Ngữ pháp Tiếng Anh thông dụng: ĐẠI TỪ QUAN HỆ - Pdf 21

ĐẠI TỪ QUAN HỆ

Chủ từ Túc từ Sở hữu

Cho người Who Whom/Who Whose
That That

Cho đồ vật Which Which Whose/Of which
That That

 Trong tiếng Anh chính thức, Whom thay cho Who khi Who không phải là chủ từ
của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, Are you the witness whom/that the police are
looking for? (Anh có phải là nhân chứng mà cảnh sát đang tìm hay không?)
 Trong văn nói, người ta thường lược bỏ đại từ quan hệ khi đại từ này là túc từ.
Chẳng hạn, Isn't that the shirt (which/that) you wore? (Đó không phải cái áo sơ
mi mà bạn đã mặc chứ?), That's the stone (that) he broke the window with (Đó
chính là hòn đá mà nhờ đó hắn đập vỡ cửa sổ). Tuy nhiên, không thể lược bỏ đại
từ quan hệ nếu đại từ này là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, The mason
who stands with arms akimbo is closely related to my driver (Người thợ nề đứng
chống nạnh có quan hệ họ hàng gần với tài xế của tôi), She's the girl who/that
broke my heart (Cô ta chính là cô gái làm tôi đau khổ), That's the stone
which/that broke the window (Đó chính là hòn đá làm vỡ cửa sổ).
 Whose là sở hữu cách của Who và đôi khi của cả Which.
Ví dụ:
- This is the girl. Her father is a policeman (Đây là cô gái. Cha cô ta là cảnh sát
viên) > This
is the girl whose father is a policeman (Đây là cô gái mà cha là cảnh sát
viên).
- This is the steel tube. Its inner walls are rusty (Đây là ống thép. Các vách bên
trong nó bị rỉ)
> This is the steel tube whose inner walls are rusty (Đây là ống thép mà các

học đầu tiên tìm ra nguyên lý này), ta có thể nói The first scientist to discover
this principle.
 Thay vì The only one who understands/understood this equation (Người duy
nhất hiểu được phương trình này), ta có thể nói The only one to understand
this equation .
 hay vì Employees who work overtime will be entitled to extra pay (Nhân viên
làm thêm ngoài giờ sẽ được hưởng tiền phụ trội), ta có thể nói Employees
working overtime will be entitled to extra pay .
 Thay vì A decision which enables investors to expand their business (Một
quyết định
 cho phép giới đầu tư khuếch trương việc làm ăn của họ), ta có thể nói A
decision enabling
 investors to expand their business. b) Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses) nói rõ thêm về
người hoặc vật đã được xác định. Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ
không xác định được phân cách bằng dấu phẩy và không thể bỏ đại từ quan hệ.
Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định không phải là
thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà chẳng ảnh hưởng gì. Đặc biệt là không
dùng That thay cho Which để mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. Mệnh
đề quan hệ không xác định thường dùng trong văn viết hơn là văn nói.
Ví dụ:
- My boss, who is very superstitious , always believes in ghosts (Ông chủ của
tôi, người
rất mê tín dị đoan, luôn luôn tin là có ma)
- This letter is from my father-in-law, whom you met last week at the airport
(Bức thư này
là của bố vợ tôi, người mà anh đã gặp tuần rồi ở sân bay).
- Mrs Hoa, to whom we are speaking , owns a well-known supermarket in this

phần hào hứng)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status