SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
2011-2012
MỤC LỤC
STT
1
MỤC
2
NỢI DUNG
MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU
3
4
5
6
7
I
II
III
IV
8
9
10
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG MÂU TH̃N
CÁC BIỆN PHÁP VÀ GIẢI QÚT VẤN ĐỀ
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
C.PHẦN KẾT ḶN
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỚI VỚI CƠNG TÁC
KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
BÀI HỌC KINH NGHIỆM,HƯỚNG PHÁT
TRIỂN
ĐỀ X́T,KIẾN NGHỊ
TRANG
1
2
2
3
3
3
4
4
4
4
6
23
24
24
24
24
24
Tốn cực trị được đề cập nhiều trong các loại sách tham khảo do vậy giáo viên
rất thuận lợi trong việc sưu tầm và tuyển chọn sắp xếp các dạng tốn một cách hợp
lý giúp cho học sinh dễ dàng áp dụng và một vấn đề là làm thế nào để học sinh nắm
được phương pháp, tư duy suy luận một cách có lơgíc khi giải tốn cực trị.
2. Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay bản thân đang là giáo viên dạy Toán tại trường TH-THCS Gáo
Giờng, thấy được những khó khăn học sinh thường mắc phải trong quá trình giải
Toán, tơi cũng ln trăn trở và suy nghĩ để tìm ra được giải pháp nào tớt nhất, hữu
hiệu nhất để giúp đỡ học sinh trong quá trình nắm bắt kiến thức về Toán cực trị.Sau
nhiều năm tìm hiểu và nghiên cứu,tơi mạnh dạn đưa ra đề tài “ GIẢI PHÁP GIÚP
HỌC SINH HỌC TỚT TOÁN CỰC TRỊ” , hy vọng đem lại một phần thuận lợi
cho giáo viên khi thực hiện sáng kiến này trong q trình giảng dạy cho học sinh
cấp Trung học cơ sở nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 8, lớp 9 nói riêng.
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
GV: Nguyễn Thò Thanh
2
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
2011-2012
- Tơi nghiên cứu, viết sáng kiến này hy vọng giúp các em học sinh lớp 8, lớp 9
nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng đặc biệt là các em học sinh giỏi có
phương pháp và hướng để giải . Đồng thời qua chun đề này hy vọng các em được
hình thành rèn luyện, củng cố kiến thức, kỹ năng trình bày một bài tốn cực trị.
Giúp học sinh mở rộng tầm hiểu biết thực tiễn của mình, giúp giáo dục tư tưởng
hồn chỉnh để nhận thức hoặc làm tốt vấn đề nào đó. Khi đứng trước một bài tốn
cực trị học sinh rất lúng túng, khơng biết bắt đầu từ đâu, làm gì, làm như thế nào,
khơng biết liên hệ giả thiết với các kiến thức đã học để tìm ra lời giải một cơng việc
rất quan trọng.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
Tốn cực trị là một nội dung thường được quan tâm trong các kỳ thi tuyển
sinh và thi học sinh giỏi. Vấn đề này tuy khơng mới mẻ nhưng tương đối khó đối
với học sinh lớp 8, lớp 9, nhất là các bài tốn cực trị ở mức độ được nâng cao trong
khi đó kiến thức trang bị cho học sinh khơng được đáng kể do đó với mong muốn
góp phần rèn luyện tư duy, sự sáng tạo của học sinh, khơi dậy được sự hứng thú
học tập u thích mơn tốn qua các bài tốn cực trị, tơi đã tìm tòi qua sách, đồng
nghiệp để tìm ra những phương pháp bài tập phù hợp với học sinh, nhất là trong
giai đoạn các em mới tiếp cận với các bài tốn này ở lớp 8 và lớp 9. Nhằm giúp cho
học sinh có cách giải nhanh gọn, hợp lý tơi đã mạnh dạn nghiên cứu sáng kiến này.
III. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG MÂU TH̃N.
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của các ban ngành địa phương,của Ban giám hiệu nhà
trường.
Phụ huynh học sinh có sự quan tâm đến việc học tập của con em, nên đã tạo
điều kiện để các em học tập tốt, rèn luyện tốt.
Đa số các em học sinh đều chăm ngoan, học giỏi, có ước mơ, hồi bão do đó
đã tạo thuận lợi cho chất lượng dạy và học.
