Luận văn:thực tề triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện - Pdf 66



Luận văn
“Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm
thiết bị điện tử tại công ty cổ phần bảo hiểm
bưu điện”

Lời nói đầu
Sắp bớc sang thế kỉ 21, thế kỉ của nền khoa học kĩ thuật đang phát
triển với tốc độ nhanh chóng. Đất nớc ta ngy cng ho nhập hơn vo xu thế
tiến bộ đó của thế giới, với những bớc đi công nghiệp hoá, hiện đại hoá để
trang bị cho cơ sở vật chất của chúng ta ngy cng tiên tiến hơn hiện đại hơn
.Nhờ có chính sách đổi mới đúng đắn ấy của nh nớc về công nghệ thông tin


1
Phần I
Những vấn đề lí luận chung về nghiệp vụ
bảo hiểm thiết bị điện tử

A
> Khái niệm chung về bảo hiểm thiết bị điện tử
1-Sự cần thiết phải bảo hiểm thiết bị điện tử
a-Khái niệm về thiết bị điện tử

Thiết bị điện tử l các loại thiết bị có chứa linh kiện bán dẫn v các mạch
điện tử, thông thờng các thiết bị ny không phải thực hiện phải thực hiện bất
kỳ hoạt động cơ khí no. Các hoạt động nh truyền v lu trữ thông tin đo
lờng v điều khiển, thử nghiệm, thẩm định v báo động đều do thiết bị điện
tử thực hiện.Với u điểm l có tốc độ truyền cực nhanh v chính xác tuyệt đối,
kích cỡ các linh kiện rất nhỏ, do đó chúng trở nên rất quan trọng trong mọi
lĩnh vực của cuộc sống. Đơn giản lấy ví dụ nh kĩ thuật điện tử đợc ứng dụng
vo giải quyết vấn đề nghiêm trọng l nạn giao thông mật độ cao .Thông qua
kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điện tín v các kĩ thuật khác lắp trên ô tô v dọc
đờng để đạt đợc mục đích cải thiện tình hình an ton giao thông v nâng
cao khả năng giao thông trên đờng. Hiện nay do mật độ xe cộ dy đặc m
mỗi năm Mỹ thiệt hại về kinh tế lên tới 100 tỷ đô la, số ngời chết do tai nạn
giao thông mỗi năm tới 41.000 ngời v 5 triệu ngời bị thơng.
Các thiết bị điện tử cho phép tự động hoá trong các quả trình công nghệ
v kiểm tra sản phẩm ở các xí nghiệp dệt ,nh máy chế tạo mô tơ, hoá chất
trong hầm mỏ, nh máy đóng tu. Các thiết bị điện tử trực tiếp lm tăng năng
xuất lao động ,nâng cao chất lợng sản phẩm, cải thiện điều kiện lm việc.
Chẳng hạn, trong việc học ngoại ngữ chỉ cần dùng máy vi tính v
hệ thống loa

thiết bị EDP, thiết bị viễn thông, thiết bị thu phát thanh, truyền hình.
b, Sự cần thiết phải bảo hiểm thiết bị điện tử
:
Bớc vo thế kỉ 21, sự phát triển của khoa học kĩ thuật sẽ l vấn đề then
chốt cho sự đI lên của thế giới văn minh. Các máy móc thiết bị đa số liên
quan đến điện tử, từ các máy tính cá nhân cho đến những vệ tinh đang bay

