UỶ BANNHÂN DÂN BAN HUYỆN CAO LÃNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN VĂN ĐỪNG
------------------------------
RÈN LUYỆN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
THÔNG QUA VIỆC TỰ HỌC Ở NHÀ VÀ
THỰC HÀNH CẶP, NHÓM Ở LỚP
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Chuyên ngành Tiếng Anh
Người thực hiện: Lê Ngọc Phước
Cao Lãnh, tháng 03 năm 2012
1
RÈN LUYỆN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH THÔNG QUA VIỆC
TỰ HỌC Ở NHÀ VÀ THỰC HÀNH CẶP, NHÓM Ở LỚP
Người thực hiện: Lê Ngọc Phước
Đơn vị công tác: Trường THCS Nguyễn Văn Đừng - Huyện Cao Lãnh.
A. PHÀN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
1.1. Cơ sở lí luận.
- Học để đạt được kiến thức là yêu cầu tối cần thiết trong đối với giáo dục
trong nhà trường hiện nay. Đặc biệt ngữ pháp chiếm một vị trí cực kỳ quan trong
trong việc học ngoại ngữ. Do đó, chúng ta nên tìm ra phương cách hữu hiệu để
giúp học sinh nắm được lượng ngữ pháp Tiếng Anh trước khi các em tham gia cấp
học cao hơn.
- Mục tiêu của môn tiếng Anh là nhằm hình thành và phát triển ở học sinh
những kiến thức kỹ năng cơ bản về ngữ pháp Tiếng Anh và những phẩm chất trí tuệ
sáng kiến kinh nghiệm này này tôi mạnh dạn chia sẻ những gì bản thân đã làm
trong thời gian qua và hiệu quả mang lại khi thực hiện sang kiến kinh nghiệm này.
2. Mục đích nghiên cứu :
Với việc thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này sẽ giúp giáo viên có được
những lợi ích sau:
- Hiểu rõ hơn hoạt động cặp, nhóm để tăng hiệu quả thực hành ngữ pháp
Tiếng Anh.
- Học sinh tự soạn bài và thực hành ở nhà nhiều hơn.
- Học sinh có thể tự ôn tập các kiến thức ngữ pháp đã học có liên quan mà
không cần giáo viên ôn lại trước khi dạy điểm ngữ pháp mới.
- Tiết kiệm thời gian thực hành ở lớp, học sinh trung bình, yếu kém sẽ có
bạn hướng dẫn, giúp đỡ khi ở nhà và trên lớp.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh Trường THCS Nguyễn Văn Đừng.
- Học sinh tự chuẩn bị bài ở nhà thông qua “Quyển Từ vựng Ngữ pháp
Tiếng Anh ” photo ngay từ đầu năm.
- Học sinh thực hành ngữ pháp trên lớp thông qua cặp, nhóm để tiện việc
giúp đỡ và tương tác.
4. Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp quan sát: Người thực hiện đề tài tự quan sát tiến độ công việc, hiệu
quả của “Quyển từ vựng & ngữ pháp” khi học sinh soạn bài trước ở nhà .
2. Phương pháp trao đổi, thảo luận: Trao đổi các điểm ngữ pháp có trong chương
trình Tiếng Anh với đồng nghiệp, tiến hành trao đổi, thảo luận để từ đó biên soạn
ra “Quyển Từ vựng Ngữ pháp Tiếng Anh ”
3. Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên tiến hành dạy thực nghiệm một số tiết dạy
áp dụng hình thức hoạt động theo nhóm, cặp.
4. Phương pháp điều tra: Giáo viên đặt câu hỏi để kiểm tra đánh giá việc nắm nội
dung bài học của học sinh.
- Yêu cầu học sinh photo và đọc trước, dựa vào gợi ý nội dung được định
hướng ở bài mới để soạn và tìm hiểu trước bài. Xem đây là yêu cầu bắt buộc.
- Nếu các em có quên kiến thức cũ thì cũng có tài liệu trước mặt để ôn lại liền.
- Thường xuyên kiểm tra việc tự học của học sinh. Ví dụ như trước khi bắt
đầu bài mới gv có thể hỏi: Hôm nay các em sẽ học những gì? Qua bài này các em
cần nắm những gì? Các em gặp lại kiến thức cũ là gì? …. Đây là những câu mà
giáo viên thường hỏi khi củng cố 1 tiết học nhưng tất nhiên sẽ có được rất nhiều
em trả lời được. Từ đó có thể gây sự tò mò cho hs khác và cũng có thể những lời
khen của giáo viên sẽ càng kích thích sự hưng phấn đến việc tự xem trước bài mới
để tạo nên sự khác biệt trong lớp.