2. Khó khăn
Đa số học sinh đều có tâm lí “sợ học tốn” đặc biệt là dạng tốn “Tìm cực trị”
nói riêng các em thường lúng túng khơng biết nên xuất phát từ đâu, nên bắt đầu từ cái gì
do đó dễ nảy sinh tâm trạng hoang mang, lúng túng dẫn đến bó tay, bất lực. Đặc biệt
đối với các em học sinh lớp 9 kiến thức cũ có liên quan ít nhiều đã lãng qn nên gây
khó khăn khơng nhỏ cho các em.
GV: Nguyễn Thò Thanh
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
6,7
2
13,3
6
+ Tồn tại x0 sao cho f(x0) = m
Kí hiệu :
GTLN của hàm f là M = max f(x)
GTLN của hàm f là m = min f(x)
1. Tổng qt chung : Đối với biểu thức chứa nhiều biến ta cũng có định nghĩa
tương tự.
2. Các bước tìm cực trị : Từ các định nghĩa trên, thơng thường, để tìm GTLN
hoặc GTNN ta tiến hành theo 3 bước như sau :
- Bước 1 : Xác lập bất đẳng thức dạng :
f(x) ≤ M hoặc f(x) ≥ m với M, m là các hằng số.
- Bước 2 : Xét xem dấu đẳng thức xảy ra khi nào ?
- Bước 3 : Kết luận max hoặc min theo u cầu.
II) Cực trị hàm tam thức bậc hai:
1) phương pháp : Sử dụng trực tiếp định nghĩa về GTLN, GTNN thơng qua việc
biến đổi tổng qt một tam thức bậc hai về dạng bình phương của một nhị thức bậc
nhất chứa biến và hạng tử tự do.
Xét
Cho tam thức bậc hai : P = ax2 + bx + c (a ≠ 0)
b
x) + c (do
a
b 2
b 2 4ac − b 2
b2
= a (x +
) +c= a (x +
) +
2a
2a
4a
- Nếu a < 0 thì a.(x +
) ≤ 0 do đó ⇒ max P = k ⇔ x = 2a
2a
2) Các ví dụ:
a) Dạng 1: Tìm GTLN,GTNN của tam thức bậc hai.
Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức sau.
2011-2012
A = x2 − 2x + 3
Giải: A = x 2 − 2 x + 3 = ( x − 1) 2 + 2 ≥ 2
Dấu (( = )) Xảy ra khi x=1
Vậy GTNN của A=2 Khi x=1
Ví dụ 2: Tìm GTLN của biểu thức B = − x 2 + 2 x + 6
Giải: B = − x 2 + 2 x + 6 = −( x 2 − 2 x + 1) + 7 = −( x − 1) 2 + 7 ≤ 7
Dấu (( = )) Xảy ra khi x=1
Vậy GTNN của B = 7 khi x=1
b) Dạng 2: Tìm GTNN của biểu thức bậc cao
Ví dụ 1 : Tìm GTLN của biểu thức
C = x 4 − 6 x 3 + 10 x 2 − 6 x + 9
Giải: C = x 4 − 6 x3 + 10 x 2 − 6 x + 9
C = ( x 4 − 6 x3 + 9 x 2 ) + ( x 2 − 6 x + 9) = ( x 2 − 3x) 2 + ( x − 3) 2 ≥ 0
Dấu =
((
))
x 2 − 3x = 0
Do đó B nhỏ nhất ⇔ (x2 – x + 1 ) nhỏ nhất.
2
9
1
3
Vậy min B = =
⇔x=
2
4 16
III) Cực trị của hàm phân thức:
A) Kiến thức cần thiết.
+ Để giải dạng tốn này ta chủ yếu dùng phương pháp tách phần ngun.
GV: Nguyễn Thò Thanh
7
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
2011-2012
1
1
1
+ Cho P =
với A > 0 thì max P =
; min P =
A
min A
Dấu (( = )) Xảy ra <=>x=1
Vậy GTNN của N = -2 khi x=1
2) Dạng 2: Tìm GTLN , GTNN của phân thức có tử và mẫu số là nhị thức
Ví dụ 1 : Tìm x ∈ N để
7x − 8
đạt giá trị lớn nhất.
2x − 3
Giải :
Đặt A =
7x − 8
14x − 16 7(2x − 3) + 5
5
⇒ 2A =
=
=7+
2x − 3
2x − 3
2x − 3
2x − 3
Nhận thấy A lớn nhất ⇔ 2A lớn nhất ⇔
5
lớn nhất
2x − 3
⇔ 2x – 3 là số dương nhỏ nhất.
2011-2012
Vậy min M = -3 khi x = - 4.