3
quanh trái đất của chúng ta. Do đó đòi hỏi phải có sự đảm bảo về mặt ti
chính nhằm tiến triển liên tục nhanh chóng v có hiệu quả .
Các rủi ro đợc bảo hiểm trong bảo hiểm thiết bị điện tử cũng rất đa
dạng, từ các rủi ro thiên tai: ma, bão, lụt ... cho tới các rủi ro do con ngời
gây ra nh: sai lầm trong thiết kế, sai lầm của ngời điều khiển, hnh động
phá hoại ... chỉ cần một sai sót nhỏ, có thể rất nhỏ xảy ra cũng có thể dẫn đến
nhứng hậu quả to lớn không thể lờng trớc đợc . Nó gây tác hại không chỉ
cho một ngnh hay một khu vực kinh tế quốc đân m còn cho nhiều ngnh
nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Nó cũng có thể lm chậm hẳn lại sự tiến
triển của một ngnh khoa học. Đặc biệt ngy nay nhiều công trình, máy móc,
thiết bị với các chức năng tự động hoá, chuyên môn hoá cao, có giá trị rất lớn.
Nếu tai nạn xảy ra có thể dẫn tới thiệt hại to lớn, thậm chí có thể dẫn đến phá sản.
Cũng giống nh loại hình bảo hiểm khác, bảo hiểm thiết bị điện tử nhằm
ổn định hoạt động của các tổ chức kinh tế trong trờng hợp chẳng may gặp
các rủi ro nói trên. Với việc thu phí bảo hiểm của nhiều tổ chức kinh tế v cá
nhân có liên quan trong xã hội để lập qũi bảo hiểm v quan hệ tái bảo hiểm có
đủ khả năng bồi thờng ngay tổn thất cho ngời đợc bảo hiểm, cho dù tổn
thất có lớn tới mức no đi chăng nữa, giúp họ nhanh chóng khắc phục hậu quả
tổn thất, khôi phục sản xuất kinh doanh v đời sống.
Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiện nay, mỗi tổ chức, đơn vị, xí nghiệp
đều phảI tự chủ về mặt ti chính v chủ động trong kinh doanh. Với cơ sở vật
chất sẵn có của mình, họ phải lo liệu lm sao sản xuất kinh doanh đạt đợc

hiểm. Dựa trên đơn bảo hiểm mọi rủi ro với rất ít các điều kiện loại trừ ,nó bảo
đảm việc bồi thờng sau khi tổn thất hay h hỏng, thậm chí cả trong các
trờng hợp không đáng quan tâm hay không quan trọng đối với ti sản khác ví
dụ nh việc vận hnh không có chuyên môn, dao động điện áp, ám khói ,ẩm
ớt v nổ đèn chân không .Tuy nhiên ,các hiểm hoạ ấy đã gây ra một rủi ro rất
nghiêm trọng cho thiết bị điện tử có độ nhạy cảm về tần số v tính khốc liệt.
Cũng nh vậy, một nguyên nhân tơng đối nhỏ nhng cũng có thể ảnh hởng
lớn về ti chính đối với tính liên tục của hoạt động kinh doanh bởi vì các hoạt
động ny có thể hon ton phụ thuộc vo tình trạng sức khoẻ của trái tim"
thiết bị điện tử .
Hai l, điều khoản tiêu chuẩn trong bảo hiểm thiết bị điện tử có đa ra
điều kiện hon trả tiền trên cơ sở giá trị thay thế mới. Điều ny đã đặt ngời

5
đợc bảo hiểm vo một vị trí sẵn có nguồn tiền đầy đủ để thay thế ngay lập
tức v không có sự khấu trừ thông thờng theo điều kiện mới thay cũ" .
Ba l, Bảo hiểm thiết bị điện tử mở rộng cả với thiệt hại mọi lĩnh vực
phần mềm v sự ứng dụng của nó. Ngy nay ,dữ liệu gốc v dữ liệu giao dịch
đợc lu trữ vo máy tính l nguồn thông tin phổ biến của mỗi công ty do đó
cả phần mềm v dữ liệu l những ti sản rất có giá trị đối với mọi doanh
nghiệp. Sự tồn tại v tính chính xác của chúng bị đe doạ bởi rất nhiều rủi v
hiểm hoạ đa dạng khi so sánh với chính thiết bị đó .
Các hoạt động có thể bị gián đoạn cho tới khi việc phục hồi đầy đủ thông
tin đợc tiến hnh.
Bốn l, để chiều theo ý khách hng, bảo hiểm thiết bị điện tử có thể thay
đổi phù hợp với từng nhu cầu thông qua các bản sửa đổi bổ xung v cơ cấu
định giá rủi ro.
2. Lịch sử phát triển bảo hiểm thiết bị điện tử