- Trong nhiều năm qua, bản thân tôi đã tiến hành áp dụng phương thức như
thế cho bộ môn Tiếng Anh đối với hs 2 khối 8 & 9; ít nhiều cũng cho lại kết quả
khả quan. Hs tốn rất ít thời gian ghi chép vở vì tất cả có sẵn trong sách hệ thống
kiến thức mà các em photo. Phần lớn thời gian là theo dõi những gì còn vướng mắc
khi xem trước kiến thức bài mới. Còn những gì cần đến kiến thức cũ thì cũng đã có
sẵn ở trước mặt.
- Sau đây tôi xin trình bày 1 đơn vị (Unit) trong chương trình Tiếng Anh 9
có biên soạn theo chủ điểm chia theo các tiết học và phần ngữ pháp cho học sinh
thực hành tham khảo ở đơn vị bài học đó.
UNIT 6: THE ENVIRONMENRT
VOCABULARY
A. LISTEN & READ (p.47-48)
a plastic bag : bao nhựa, ni-lon
environment (n) : môi trường
a shore : bờ biển
a garbage dump : bãi rác
4
B. SPEAK (pages 49-50)
a garbage bin : xọt rác
to persuade : thuyết phục
harm (n) : sự nguy hại
to protect : bảo vệ
to prevent : ngăn chận
banana : lá chuối
exhaust fume (n): khí thải từ xe cộ littering (n) : nạn
to wrap : bao,gói
xả rác, đốt rừng
to dissolve : phân hủy
an amount : lượng
to reduce : giảm
raw sewage (n) : nước cống
a vessel : tàu ngầm, tàu đi biển
to pump : đổ thẳng
marine life (n) : sinh vật biển
a ship : chiếc tàu
a waste material : vật phế liệu
to drop : nhõ giọt, rơi rớt
to wash : trôi dạt, giặt giũ
D. READ (page 51)
to polutte : làm ô nhiễm
second-hand (adj) : đã qua sử dụng
nonsense (n) : vô lý
a junkyard : bãi phế liệu
That isn’t the same thing at all: Hai chuyện đó khác
to happen: xãy ra
E. WRITE (pages 52-53)
smell (n) : mùi
complaint (adj) : phàn nàn
a fly : con ruồi
a situation : tình huống
to float : nổi bồng bềnh
a reason : lý do
water surface (n) : mặt nước
complication (n) : lời phàn nàn
a frog : con nhái
politeness (n) : sự lịch sự
a toad : con cóc
to suggest : đề nghị
an electric shock wave : điện giật
a driver : tài xế
wonderful (adj ) : tuyệt vời
respiration (n) : sự hô hấp
excited (adj) : hứng khởi
poisonous (n) : độc
amazed (adj) : kinh ngạc
inedible (adj) : không thể ăn
to sigh thở dài
to stay up late: thức khuya
GRAMMAR
I. Adjectives and Adverbs: Tính từ (adj) và trạng từ (adv).
a. Tính từ dùng để bổ nghĩa cho chủ từ (S) hoặc danh từ (N) trong câu.
b.Cách chọn tính từ và trạng từ:
- Nhìn sau chổ trống, nếu gặp DANH TỪ thì điền TÍNH TỪ. Nếu gặp TÍNH TỪ hoặc ĐỘNG TỪ thì điền TRẠNG
TỪ.
Ex: I have a beautiful doll. (beautiful / beautifully)
She was extremely happy (extreme / extremely)
- Nếu nhìn sau chổ trống không gặp từ nào cả, thì nhìn ra trước chổ trống
+ Gặp ĐỘNG TỪ thì chọn TRẠNG TỪ.
+ Gặp LINKING VERBS (BE, LOOK, FEEL, SEEM, GET, BECOME…) thì chọn TÍNH TỪ.
=> Form: Adj + Ly Adv
II. Adverb clauses of reason: Mệnh đề trạng từ chỉ lý do.
Ta dùng as = since = because (bởi vì) để chỉ 1 lý do, 1 nguyên nhân.