3) D¹ng 3: T×m GTLN , GTNN cđa ph©n thøc cã tư lµ nhÞ thøc, mÉu sè lµ tam thøc
bËc hai.
Ví dụ 1 : Tìm GTLN và GTNN của biểu thức
Q=
4x + 3
.
x2 + 1
Giải :
x 2 + 4 x + 4 − x 2 − 1 ( x + 2) 2
−1
a/ Ta có Q =
= 2
x2 + 1
x +1
( x + 2)2
Do 2
≥ 0 với ∀ x ⇒ Q ≥ -1 với ∀ x. Dấu “=” xảy ra ⇔ x = -2
x +1
Vậy min Q = -1 ⇔ x = -2
4 x 2 + 4 − 4 x 2 + 4 x − 1 4( x 2 + 1) − (2x − 1)2
(2 x − 1)2
b/ Ta có Q =
=
= 4− 2
1
, khi đó M = 3 – 2y + y2 = (y – 1)2 + 2 ≥ 2
x −1
1
Dấu “=” xảy ra ⇔ y = 1 ⇔
=1⇔x=2
x −1
Đặt y =
Vậy min M = 2 ⇔ x= 2
IV) Cực trị của hàm đa thức nhiều biến:
1) Dạng 1: Tìm GTLN, GTNN của 1 biểu thức biết quan hệ giữa các biến.
A = x2 + y 2
Ví dụ 1: Cho x + y = 2 Tìm GTNN của
GV: Nguyễn Thò Thanh
9
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
Giải: Ta có x + y = 2 ⇒ y = − x + 2 = 2 − x
2011-2012
Thay y = 2 − x vào biểu thức A = x 2 + y 2 Ta có:
A = x2 + ( 2 − x ) = x2 + 4 − 4 x + x2 = 2x2 − 4x + 4
2
N = 2x + 3y − 4 z = 2x + 3( 2 − x ) − 4.
4−x
16 − 4x x 2
= 2 x + 6 − 3x −
= +
3
3
3 3
x 2 2
+ ≥ . Dấu "=" xảy ra ⇔ x = 0
3 3 3
2
4
Vậy min N = ⇔ x = 0, y = 2, z =
3
3
Do x ≥ 0 nên
Ta lại có y ≥ 0 nên từ (*) ⇒ x ≤ 2 z ≥ 0 nên từ (**) ⇒ x ≤ 4, từ đó ⇒ x ≤ 2
x 2 2 2
4
+ ≤ + = . Dấu bằng xảy ra ⇔ x = 2
3 3 3 3 3
4
2
Vậy max N = ⇔ x = 2, y = 0, z =
3
3
⇔ (x – 1)(3x – 7) ≤ 0 ⇔ 1 ≤ x ≤
7
3
Vì vai trò x, y, z như nhau nên 1 ≤ y ≤
7
7
;1≤z≤ .
3
3
7
và GTNN của x, y, z là 1.
3
2) Dạng 2: Tìm GTLN, GTNN của 1 biểu thức nhiều đại lượng bằng cách biến đổi
biểu thức đưa về các tổng bình phương.
Vậy GTLN của x, y, z là
Ví dụ 1: Tìm GTNN của A = 2 x 2 + y 2 − 2 xy − 2 x + 3
Giải
A = 2 x 2 + y 2 − 2 xy − 2 x + 3
(
) (
)
) (
)
= − x 2 + 2 ( 2 y − 1) + x + 4 y 2 − 4 y + 1 + y 2 + 6 y + 9 − 5
2
2
= − ( x + 2 y − 1) + ( y + 3) − 5
= − ( x + 2 y − 1) − ( y + 3) + 5 ≤ 5
2
2
x + 2 y −1 = 0
y = −3
⇔
y +3 = 0
x = 7
Dấu “=” xảy ra ⇔
GV: Nguyễn Thò Thanh
11
Trường TH-THCS Gáo Giồng
b, B = x 2 + 2 y 2 Biết x+2y =1
V) Phương pháp bất đẳng thức.
A) lý thuyết.
1, Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối:
a, x ≥ 0
b, x + y ≤ x + y
dấu “=” xảy ra ⇔ xy ≥ 0
c, x − y ≥ x − y
dấu “=” xảy ra ⇔ xy ≥ 0 và x ≥ y
d, x + y + z ≤ x + y + z
dấu “=” xảy ra ⇔ xy ≥ 0 và yz ≥ 0 ; xz ≥ 0
2, Bất đẳng thức Cơsi:
a, Cho 2 số khơng âm a và b ta có:
a+b
≥ ab Dấu “=” xảy ra ⇔ a = b
2
b, Cho 3 số khơng âm a và b ta có:
a+b+c 3
≥ abc
3
2
)
dấu “=” xảy ra ⇔ ay = bx
b, Tổng qt: Cho 2n số a1; a2 ;.....; an
( a1b1 + a2b2 + .....anbn )
2
a
2011-2012
(
b1 ; b2 .....; bn ta có
)(
≤ a12 + a2 2 + ... + an 2 b12 + b2 2 + ... + bn 2
)
a
a
2
+ x + 1 x2 − x + 1 = 2 4 x2 + 1 − x2
dấu “=” xảy ra
⇔ x2 + x + 1 = x2 − x −1
⇔ x=0
Vậy GTNN của M=2 khi x = 0
2) Bất đẳng thức BunhiaCopski
Ví dụ 1: Tìm GTLN của A = x − 1 + y − 2 Biết x+y = 4
Giải: TXĐ: x ≥ 1 ; y ≥ 2
Xét A2 = ( x − 1 + y − 2 ) ≤ ( 12 + 12 ) ( x − 1 + y − 2 ) = 2. ( x + y − 3) = 2 ( 4 − 3) = 2
2
x = 1,5 ( T / m )
x −1 = y − 2
⇔
⇔
dấu “=” xảy ra x + y = 4
y = 2,5 ( T / m )
Vậy GTLN của A = 2 khi x = 1,5 ; y= 2,5
Ví dụ 2: Cho x+y =2 . Tìm GTNN của A = x 2 + y 2
Giải: áp dụng BĐT BunhiaCopski ta có:
(
mà x+y=2 nên 2 ( x
( 1.x + 1. y )
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
Vậy GTNN của A = 2 khi x = y = 1
3) Sử dụng các bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Ví dụ 1: Tìm GTNN của các biểu thức.
2011-2012
a, A = x − 2001 + 2004 − x
b, B = x − 1 + x − 2 + x − 3 + x − 4
Giải
Áp dụng BĐT x + y ≥ x + y
a, Ta có: A = x − 2001 + 2004 − x ≥ x − 2001 + 2004 − x = 3
(
dấu “=” xảy ra ⇔
x − 2001) ( 2004 − x ) ≥ 0
↔ 2001 ≤ x ≤ 2004
Vậy GTNN của A=3 khi 2001 ≤ x ≤ 2004
b, x − 1 + x − 4 = 1 − x x − 4 ≥ 1 − x + x − 4 = 3
(1)
x − 2 + x − 3 = x − 2 + 3 − x ≥ x − 2 + 3 − x = 1 (2)
3
1
5
≤x≤
3
3
4) Bài tập đề nghị:
a, Bài tập sử dụng BĐT Cơsi
Tìm GTNN của các biểu thức sau:
GV: Nguyễn Thò Thanh
14
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
A=
1 1
+
với x+y=100 và x; y > 0
x y
B=
x
3
6 − 8x
x2 + 1
(1)
Do x 2 + 1 ≠ 0
2
(1) ⇔ A ( x + 1) = 6 − 8 x
⇔ Ax 2 + A − 6 + 8 x = 0
⇔ Ax 2 + 8 x + A − 6 = 0
(2)
+, Nếu A=0 thì (2) có nghiệm x =
3
4
+, Nếu A ≠ 0 thì (2) có nghiệm ⇔ ∆ ≥ 0
∆ ' = 16 − A ( A − 6 ) = − A2 + 6 A + 16 ≥ 0
⇔ A2 − 6 A − 16 ≤ 0
⇔ ( A + 2 ) ( A − 8 ) ≤ 0 ⇔ −2 ≤ A ≤ 8 ( T / m ) A ≠ 0
Với A=-2 thì nghiệm của (2) là: x =
−b ' − 4
=
=2
4
Giải: Đặt y=x+3 ta có x=y-3 thay vào biểu thức A
Ta có:
A = ( y − 3 + 5 ) + ( y − 3 + 1)
4
A = ( y + 2) + ( y − 2)
4
4
4
A = y 4 + 8 y 3 + 24 y 2 + 32 y + 16 + y 4 − 8 y 3 + 24 y 2 − 32 y + 16
A = 2 y 4 + 48 y 2 + 32 ≥ 32
Dấu “=” xảy ra ⇔ y = 0 ⇔ x + 3 = 0 ⇔ x = −3
Vậy GTNN của A=32 khi x = -3
VII) Một số phương pháp khác.