a) Khái quát về lịch sử bảo hiểm kĩ thuật

so với các loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh v chiếm
một tỷ lệ lớn trong doanh thu phí bảo hiểm kĩ thuật. Gọi l ra đời muộn nhng
nhìn lại lịch sử phát triển của loại hình bảo hiểm ny, chúng ta thấy nó cũng
đã có trên 70 năm phát triển.
Từ những năm 20 của thế kỉ ny đã xuất hiện những hợp đồng bảo hiểm
thiết bị điện tử nh l những phần bổ xung cho các hợp đồng thuê mớn v
bảo dỡng thiết bị .Vo năm 1921 công ty chuyên về bảo hiểm thiết bị điện tử
đầu tiên trên thế giới đã đợc thnh lập .
Với nguồn gốc của nó trong những năm 1920 ở Đức, bảo hiểm điện áp
thấp, nh tên gọi của nó sau đó đợc bắt đầu nh một loại hình bảo hiểm
chuyên biệt cho thiết bị điện thoại, chủ yếu l để bảo vệ các công ty thuê bao
điện thoại chống lại ảnh hởng về mặt ti chính có tính chất hậu quả của tổn
thất hay h hỏng thiết bị.
Trong những năm 30, phạm vi vủa những thiết bị đợc bảo hiểm đợc
mở rộng bao gồm các hệ thống loa chuyên dùng, hệ thống tín hiệu ánh sáng
v hệ thống báo cháy cũng nh các thiết bị viễn thông khác, tiếp đến l xuất
hiện của thế hệ máy tính điện tử .

7
Công nghệ máy tính hiện đại đã phát triển v đợc hon chỉnh bởi
KONZADZNSE tai Đức vo năm 1941. Trong cùng thời gian đó ở Mỹ ,hình
thnh chuỗi máy tính điều khiển tự động, bớc tiếp theo l sử dụng các ống
điện tử cho việc tính toán. Máy tính lớn nhất ENIAC l một hệ thống khổng lồ
với hơn 18000 ống điện tử, 1500 thiết bị ngoại vi khác v có mức tiêu thụ trên
150KW. Sau đó l một chơng trình ghi nhớ đợc phát hiện bởi nh toán học
John Newman trong năm 1948.
Cho đến năm 1950, có sự thay thế các ống điện tử bằng transito v diot.
Từ trớc đến năm 1960 vi mạch điện tử mở đờng cho cách mạng công
nghiệp lần thứ 3"
Tiếp đến năm 1970: những yếu tố rủi ro mới xuất hiện đòi hỏi phải có những

lại hon ton không triển khai đợc ở nớc khác, điều ny cũng chính l do
điều kiện nội tại của bản thân mỗi nớc, có đặc điểm v u thế riêng .Các điều
kiện đó chính l: điều kiện về kinh tế, điều kiện về dân số v điều kiện về môi
trờng pháp lí. ở Việt nam các điều kiện đó nh sau :
a,Điều kiện về kinh tế

Kinh tế l một trong những biểu thức quan trọng nhất ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình phát triển nghiệp vụ ny. Khi một nền kinh tế nghèo nn thì điều
kiện đầu t cho cơ sở vật chất sẽ không đợc trang bị hiện đại do đó sẽ không
có bảo hiểm thiết bị điện tử. Nhng thực tế l ở Việt nam kinh tế cha phải l
phát triển song những gì m nền kinh tế đã đạt đợc nh hiện nay quả l một
điều kiện hết sức thuận lợi cho nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử phát triển.
Sau khi có chính sách đổi mới về kinh tế, mở cửa ra thị trờng thế giới thì
thị trờng việt nam về công nghệ thông tin đã đợc khởi sắc từ đầu những năm
90. Bớc khẳng định cho sự phát triển thị trờng ny l tác động vĩ mô của
nh nớc về chính sách công nghệ thông tin. Ngy 7 tháng 4 năm 1993 chính
phủ ban hnh Nghị định 49/CP xác định chính sách, quan điểm v mục tiêu
của việc phát triển công nghệ thông tin đến năm 2000 .
Các công ty máy tính tầm cỡ thế giới bắt đầu bớc vo thị trờng Việt
Nam nh Compaq, IBM, ACER ...
Một yếu tố hết sức thuận lợi nữa l khi nền kinh tế Việt nam có mức độ
tăng trởng cao v ổn định thì đi đôi với nó l yêu cầu phục vụ về thông tin,
phục vụ về sức khoẻ cho ngời dân, phục vụ sinh hoạt giải trí hết sức đợc
quan tâm. Đó l các nghnh nh: truyền hình,thiết bị phục vụ y tế, các trung
tâm điện tử, viện nghiên cứu... bắt buộc phải có các thiết bị điện tử có giá trị

