TRIỂN KHAI DỊCH VỤ GIÁM SÁT THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI - Pdf 33



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Hoàng Quốc Hải TRIỂN KHAI DỊCH VỤ
GIÁM SÁT THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Hoàng Quốc Hải

TÓM TẮT
Với bất kỳ một hệ thống mạng nào cũng cần phải có giám sát và quản lý chặt
chẽ. Và với một hệ thống mạng với nhiều server và rất nhiều client, các thiết bị mạng:
printer, switch, router, modem… ngƣời quản trị mạng không thể giám sát và quản lý
bằng cách tới từng thiết bị để xem chúng có hoạt động hay không, có vấn đề gì trục
trặc với chúng. Ngoài ra, việc vi phạm bản quyền phần mềm ngày càng đƣợc quan
tâm, với một hệ thống, ngƣời dùng đƣợc tự do cài đặt sẽ dẫn tới không thể kiểm soát
đƣợc các ứng dụng có bản quyền hay không ở các máy trạm. Vậy phải cần có một giải
pháp nhằm quản lý và giám sát hệ thống từ xa.
Từ những nhu cầu trên, khóa luận này tập trung vào nghiên cứu và thiết lập hệ
thống giám sát các thiết bị đầu cuối (các máy tính ngƣời dùng cuối).Trọng tâm là giám
sát các ứng dụng cài đặt trên các client trong hệ thống; triển khai, cài đặt và xóa ứng
dụng đã cài đặt trên client, các thông tin về các thiết bị phần cứng trên client(BIOS,
RAM,CPU, Monitor..), và các thiết bị mạng kết nối trong hệ thống (router, switch,
printer…) dựa trên nền tàng hệ thống mã nguồn mở OCS Inventory NG. OCS
Inventory NG là hệ thống giám sát mạnh mẽ, đơn giản và tiêu tốn ít tài nguyên cũng
nhƣ băng thông mạng.Vì vậy, OCS Inventory NG ngày càng đƣợc rất nhiều quản trị
mạng chuyên nghiệp đánh giá cao và đƣợc sử dụng rộng dãi trên toàn cầu.

Mục Lục Trang
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................................................ 1
1.1 Giới thiệu ..................................................................................................... 1
1.2 Mục đích của khóa luận ............................................................................... 1
1.3 Kết quả đạt đƣợc .......................................................................................... 2
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT OCS INVENTORY NG ................. 3
2.1 Chức năng của OCS Inventory NG ............................................................. 3
2.2 Đặc điểm ...................................................................................................... 6

THỐNG GIÁM SÁT OCS INVENTORY NG TRÊN HỆ THỐNG MẠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ .................................................................... 55
5.1 Giới thiệu hệ thống mạng của trƣờng Đại Học Công Nghệ ...................... 55
5.2 Cài đặt và triển khai ................................................................................... 56
5.3 Kết quả giám sát ........................................................................................ 56
5.3.1 Giám sát các máy trạm .......................................................................... 56
5.3.2 Giám sát các thiết bị mạng .................................................................... 61
CHƢƠNG 6
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ HỆ THỐNG OCS INVENTORY NG ................. 62
6.1 Ƣu điểm ..................................................................................................... 62
6.1.1 Khả năng mở rộng ................................................................................. 62
6.1.2 Khả năng giám sát ................................................................................. 64
6.2 Nhƣợc điểm ................................................................................................ 64
6.2.1 Khả năng giám sát: ................................................................................ 64
6.2.2 Độ an toàn ............................................................................................. 65
6.2.3 Giao diện sử dụng ................................................................................. 66
Tài liệu tham khảo: ............................................................................................... 67 Danh mục các hình và bảng Trang
Hình 2.1: Tổ chức hoạt động hệ thống giám sát OCS Inventory NG ............................... 7
Hình 2.2: Cấu trúc hoạt động của hệ thống giám sát OCS inventory NG ........................ 8
Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc triển khai gói phần mềm sử dụng OCS Inventory NG .............. 38
Hình 4.2: Lựa chọn Tạo gói .............................................................................................. 40
Hình 4.3: Cửa sổ tạo gói. .................................................................................................. 41
Hình 4.4: Tạo gói sử dụng lệnh Launch ........................................................................... 42
Hình 4.5: Phân mảnh gói .................................................................................................. 43
Hình 4.6: Tạo gói sử dụng lựa chọn Execute ................................................................... 44
Hình 4.7: Phân mảnh gói khi sử dụng lựa chọn Execute ................................................. 44
Hình 4.8: Sử dụng lựa chọn Execute để thực thi một lệnh tới máy trạm ......................... 45


Bảng 1 Các thành phần máy ngƣời dùng cuối mà hệ thống có thể giám sát .................... 3
Bảng 2 Các trạng thái triển khai ........................................................................................ 50

