Ngữ pháp Tiếng Anh thông dụng: CÂU ĐIỀU KIỆN - Pdf 21

CÂU ĐIỀU KIỆN
 Câu điều kiện nào cũng có hai phần : Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và
Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, còn mệnh đề chính thì nêu kết quả của giả
thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời mưa, họ sẽ
dậy muộn hơn thường lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính làThey will
get up later than usual .
 Có ba loại câu điều kiện. Loại 1dành cho những tình huống rất có thể dự đoán được.
Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy
hát nếu anh không vặn nhỏ lại). Loại 2 dành cho những tình huống tưởng tượng.
Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta
là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là
mẹ tôi]. Đặc biệt, loại 3 dành cho những tình huống hoàn toàn trái ngược vớithực tế
trong quá khứ . Chẳng hạn, If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would
have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi mưa thì tôi đã bị sốt cao) (Nhưng
thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi mưa).

1/ Ví dụ về câu điều kiện loại 1

 Thông thường, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề
chính ở Tương lai đơn giản .
Ví dụ :
- If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu vượt quá
giới hạn tốc
độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)
- The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ
cắn anh
nếu anh đi lên lầu)

Đặc biệt
- If he is poor, why does he own two adjacent houses?
(Nếu anh ta nghèo thì tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)

 Thông thường, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề
chính ởQuá khứ điều kiện cách .
Ví dụ :
- If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand
(Nếu đêm qua tôi hay tin thì tôi đã đến đó giúp anh một tay)
- If their papers had been in order, they would have left the police station at once
(Nếu giấy tờ của họ hợp lệ thì họ đã ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)
Đặc biệt
- If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before
(Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn thì chúng tôi đã bắt được hắn lâu rồi)
- If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison
(Nếu không có một luật sư giỏi thì có thể anh ta đi tù rồi)
- If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family
now
(Nếu nghe theo lời khuyên của tôi thì bây giờ anh đã đang ca hát vui vẻ với gia đình
anh)
- If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been
behind bars
(Nếu không nghe theo lời khuyên của anh thì bây giờ tôi đã ngồi tù)
- Thay vì If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened
(Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic
regulations, this accident wouldn't have happened .
- Thay vì If we had met him in the street, we would have invited him to our house
(Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đã mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had
we met him in the street, we would have invited him to our house .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status