9
lớn nhập từ nớc ngoi về. Do đó muốn bảo đảm cho chúng trong điều kiện
hết sức phức tạp ở Việt nam, các cơ quan nh truyền hình bệnh viện, bu điện,
phải tham gia nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử.


10
Dân số l một trong những vấn đề quan trọng, l cơ sở để công ty PTI dự
đoán tiềm năng trong tơng lai, những lỗ hổng của thị trờng m công ty cha
khai thác đợc. Do đó nghiên cứu dân số để tìm ra đợc thực tế của nó trên
các mặt ny sẽ l một trong những điều kiện tiên quyết giúp công ty thnh
công trên con đờng kinh doanh bảo hiểm nói chung v nghiệp vụ ny nói riêng.
Bảng 2 :Công nghệ thông tin v dân số các nớc
Stt Quốc gia Dân số (triệu
ngời)
Số máy tính/1000ngời
1 Việt nam 72 0,5
2 Trung quốc 1178 1,00
3
ấn độ
903 1,00
4 Philipin 68 4,00
5 Thái lan 59 9,00
6 Hn quốc 45 37,00
7 Đi loan 21 74,00
8 Nhật 125 97,00
9 Hồng kông 6 101,00
10 Singapo 3 125,00
11 New Zealand 3 147,00
12
úc
18 192,00
13 Mỹ 258 287,00
Nguồn :PC WoRLD 12/1995
Từ bảng trên cho ta thấy mức cầu của công nghệ thông tin một số nớc

Tất cả những tình hình trên thể hiện một môi trờng pháp lí tơng đối ổn
định v đang đợc hon thiện theo một định hớng phù hợp xu thế chung của
thế giới.
B- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
I- Đối tợng v phạm vi bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thiết
bị điện tử
1- Đối tợng bảo hiểm
Trong bảo hiểm thiết bị điện tử đối tợng bảo hiểm l các loại máy móc
thiết bị điện tử (tức l những máy móc thiết bị có lắp cac mạch v các linh

12
kiện điện tử )dùng trong các ngnh các lĩnh vực khác nhau nh bu điện ,viễn
thông, tin học, y tế, điện ảnh, phát thanh truyền hình ,hng hải ,hng không,
khí tợng khoa học kĩ thuật vv.....
2-Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm thiết bị điện tử đợc chia ra lm 3 phần. Đó l bảo
hiểm vật chất đối với các thiết bị điện tử, bảo hiểm cho phơng tiện lu trữ dữ
liệu bên ngoi v bảo hiểm chi phí gia tăng. Ngời tham gia bảo hiểm có thể
tham gia một hoặc cả 3 phần ny v khi đó mức phí bảo hiểm v quyền lợi của
ngời đợc bảo hiểm cũng phụ thuộc tơng ứng vo việc lựa chọn các phạm vi
bảo hiểm ny.
Phần I-Tổn thất vật chất đối với thiết bị
Công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những thiệt hại vật
chất bất ngờ không lờng trớc xảy ra đối với thiết bị điện tử do các nguyên
nhân nh: cháy nổ, sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp, đoản mạch, nớc, sơ xuất
của ngời sử dụng v các sự cố ngẫu nhiên khác không bị loại trừ theo các
điều kiện của đơn bảo hiểm .
Ngoi ra, nếu các thiết bị điện tử đã đợc công ty PTI bảo hiểm theo
phần I nói trên ngời đợc bảo hiểm có thể mua bảo hiểm thêm cho các phần
II v III nh đề cập dới đây.

