóng
vai trò làmạch
chất thẳ
oxinhoá?
brom
B sai,
xenlulozo
g

A. 16HCl + 2KMnO4 → 2MnCl2 + 5Cl2 +8H2O + 2KCl
ý D sai, bị oxi hóa
B. 4HCl +2Cu + O2 →2CuCl2 + 2H2O
=> Đáp án C
C. 4HCl + MnO2 →MnCl2 + Cl2 + 2H2O
D. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2


LỜI GIẢI:
Đóng vai trò là chất oxi hóa => giảm số oxi hóa
Câu 35: Cho 15,2 gam hỗn hợp chất hữu cơ A phản
vừa
=> ýứng
DH
từ đủ
+1 với
-> 0300 ml dung dịch NaOH 1M thu được
dung dịch B. Cô cạn dung dịch B chỉ thu được hơi nước 23,6 gam hỗn hợp muối khan C. Đốt cháy hoàn toàn
Đáp

dụng với CuO dư, nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỷ khối hơi so với H 2 là
13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 nung nóng,
sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 7,4
B. 7,8
C. 8,8
D. 9,2
LỜI GIẢI:


Ta có : n(Ag)=0.6 mol
Gọi công thức chung của 2 ancol là RCH2OH
My=13.75 * 2 = 27.5
Y có andehit và H2O
pt: RCH2OH +CuO = RCHO +Cu +H2O
Dựa pt ta có n(anđehit)=n(H2O)
=> [M(anđehit)+M(H2O)]/2=27.5
=> M(anđehit)=37
=> Có 1 anđehit là HCHO ->ancol là CH3OH
từ đó ta có anđêhit còn lại là CH3CHO ->ancol là C2H5OH ta
gọi số mol HCHO là x và CH3CHO là y , ta có:
0.6 = 4x + 2y
=> x = y = 0.1 mol (Do nhẩm nghiệm chỉ có 0.1 là thỏa mãn)
=> n(CH3OH) = n(C2H5OH)=0.1 mol
=> m(ancol) = 30*0.1 + 44*0.1 = 7.4 (g)
=> Đáp án B

Câu 37: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6,
C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, NH3 , H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là
A. 7.

B. a + 3b = 2c + d
C. a +2b = c +d
D. a +2b = c + 2d
LỜI GIẢI:
Bảo toàn điện tích, tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
Câu 40: Cho một dòng điện có cường độ I không=>đổi
2+
bình
a +đi3bqua
= 2c
d điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa
100ml dung dịch CuSO4 0,01M, bình 2 chứa 100 ml dung dịch AgNO 3 0,01M. Biết rằng sau thời gian điện
=> Đáp án B
phân 500 giây thì bên bình 2 xuất hiện khí ở catot, tính cường độ I và khối lượng Cu bám bên catot của bình
1 và thể tích khí(đktc) xuất hiện bên anot của bình 1.
A. 0,386A; 0,64g Cu; 22,4 ml O2
B. 0,193A; 0,032g Cu; 22,4 ml O2
C. 0,193A; 0,032g Cu; 5,6 ml O2
D. 0,193A; 0,032g Cu; 11,2 ml O2
LỜI GIẢI:
Theo bài ra, tiến hành điện phân trong thời gian 500 giây thì bình 2 bắt đầu xuất hiện khí ở catot.
=>sau 500 giây thì Ag+ chuyển hóa hoàn tàn thành Ag và không có quá trình điện phân H2O ở catot
=>I=0,193(A)
- Bình 1, sau 500 giây thì số mol Cu2+ bị điện phân là nCu phản ứng = 0,0005 mol
=> m = 0,032 gam và VO2 = 5,6 ml
=> Đáp án C
Câu 41: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4
(2) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

c) iso- butyl clorua
CH2(Cl)-CH(CH3)2 -------> CH2=C(CH3)2
d) Cl-C(CH3)3 ---------> CH2=C(CH3)2
Chỉ có B là tạo ra được 2 đồng phân
=> Đáp án B

Câu 43: Cho phản ứng thuận nghịch:
CH3COOH(lỏng) + C2H5OH(lỏng)

  → CH3COOC2H5(lỏng) + H2O(lỏng) .
←  
Ở toC có hằng số cân bằng Kc = 2,25. Cần lấy bao nhiêu mol CH3COOH trộn với 1 mol C2H5OH để hiệu
suất phản ứng đạt 70% (tính theo C2H5OH) ở toC?
A. 1,000 mol.
B. 1,426 mol.
C. 1,500 mol.
D. 2,925 mol.
LỜI GIẢI:
CH COOH
3

(lỏng)

+

CH COOC H
+
H O3
. 2 5(lỏng)
2

Ta nhận thấy đốt cháy axit panmitic (C16H32O2) hay axit stearic (C18H36O2) đều cho số
mol CO2 bằng số mol H2O. Còn đốt cháy axit linoleic (C18H32O2) cho số mol CO2 lớn
hơn số mol H2O.
Gọi x là số mol axit linoleic thì số mol CO2 lớn hơn H2O là 18x - 16x = 2x
=> 2x = 15,232/22,4 - 11,7/18 = 0,03
=> x = 0,015
=> Đáp án D
Câu 45: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Zn bằng dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được dung dịch có
nồng độ phần trăm của muối sắt là 4,87%. Nồng độ phần trăm của muối kẽm trong dung dịch là:
A. 10,32%
B. 8,72%
C. 10,95%
D. 10,30%
LỜI GIẢI:
Đặt nFe = x,nZn = y.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là 56x+65y+980(x+y) - 2(x+y) = 1034x+1043y
%khối lượng muối sắt = 152x/(1034x+1043y)
=> y=2x
=> % khối lượng muối kẽm = 161y/(1034x+1043y) = 10,32%
=> Đáp án A
Câu 46: Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần
còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 dư thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Chất Y
có bao nhiêu đồng phân dẫn xuất halogen bậc 2.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
LỜI GIẢI:
CT của Y là CnH2n+1Cl
CnH2n+1Cl + NaOH -------> CnH2n+1OH + NaCl (1)

=> tổng nH+ phải dùng là 0,24 mol (1)
mà số phân tử gam HCl nhiều gấp 4 lần số phân tử gam H2SO4. tức nHCl = 4nH2S04
nhưng trong phân tử H2S04 có 2H+
=> nH+ trong HCl = 2 nH+ trong H2S04 (2)
từ 1 và 2 => n H+ trong HCl =n Cl- = nHCl = 0,16 n
H+ trong H2S04 = 2nS04(2-) =0,08
m muối = m kim loại + m Cl- + m S04(2-)
= 17,88/2 + 0,08*35,5 + 98*(0,08/2)
= 18,46 g
=> Đáp án B

Câu 48: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A. xenlulozơ.
B. tinh bột.
C. mantozơ.

D. saccarozơ.

LỜI GIẢI:
Chỉ chứa 2 gốc glucozo
Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy
gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì
=>8,6
mantozơ
khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng
=> Đáp án C
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status