1, Bình phương hai vế của biểu thức.
Có trường hợp ta khơng thể tìm trực tiếp cực trị của một biểu thức mà đi tìm cực trị
của bình phương biểu thức đó:
Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức sau:
M = x2 + x + 1 + x2 − x + 1
Giải:
Tìm GTNN của biểu thức M đã được giải trong phương pháp bất đẳng thức Cơsi ở
phần trên, ngồi phương pháp đó ra ta còn có phương pháp giải khác.
Giải:
(
A2 = 3 x − 1 + 4 5 − x
)
= 9 x − 9 + 80 − 16 x + 24
= −7 x + 71 + 24
2
= 9 ( x − 1) + 16 ( 5 − x ) + 24
( x − 1) ( 5 − x )
( x − 1) ( 5 − x )
( x − 1) ( 5 − x )
Vì x ≤ 5 ⇔ −7 x ≥ −35 và ( x − 1) ( 5 − x ) ≥ 0
nên A2 ≥ −35 + 71 + 0 hay A2 ≥ 36
Do A ≥ 0 nên A ≥ 36
Dấu “=” xảy ra ⇔ x = 5 và ( x − 1) ( 5 − x ) =0 ⇔ x = 5
2) Sử dụng bài tốn phụ:
Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức sau:
M = x2 + x + 1 + x2 − x + 1
Vậy GTNN của bài tốn này ta đã làm bằng hai cách nêu trên ngồi ra ta còn có
1
3
3
= x + ÷ +
+
−
x
+
≥
x
+
+
−
x
+
+
÷
÷
÷
÷
÷
2 2 ÷
2 2
2 ÷
17
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
2011-2012
M = x2 + x + 1 + x2 − x + 1
Giải:
Xét trong cùng mặt phẳng tọa độ 0xy xét các điểm.
A ( x; o )
−1 3
B ;
÷
÷
2 2
1
3
C ; −
÷
2 ÷
2
Ta thấy điểm B, C nằm khác nhau đối với trục hồnh mà A thuộc trục hồnh
Xét 3 điểm A; B; C ta có:
+
÷ = 4=2
2 ÷
2 2 2
⇒ AB + AC = x 2 + x + 1 + x 2 − x + 1 ≥ BC = 2
Dấu “=” xảy ra ⇔ A là giao điểm của BC với trục hồnh A ≡ 0 ⇔ x = 0
Vậy GTNN của M=2 khi x=0
Nhận xét: Tìm GTNN của biểu thức M ở đây tơi đã đưa ra 4 phương pháp để tìm,
trong mỗi phương pháp đều có cách giải riêng biệt tùy theo từng bài, từng dạng bài
tập ta có thể lựa chọn cách giải cho phù hợp.
4, Phương pháp xét khoảng giá trị:
Ví dụ: Tìm GTNN của biểu thức để
A = x − 2 + x − 5 + 15
Dạng bài tập này ta đã có cách giải cụ thể sử dụng bất đẳng thức chứa dấu giá trị
tuyệt đối đã nêu ở phần 4.3 ở trên ngồi ra ta còn sử dụng phương pháp xét khoảng
để giải.
A = x − 2 + x − 5 + 15
+, Nếu x
⇔
5 − x ≥ 0
x ≤ 5
Dấu “=” xảy ra ⇔
⇔ 2≤ x≤5
Vậy GTNN của A = 18 khi 2 ≤ x ≤ 5
Nhận xét:
Qua 3 cách giải trên cả cách giải theo 4.3 ta thấy cách giải thứ 3 là đơn giải dễ hiểu
hơn cả. Ta chỉ cần sử dụng giá trị tuyệt đối A ≥ A Dấu “=” xảy ra ⇔ A ≥ 0
VIII) Ứng dụng của bài tốn tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất .
Trong khi làm chúng ta có thể gặp nhứng bài tốn tìm GTLN, GTNN một cách
tường minh cụ thể, cũng có khi lại gặp nó dưới dạng một dạng tốn khác. Đó chính
là ứng dụng của bài tốn tìm GTLN, GTNN.
GV: Nguyễn Thò Thanh
19
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
Ta xét ví dụ sau:
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
2011-2012
x − 4 + 6 − x = 2
⇔
x = 5
⇔ x = 5 thuộc TXĐ
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x=5
Nhận xét:Để giải phương trình này bằng các phương pháp thơng thường rất phức
tạp và khó khăn nhưng giải phương trình trên bằng phương pháp đánh giá hai vế ta
sử dụng BĐT BunhiaCopski đối với vế trái thì việc giải phương trình đơn giản hơn
rất nhiều.