đợc bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm thiết bị điện tử của PTI .Đơn bảo hiểm thiết
bị điện tử l dạng đơn bảo hiểm mọi rủi do, chỉ không bảo hiểm những nội
dung đợc ghi trong phần các điểm loại trừ Nh vậy, có thể thấy phạm vi
bảo hiểm của đơn bảo hiểm ny l rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác
có thể bảo hiểm cho loại hình ti sản ny, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy ,nổ,
sét đánh (trực tiếp) v một v rủi ro khác không điển hình đối với các thiết bị
điện tử (nh rủi ro do máy bay v các phơng tiện hng không khác rơi vo ;
gây rối, bạo loạn, đình công, giông bão.... Nhng hầu hết những rủi ro đợc
bảo hiểm theo đơn bảo hiểm cháy không phải l rủi ro điển hình cuả thiết bị
điện tử.

14
Bảng 3: Bảo hiểm cho các TBĐT
(Các rủi ro chính đợc bảo hiểm theo các đơn BH khác nhau)
Các rủi ro
bảo hiểm Loại
hình
bảo hiểm
Cháy (bao
gồm cả các
tổn thất phát
sinh từ các
công việc
chữa cháy v
cứu hộ)
Sét
đánh,

hnh sai
(bất cẩn,
cẩu thả,
thiếu kỹ
năng..)

Bảo hiểm
TBĐT n

n

n

n

n

n

n

n

n

BH Cháy


tiếp,nổ
lý học

n

n

n

n

n

2.Những điểm loại trừ
a) Điểm loại trừ chung
:
Công ty PTI không bồi thờng những thiệt hại l hậu quả trực tiếp của
sự hao mòn hay h hỏng dần theo thời gian,chiến tranh v bạo lực, trộm cắp
(trừ khi có thoả thuận riêng) hnh động ác ý hoặc có chủ ý của ngời đợc
bảo hiểm, phản ứng hạt nhân v nhiễm phóng xạ, lập chơng trình sai, các chi
phí để thực hiện công tác bảo dỡng nhằm mục đích hạn chế v ngăn ngừa tổn
thất v đảm baỏ cho các thiết bị hoạt động an ton.

15
b.Các điểm loại trừ riêng :
Các điểm loại trừ riêng đợc áp dụng cho từng phần:
- Phần tổn thất vật chất đối với thiết bị
- Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoi
- Chi phí gia tăng
Cụ thể ta đi vo từng phần :

-Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả.
-Tổn thất đối với các bộ phận nh bóng đèn, đèn điện tử, ống điện tử,ruy
băng, cầu chì, vòng điện kín, dây đai (dây cu loa). Dây dẫn hoậc dây thép,
xích, lớp cao su, các dụng cụ có thể thay đổi đợc, xi lanh, các vật bằng thuỷ
tinh, gốm sứ, lới lọc hoặc lới thép hay bất kì chất liệu sử dụng no (ví dụ
nh dầu bôi trơn, nhiên liệu, các loại hoá chất )
- Các khuyết tật ảnh hởng đến thẩm mỹ, ví dụ :các vết tỳ xớc trên bề
mặt đã đợc sơn,đánh bóng hoặc tráng men .
* Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoi :
Công ty PTI thoả thuận với ngời đợc bảo hiểm rằng nếu các phơng
tiện EDM (phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoaì ghi trong bảng tóm tắt điều
kiện bảo hiểm (bao gồm các thông tin lu trữ trên đó m các thông tin ny có
thể đợc xử kí trực tiếp trong các hệ thống EDP) bị bất kì một tổn thất vật chất
no có thể đợc bồi thờng theo phần thiệt hại vật chất. Công ty PTI sẽ bồi
th
ờng những tổn thất đó với mức bồi thờng trong bất cứ năm bảo hiểm no
cũng không vợt quá số tiền ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm với
điều kiện l các tổn thất đó xảy ra trong thời hạn bảo hiểm ghi trong bảng tóm
tắt điều kiện bảo hiểm hoặc trong bất cứ giai đoạn bảo hiểm no tiếp theo m
ngời đợc bảo hiểm đã trả v công ty PTI đã nhận một khoản phí bảo hiểm
để gia hạn cho đơn bảo hiểm đó .
Tuy nhiên công ty PTI sẽ không chịu trách nhiệm bồi thờng :
- Mức khấu trừ qui định trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm m ngời
đợc bảo hiểm phải chịu trong mọi sự cố.