Ex: - He failed his exam because/as/since/ he didn’t work hard.
b. seaside
c. search
3.
a. environment
b. website
c. widely
4.
a. dump
b. thumb
c. bulb
5.
a. prevent
b. press
c. prepare
II. Which word is stressed differently from the others?
1.
a. cover
b. reduce
c. prevent
2.
a. minimize
b. pesticide
c. dynamite
3.
a. disappointed
b. environment
c. unpolluted
4.
a. provide
b. persuade
D. eaten
3. ______ are used to kill insects and weeds so as to help crops grow better.
A. Pesticides
B. Dynamite
C. Treasures
D. Creatures
4. We can protect our environment save a lot of money by buying ____ products.
A. used
B. recycled
C. waste
D. recycling
5. If we plant more trees along the streets, we _____ the amount of pollution in the atmosphere.
A. reduce
B. would reduced
C. will reduce
D. reduce
6. The baby laughed _______ when her mother told her a funny story,
A. happy
B. happiness
C. unhappy
D. happily
7. Tuan spoke English ______, but he didn’t win first prize in the competition,
A. unwell
B. good
C. well
D. bad
8. I failed my exam. I worked really hard for it. I’m so __________ .
A. disappointment
B. disappointing
C. disappointed
D. for seeing
15. This man ___ 50,000 VND yesterday for cutting down the trees in the forest.
A. was fine
B. has been fined
C. fined
D. was fined
16. Putting _____into the bins is one answer to minimizing pollution.
A. garbage
B. products
C. sewage
D. resources
17. ______believe that we should preserve the tropical rainforests in the world.
A. Environmentalists
B. Designers
C. Tourists
D. Poets
18. Using bicycle will _______with the problem of air pollution.
A. solve
B. cope
C. face
D. find
19. That seaside resort is always full________trash.
A. in
B. at
C. of
D. with
20. The trees are cut_______because their wood is wanted.
A. down
B. up
C. off
2.1.1. Vai trò của giáo viên khi học sinh tham gia luyện tập theo cặp
- Những giáo viên trước kia luôn giữ vai trò lãnh đạo, kiểm soát mọi hoạt
động trong lớp học thì nay cần phải có một cách nhìn nhận khác vì vai trò của họ
đã thay đổi trong những giai đoạn luyện tập mới mẻ này của học sinh. Lúc này
giáo viên có hai chức năng. Chức năng thứ nhất là người theo dõi: Giáo viên đi từ
nhóm này sang nhóm kia lắng nghe và ghi nhận những lỗi lặp đi lặp lại trong học
sinh nhưng vẫn để họ nói tự nhiên, hết sức ngắt lời họ trừ khi thật cần thiết. Những
lỗi trầm trọng sẽ được giải quyết vào lúc khác có thể là đầu buổi học sau hoặc cuối
buổi luyện tập. Chức năng thứ hai là người cung cấp, tư liệu, giúp đỡ, giải đáp cho
học sinh những vấn đề khó về ngữ pháp hoặc kiến thức chung.
- Trong quá trình dạy học, để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh
thì hoạt động cặp, nhóm là một hình thức hoạt động học tập tốt. Thông qua hình
thức học tập này các em có điều kiện trình bày, trao đổi và bộc lộ những suy nghĩ
của mình về các lượng thông tin về bài học mà mình hiểu, mình cảm nhận .Lượng
thông tin của từng học sinh có thể đúng hoặc có thể sai một phần. Từ đó người dạy
nắm bắt được mức độ tư duy, hiểu biết của các em. Quá trình này được diễn ra
theo quan hệ hai chiều. Xét về lý luận dạy học thì đây là mối quan hệ biện chứng.
Ngoài ra khi trao đổi cặp, nhóm học sinh được rèn luyện thêm về kỹ năng và thói
quen suy nghĩ, diễn đạt và trình bày một vấn đề trước một tập thể. Thông qua hoạt
động này, các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh ngày càng được nâng cao.
2.1.2. Giới thiệu cách thức luyện tập theo cặp
Khi sử dụng loại hình bài tập này lần đầu tiên thì nên giải thích cho học sinh
những ưu điểm và lí do sử dụng nó. Việc giải thích có thể thực hiện bằng tiếng mẹ
đẻ của học sinh. Thêm vào đó, cần thống nhất với học sinh những nguyên tắc sau:
Làm bài tập luyện theo cặp không phải là thời gian để chuyện gẫu. Sau khi hoàn
thành nhiệm vụ của bài tập, học sinh có thể đổi vai và làm bài tập đó một lần nữa.