Bảng ký hiệu, chữ viết tắt
Tên viết tắt Tên đầy đủ Ý nghĩa
Host Dùng để chỉ các thiết bị
mạng, các máy đầu cuối
đƣợc giám sát…(tất cả
các thiết bị tham gia vào
mạng đều đƣợc gọi
chung là host)
OCS Inventory NG Open Computer and Software
Next Genaration
Tên phần mềm sử dụng để
giám sát, thống kê các
thiết bị
Comunication Server

Máy chủ giao tiếp nhận
các báo cáo của các máy
trạm.
plugin

Là các ứng dụng tích hợp,
hỗ trợ cho hoạt động của
một phần mềm.
RC Release Candidate (các phần mềm) đƣa ra
dùng thử
Source code Mã nguồn

trao đổi ý kiến ( và các tài liệu hƣớng dẫn sử dụng
trên wiki( giúp ngƣời dùng dễ dàng trong sử dụng.
Phiên bản đầu tiên 1.0 RC1 ra đời vào 28-12-2005, phiên bản hiện tại là 1.3.2 chính
thức vừa mới ra đời ngafy-05-2010.
1.2 Mục đích của khóa luận
Khóa luận nhằm tìm hiểu về hệ thống giám sát thiết bị đầu cuối và tập trung
nghiên cứu về khả năng của hệ thống OCS Inventory NG. Nó có những ƣu điểm gì
2
cho công việc quản trị mạng cũng nhƣ những hạn chế của nó? Cách thức nó hoạt động
nhƣ thế nào? và triển khai trên hệ thống mạng của trƣờng Đại Học Công Nghệ.
1.3 Kết quả đạt đƣợc
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, tôi đã nắm bắt đƣợc cách thức hoạt
động của hệ thống giám sát thiết bị đầu cuối nói chung và cách thức hoạt động cũng
nhƣ chức năng của hệ thống giám sát thiết bị đầu cuối OCS Inventory NG nói riêng.
Và đã triển khai thành công trên hệ thống mạng của trƣờng Đại Học Công Nghệ đồng
thời có những đánh giá về hệ thống giám sát này.
3
CHƢƠNG 2.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT OCS INVENTORY NG

2.1 Chức năng của OCS Inventory NG
 Là một ứng dụng đƣợc thiết kế trợ giúp ngƣời quản trị mạng hay ngƣời
quản trị hệ thống có thể nắm giữ các thông tin hệ thống, phần cứng
(hardware), các phần mềm (software) đã đƣợc cài đặt, các thiết bị ngoại vi
kết nối đến máy tính.
Bảng 1 Các thành phần máy ngƣời dùng cuối mà hệ thống có thể giám sát
Thông tin phần cứng có thể quản lý
BIOS

Thông số hệ thống, nhà sản

tả, giao diện sử dụng (PS/2,
USB...).
Hệ thống các cổng cắm

Kiểu (Nối tiếp hay song song),
Tên, Chú thích và miêu tả.
Hệ thống các khe cắm

Tên, miêu tả, kiểu thiết
kế(AGP1, PCI1, PCI2, ISA1...).
Hệ thống các trình điều
khiển Nhà sản xuất, Tên, Kiểu
(Floppy, IDE, SCSI, USB,
PCMCIA, IEEE1394, Infrared).
Thiết bị lƣu trữ Nhà sản xuất, mẫu, miêu tả,
kiểu (Floppy, Hard disk, CD-
Rom, Removable, Tape...),
Kích thƣớc tính theo MB
Ổ logic và các phân
vùng

Nhãn ổ logic, kiểu
(removable, hard drive, cd-rom,
network, RAM...), File system

điều khiển, cổng kết nối.
Hệ điều hành

Tên(Linux, Windows
95/98/Me/NT Workstation/NT
Server/2000 Professional/2000
Server...), Phiên bản (4.0.1381
for NT4, 4.10.2222 for 98
SE...), Ghi chú (Operating
System Release for Windows
9X, Service Packs for
NT/2000/XP),Thông tin đăng
ký, Chủ đăn ký, Registered
product ID.
Phầm mềm

Lấy từ registry và hiển thị
trong "Add/Remove software"
control panel: Tên, nhà sản
xuất, Phiên bản.
Registry values

Nếu muốn truy vấn một vài
khóa của Windows.
Miêu tả máy tính
Nhƣ đƣợc hiển thị trong Tab
Xác định các hộp thoại
Network Settings.

6

lƣợng thông tin trên mạng.
 OCS Inventory cung cấp một công cụ để triển khai agent cho các máy
chạy hệ điều hành windows thông qua các kịch bản đăng nhập hoặc
Active Directory GPO với server là máy Windows. Dƣới hệ điều hành
Linux, agent phải đƣợc cài đặt thủ công.