Ví dụ 2: Giải phương trình
x 2 + 2 x − 1 = 2 3x3 − 5 x 2 + 5 x − 2
Giải:
3
2
2
Ta có: 3x − 5 x + 5 x − 2 = ( x − x + 1) ( 3x − 2 )
2
1 3
Do x − x + 1 = x − ÷ + > 0∀x
2 4
2
Khi đó TXĐ x ≥
2
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
Dấu “=” xảy ra ⇔ x 2 − x + 1 = 3x − 2
2011-2012
x = 1
⇔ x2 − 4x + 3 = 0 ⇔
x = 3
Ví dụ 3: Cho hai điểm A và B cố định và điểm M di động sao cho MAB là tam
giác có 3 góc nhọn. Gọi H là trực tâm của tam giác MAB và K là chân đường cao
vẽ từ M của tam giác MAB. Tìm giá trị lớn nhất của tích KH.KM
Giải:
Xét ∆KHA và ∆KMB có
¼
¼ = 900
AKH = MKB
M
E
¼ = KMB
¼
cùng phụ với ¼
AMN
KMA
⇒
B
AB
AB 2
⇔ AK .KB ≤
2
4
AB 2
AB 2
mà
khơng đổi
4
4
Dấu “=” xảy ra ⇔ KH = KB
Vậy GTLN của KH .KM là
AB 2
4
Nhận xét: Ở đây tơi đã đưa ra 3 ví dụ để thấy được việc ứng dụng của bài tốn tìm
GTLN; GTNN rất rộng rãi , nhờ có bất đẳng thức việc giải phương trình ở ví dụ 1,
ví dụ 2 đơn giản hơn rất nhiều nếu khơng sử dụng Bất đẳng thức thì việc giải
phương trình gặp nhiều khó khăn, đặc biệt hơn trong một số dạng tốn cực trị trong
bộ mơn hình học.
IX) Một số sai lầm thường gặp trong bài tốn cực trị:
Trong q trình giải tốn cực trị học sinh thường mắc phải một số sai lầm sau:
Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức sau:
A = ( x + 5 ) + ( x + 1)
đồng thời bằng 0
Lời giải đúng ta đã giải trong phần VI ( Phương pháp đặt ẩn phụ)
Ví dụ 2: Tìm GTNN của:
M = x+ x
+) Lời giải sai:
2
1
1 1
1
M = x + x = x + x + ÷= x + ÷ − ≥ −
4
2 4
4
Vậy GTNN của M = −
1
4
+) Phân tích sai lầm:
Sau khi chứng minh M ≥ −
xảy ra ⇔ x = −
1
1
chưa chỉ ra trường hợp xảy ra M = −
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
Khi chưa áp dụng Skkn 15
9
60,0
6
Khi áp dụng Skkn
15
12
80,0
3
2011-2012
40,0
20,0
C. PHẦN KẾT LUẬN
----------- -----------
I.Ý nghĩa của đề tài đới với cơng tác :
Trong q trình giảng dạy kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh tơi nhận thấy
khi chưa áp dụng học sinh chưa có phương pháp cụ thể , học sinh lúng túng chưa
tìm được cách giải sau khi được vận dụng thì nhiều học sinh đã giải được thành
thạo.
II. Khả năng áp dụng.
- Chủ yếu dùng để bồi dưỡng thi học sinh giỏi và thi vào lớp 10 THPT và đặc
biệt phù hợp với việc học của học sinh khá giỏi.
III. Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển tiếp theo.
*Qua q trình áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này, tơi thấy để có kết quả cao
+Áp dụng tối đa phương pháp đổi mới dạy học tốn theo hướng phát triền tư
duy sáng tạo cho học sinh.
Nhà trường cũng như các cấp các ngành có chức năng cần tạo điều kiện giúp
đỡ về thời gian cũng như tài liệu để các giáo viên có thể đầu tư vào cơng việc tốt
hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn.
----------- -----------
Gáo Giờng, ngày 08 tháng 3 năm 2012
Người viết
GV: Nguyễn Thò Thanh
24
Trường TH-THCS Gáo Giồng
SKKN: Giải pháp giúp học sinh học tốt toán cực trò
2011-2012
Ngũn Thị Thanh
DỤT CỦA HỢI ĐỜNG THẨM ĐỊNH
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………