Nếu hết giờ và học sinh vẫn chưa làm xong thì cũng không có gì đáng lo ngại, vì
quan trọng hơn cả là họ được thực hành luyện tập, chứ không nhất thiết là kết quả
cụ thể của một nhiệm vụ nào đó.
Sau khi hết thời gian làm bài, nhất thiết giáo viên phải kiểm tra đánh giá kết
Bước 6; Kiểm tra trước lớp
Hết giờ làm bài, khi thấy hầu hết các cặp đã làm song, ra hiệu cho tất cả học
sinh dừng lại. Chọn một vài cặp bất kì và yêu cầu hai học sinh đó trình bày lại
trước lớp. Việc kiểm tra này rất quan trọng vì nó khiến cho học sinh phải làm việc
nghiêm túc hơn ở các lần luyện tập sau. Học sinh sẽ trở lên cần cù hơn, tự giác hơn
khi biết rằng giáo viên sẽ kiểm tra đánh giá cho điểm cá hoạt động học tập của họ.
2.2. Các loại hình luyện tập theo cặp.
2.2.1. Hội thoại (Dialogue)
Sau khi học một bài đối thoại mẫu, học sinh đã nắm được cấu trúc của bài và
hiểu được các vấn đề ngữ pháp trong đó, giáo viên có thể yêu cầu từng cặp học
sinh đóng vai bài đó nhưng có thay thế một số chi tiết (ví dụ như tên tuổi, quê
quán, nghề nghiệp, sở thích…) để biến lời thoại của họ nói về chính bản thân họ
hoặc về những vấn đề mà họ quan tâm.
2.2.2. Bài luyện thay thế (Substitution)
Sau khi giới thiệu các mẫu câu và cho luyện tập thể thật nhanh, giáo viên
viết các từ gợi ý để thay thế lên bảng yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp. Nên để
nhiều chỗ trống ở phần gợi ý để cho học sinh phát huy khả năng sáng tạo của
mình. Ví dụ viết lên bảng:
When do you have history?
( music, English, literature…?
2.2.3. Thực hành ngữ pháp (Grammar pracice)
Sau khi học sinh đã nắm được vấn đề ngữ pháp và đã được luyện tập thể
(bằng các bài tập nhắc lại hoặc chuyển đổi…), chia học sinh thành từng cặp và yêu
cầu các em trao đổi với nhau (chú ý chọn các chủ điểm gần gũi, quen thuộc ). Ví
dụ, nói về chính bản thân mình hoặc những điều có thực liên quan đến cuộc sống
của chính học sinh. Các từ gợi ý (prompts)ở trên bảng vẫn là lí tưởng cho bài luyện
tập này.
2.2.4. Kiểm tra không chính thức (Indirect testing)
Việc kiểm tra thường xuyên cũng có tác dụng như giảng dạy. Khi cho phép
học sinh cùng cộng tác để làm một bài kiểm tra, giáo viên có thể khuyến khích
văn ngắn trước lớp, một câu chuyện ngắn….giáo viên nhất thiết phài cho các từ
gợi ý chủ lực (key words) trong câu đó và học sinh thêm từ để viết thành câu hoàn
chỉnh.
3. Hoạt động theo nhóm (Work in groups/ Group work)
Trong các lớp học của chúng ta ghế ngồi không thể di chuyển quanh lớp học
được vì vậy ở hoàn cảnh này chỉ có thể yêu cầu học sinh bàn trên quay xuống bàn
dưới tạo thành các nhóm để luyện tập. Tốt nhất là tạo thành các nhóm có từ 4 - 6
người nhưng nhiều khi số lượng học sinh trong mỗi nhóm còn phụ thuộc vào số
học sinh ngồi ở mỗi bàn.
Sau khi chia nhóm xong nên chỉ định hoặc để thành viên các nhóm tự bầu ra
nhóm trưởng hoặc thư kí nhóm. Người này sẽ trực tiếp liên hệ với giáo viên khi
nhóm gặp khó khăn trong việc thực hiện các yêu cầu của bài tập. Điều này sẽ giúp
cho việc kiểm soát tất cả các nhóm trong lớp của giáo viên nhẹ nhàng, dễ dàng
hơn. Nên chỉ định hoặc hướng dẫn những học sinh có khiếu khẩu ngữ và hoạt bát
hơn để làm việc này. Nhưng đôi khi cũng cần thay đổi: chọn một học sinh khá
nhưng còn rụt rè để tạo điều kiện cho học sinh đó rèn luyện để trở nên mạnh dạn
hơn. Hoặc cũng có thể để các thành viên trong nhóm lần lượt làm nhóm trưởng.