8
Management server chứa 4 thành phần chính :

Hình 2.2: Cấu trúc hoạt động của hệ thống giám sát OCS inventory NG
1. Database server: lƣu trữ thông tin quản lý.
2. Communication server: Xử lý thông tin liên lạc giữa các máy chủ
HTTP cơ sở dữ liệu và các agent.
3. Administration console: Cho phép ngƣời quản trị truy vấn cơ sở dữ
liệu server thông qua trình duyệt
4. Deployment server: Lƣu trữ các gói cấu hình triển khai ( yêu cầu
HTTPS)
Cả 4 thành phần có thể lƣu trữ trong một máy tính hoặc các máy khác nhau cho
phép cân bằng tải. Với hơn 10.000 máy thì dùng với 2 máy chủ là tốt nhất. Một cho
máy chủ lƣu trữ dữ liệu + máy chủ giao tiếp client, và máy còn lại cho sao lƣu dữ liệu
+ Máy chủ quán lý + Máy chủ triển khai ứng dụng.
Yêu cầu hệ thống:
 Máy chủ cơ sở dữ liệu phải sử dụng MySQL 4.1 hoặc cao hơn.
 Communication server cần Apache Web Server 1.3.X/2.X và đƣợc viết

Debian Linux
Fedora Core Linux
Gentoo Linux
Windows 2000
Professional
Windows 2000
Server/Advanced Server
Windows XP Professioal
Edition
Windows Server 2003
Centos LINUX
Debian LINUX
Fedora Core LINUX
Gentoo LINUX
Knoppix LINUX
Mandriva LINUX
RedHat LINUX
Slackware LINUX
SuSE Linux
10
Knoppix Linux
Mandriva Linux
RedHat Linux
Slackware Linux
SuSE Linux
Trustix Linux
Ubuntu Linux
OpenBSD
NetBSD
Solaris

 Perl module DBI phiên bản 1.40 hoặc cao hơn.
 Perl module DBI::Mysql phiên bản 2.9004 hoặc cao hơn.
 Perl module Apache::DBI phiên bản 0.93 hoặc cao hơn.
12
 Perl module Net::IP phiên bản 1.21 hoặc cao hơn.
 Perl module SOAP::Lite phiên bản 0.66 hoặc cao hơn (Không bắt
buộc).
 MySQL phiên bản 4.1.0 hoặc cao hơn với công cụ InnoDB hoạt động
 Tiện ích GNU
3.2 Cài đặt Comunication Server yêu cầu PERL modules
Web comunication server yêu cầu Apache web server và Perl 5 script language
và một vài module bổ xung của Perl 5 (theo yêu cầu trên). Nó hoạt động nhƣ một
module HTTP Apache sử lý các yêu cầu của OCS Inventory Agent vào một thƣ mục
ảo “/ocsinventory”.
Để cài đặt phải có quyền root.
Trên hệ thống Fedora/Redhat/CentOS có thể sử dụng công cụ “yum” để cài đặt
các modules nhƣ sau:

Trên hệ thống Debian linux có thể sử dụng “apt-get” để cài đặt các modules nhƣ
sau: $ yum install perl-XML-Simple
$ yum install perl-Compress-Zlib

Khi pear đƣợc cài đặt, sử dụng lệnh: $ pear install zip . Nếu pear chƣa đƣợc cài
đặt, có thể tải gói “zip-1.3.1.gz” từ
Sau đó cài đặt ( yêu cầu gói php-devel trƣớc):

$ tar –xvzf package_name.tar.gz
$ cd package_name
$ perl Makefile.PL
$ make
$ make test
$ make install
$ yum install php-pecl-zip
$ apt-get install php-zip
$ tar –xvzf zip-1.3.1.tgz
$ cd zip-1.3.1
$ phpize
$ ./configure
$ make
$ make install
14
 Cài GD để hỗ trợ PHP
Trên Fedora/Redhat/CentOS có thẻ dùng công cụ “yum” để cài đặt:

Trên Debian có thể dùng “apt-get” để cài:

3.4 Cài đặt manager server
Để cài đặt hãy đảm bảo rằng đang có quyền root
Tải “OCSNG_UNIX_SERVER-1.3.1.tar.gz” từ website của tổ chức:

Enter hoặc xác nhận đƣờng dẫn tệp tin cấu hình chính của Apache . Thƣờng là
“/etc/apache/conf/apache.conf” hoặc “/etc/httpd/conf/httpd.conf”.

Enter hoặc xác nhận Apache daemon đang chạy với tài khoản ngƣời dùng,
thƣờng là “apache” hoặc “www” (dƣới Debian / Ubuntu là "www-data").

Tiếp theo, quá trình cài đặt sẽ kiểm tra PERL interpreter binaries. Enter hoặc xác
nhận đƣờng dẫn tới PERL interpreter binaries.
Lưu ý: Nếu không sử dụng hệ thống thông dịch perl, nhưng một số khác như XAMPP /
thông dịch perl LAMPP, phải chỉ định đường dẫn đầy đủ (/ Opt / lampp / bin / perl thường
được sử dụng trong XAMPP / LAMPP).

Trích đoạn Triển khai các gói phần mềm hoặc thực hiện các câu lệnh trên các máy Triển khai gói
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status