Điều quan trọng là công việc này cần phải làm nhanh dứt khoát và học sinh phải
được thông báo ngay ai là nhóm trưởng của họ để họ có thể bắt tay vào việc được,
10
không bị lãng phí thời gian. Việc chia nhóm có thể bằng tiếng mẹ đẻ, nếu dùng
tiếng Anh thì trước hết phải cho học sinh làm quen và hiểu được các mệnh lệnh
như: “The first row, turn and face the second. The third row, turn and face the
fourth please. Now work in groups”.
3.1. Vai trò của giáo viên
Giáo viên là người quản lí tất cả mọi hoạt động ở lớp học. Do vậy họ phải
đặt kế hoạch cho nó, tổ chức nó, bắt đầu nó, theo dõi nó, canh chừng thời gian cho
nó và kết thúc nó. Điều kiêng kị nhất là sau khi yêu cầu học sinh làm việc theo
trưởng nhóm hoặc thư kí đứng lên đại diện các thành viên trả lời. Để học sinh có
hứng thú hơn trong hoạt động, nên tổ chức nó như một cuộc thi: các câu trả lời
được chấm điểm dựa vào độ chính xác về ngôn ngữ cũng như thông tin.
Ví dụ: TA 9 – Unit 7: Language focus 4
I suggest + V- ing
What should we do to help the poor in our neighborhood?
3.2.3. Thực hành mở rộng (Free practice)
11
Sau khi dùng bài luyện thay thế để học sinh làm quen với cấu trúc và chức
năng của nó nên tổ chức thêm bài luyện tập có ý nghĩa giao tiếp hơn bằng các hoạt
động theo nhóm mang tính chất trò chơi và sáng tạo.
Ví dụ: TA 8 – Unit 3: sau khi dạy cấu trúc với should/ shouldn’t (= ought
to) với nghĩa khuyên bảo:
You should/ shouldn’t + verb
(You should eat more fruit)
Giáo viên cho một số từ gợi ý để học sinh làm việc theo nhóm. Một người nêu
lên vấn đề của mình và những người khác trong nhóm đưa ra lời khuyên. Một vấn
đề có thể có nhiều lời khuyên khác nhau. Để học sinh tham gia tích cực hơn nên
biến hoạt động này thành một cuộc thi: xem nhóm nào đưa ra được nhiều lời
khuyên nhát và có những lời khuyên sáng suốt nhất không thể bắt bẻ được.
3.2.4. Trò chơi đóng vai (Roleplay)
Sau khi cả lớp đã luyện tập một cấu trúc với một chức năng nào đó, trò chơi
đóng vai có tác dụng rất tốt để củng cố những hiểu biết của học sinh về chức năng
của cấu trúc đó trong những hoàn cảnh tự nhiện hơn. Thí dụ, có thể yêu cầu các
nhóm đóng một cảnh thuyết phục người khác theo học 1 trường Tiếng Anh với
mình, thuyết phục người khác tiết kiệm năng lượng,……..Với trò chơi đóng vai,
các nhóm có thể dựng lên những vở kịch trong đó mỗi thành viên đóng một vai.
Trong khi các thành viên trong nhóm đóng kịch, thư kí nhóm ghi chép vắn tắt các
hình thức hoạt động này cần phải xây dựng thói quen tuân theo một số những quy
định cần thiết.
3.3..1. Cần phải nghe những yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu này thể hiện trong sách giáo khoa là một phần mà phần lớn là
hướng dẫn và yêu cầu của giáo viên, người điều khiển hoạt động.
Ví dụ: Có thể yêu cầu về hoạt động, thời gian hoạt động, nhiệm vụ của từng nhóm,
cá nhân trong nhóm.
3.3.2. Cần làm việc tự giác không gây quá ồn ào.
3.3.3. Cần phải bắt đầu và ngừng ngay hoạt động khi giáo viên yêu cầu.
3.4. Hạn chế và cách khắc phục.
3.4.1 Tiếng ồn, thời gian: Thông thường làm việc theo cặp, nhóm gây ra tiếng ồn
nhưng chính học sinh lại không quan tâm đến vấn đề này. Tiếng ồn này là tiếng ồn
có ích nó khuyến khích học sinh thực hành nói Tiếng Anh, thực hiện nhiệm vụ.
Thực hành nhóm, cặp có thể mất thời gian hơn. Do vậy giáo viên cần nhanh nhẹn
trong các thao tác để tiết kiệm tối đa thời gian cho một tiết dạy. Giáo viên là người
đóng vai trò hướng dẫn học sinh trong hoạt động học cho nên cần tránh hình thức
chiếu lệ.
3.4.2 Sửa lỗi: Học sinh mắc lỗi trong quá trình thực hiện nhóm, cặp bởi vì giáo
viên không thể kiểm soát tất cả lời nói được sử dụng. Để hạn chế những lỗi này
giáo viên cần:
+ Có sự chuẩn bị chu đáo, sử dụng đồ dùng thiết bị ( picure cue, word cue,
posters…) Nên tận dụng tối đa đồ dùng ở từng cặp, nhóm. Để thêm sinh động, dễ
nhập vai có thể yêu cầu học sinh chuẩn bị tranh, đồ dùng đơn giản, gần gũi cho
từng tiết thực hành
+ Kiểm tra một vài cặp/ nhóm và chữa lỗi nếu cần thiết. Giáo viên hiểu rằng
các em là đối tượng trung tâm, cho các em thực hành theo cặp, nhóm để các em
giao tiếp với nhau giúp các em thực hành dễ dàng và sửa lỗi cho nhau kịp thời.
3.4.3 Giáo viên quản lớp khó hơn thông thường. Giáo viên cần:
+ Đưa lời chỉ dẫn rõ ràng: when to start, what to do, and when to stop.
+ Nêu nhiệm vụ trọng tâm rõ ràng.
Tôi xin đưa ra dẫn chứng chất lượng của riêng khối 8 trong hơn một học kỳ
áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này so với tháng 9 và 10:
Khối
8
TSHS
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
4
3.33
Tháng
điểm
1+2
121
23
19.00
30
24.79
57
47.1
0
8
6.61
3
2.47
luyện tập và sử dụng ngoại ngữ một cách sáng tạo trong những tình huống gần với
đời sống thật của học sinh. Hơn thế nữa, sự thay đổi trong các hoạt động học tập
và kiểu giao tiếp giúp duy trì được sự tập trung chú ý của các em. Qua các hoạt
động này học sinh cũng ý thức hơn được rằng việc hoàn thiện bản thân họ có
quyền tự chủ và chịu trách nhiệm đôi với sự tiến bộ của chính mình.
Trong chuyên đề này tôi mới chỉ đưa ra một số kinh nghiệm bước đầu. Tôi rất
mong được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện đề tài
Lê Ngọc Phước
Nhận xét của Hội đồng khoa học trường
____________________________________________
____________________________________________
____________________________________________
____________________________________________
____________________________________________
____________________________________________
15
Tài liệu tham khảo
1. SGV, SGK mới lớp 6,7,8,9 của Bộ GD-ĐT.
2. English language Teachimg Methodology của Bộ GD-ĐT 2003.
3. The ELTTP Methodology course.
4. Tài liệu chuẩn kiến thức Tiếng Anh THCS.
5. Tài liệu tập huấn đổi mới phương pháp môn tiếng Anh lớp 6,7,8,9.
6. English grammar in use – Gear C. Wilson.
Phương pháp nghiên cứu
B- Nội dung
Giúp học sinh soạn bài, học ngữ pháp trước thông qua “Quyển
từ vựng & ngữ pháp”
Chuẩn bị của giáo viên
Giải pháp
Hoạt động theo cặp, nhóm
Hoạt động theo cặp
Các hình thức luyện tập theo cặp
Hoạt động theo nhóm
Vai trò giáo viên.
Các loại hình làm việc theo nhóm
Khuyến khích học sinh mạnh dạn làm việc theo cặp, nhóm.
Hạn chế và cách khắc phục.
Những kết quả đạt được sau khi áp dụng đề tài
Những vấn đề kiến nghị
C- Kết luận
Tài liệu tham khảo
17
2
2
2
2
3
3
3
3
3