17
- Các chi phí phát sinh do lập chơng trình,đục lỗ ghi nhãn hoặc chèn
thông tin sai, xoấ thông tin do nhầm lẫn hoặc loại bỏ không dùng các phơng
tiện chứa dữ liệu hoặc mất thông tin do tác động của từ trờng
- Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả dới bất kì hình thức no

hiểm phải cam kết điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm trong trờng hợp có bất kỳ
biến động lớn no về tiền lơng hoặc giá cả.
Trong trờng hợp xảy ra tổn thất, nếu số tiền bảo hiểm đợc phát hiện
thấp hơn số tiền cần phải đợc bảo hiểm nh đề cập ở trên thì số tiền bồi
thờng sẽ đợc giảm tơng ứng với tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm thực tế v số
tiền lẽ ra cần phải đợc bảo hiểm nh yêu cầu. Điều kiện ny áp dụng riêng rẽ
đối với từng hạng mục đợc bảo hiểm.
Khi đã xác định đợc số tiền bảo hiểm, nên tiếp tục xem xét để cộng
thêm vo số tiền bảo hiểm phần chi phí có thể gia tăng thêm về giá nguyên vật
liệu hoặc tiền lơng trong giai đoạn bảo hiểm đầu tiên.
b.Bảo hiểm cho phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoi.

Số tiền bảo hiểm phải đợc xác định phù hợp với các chi phí cần thiết để
thay thế tất cả các phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoi v để phục hồi lại
những thông tin đã đợc lu trữ trên đó. Vì chỉ có thể ớc tính các chi phí để
phục hồi lại thông tin nên việc bảo hiểm cho các chi phí ny dựa trên cơ sở tổn
thấy đầu tiên (first loss) với một hạn mức bồi thờng phải đợc ớc tính hết
sức kỹ cng trên cơ sở đánh giá tổn thất lớn nhất có thể xảy ra đối với các chi
phí ny. Không áp dụng điều khoản bảo hiểm dới giá trị cho phần ny.
c. Bảo hiểm chi phí gia tăng
.
Số tiền bảo hiểm đợc xác định trên cơ sở các chi phí có thể bỏ ra tính
theo ngy v tháng trong thời hạn 1 năm do phải sử dụng một hệ thống EDP
thay thế.
Các chi phí phát sinh thêm một lần nữa để lập trình v chuyên chở có thể
đợc bảo hiểm theo điều khoản sửa đổi bổ sung tới một hạn mức đợc quy
định riêng cũng trên cơ sở tổn thất đầu tiên.

19
2. Nguyên tắc v phơng pháp tính phí

20
Nếu có những yếu tố lm tăng mức độ v khả năng rủi ro thì phải tăng
thêm phí (trong những trờng hợp đó phải thông báo những thông tin cụ thể về
công ty để công ty xem xét v quyết định ).Biểu phí ny cũng áp dụng với thời
hạn bảo hiểm tiêu chuẩn l một năm v với một mức khấu trừ tối thiểu, vì vậy
nếu áp dụng thời hạn bảo hiểm ngắn hơn hoặc mức khấu trừ cao hơn thì có
thể giảm phí .
Biểu phí đợc đề cập trong bảng phụ lục áp ụng đối với các thiết bị điện
tử v phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoi hoạt động v đợc bảo quản trong
những điều kiện lm việc bình thờng, tức l không có tình huống lm tăng
thêm khả năng xảy ra rủi ro v tuổi của các thiết bị ny không quá 7 năm.
* Phí bảo hiểm rủi ro động đất
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập trong các biểu phí trên cha kể đến rủi ro về
động đất . Nếu bảo hiểm thêm rủi ro ny thì phải cộng thêm phụ phí bảo hiểm
nh đề cập trong bảng dới đây .
Bảng 4: Tỷ lệ phí rủi ro do động đất Đơn vị : %o tính theo năm
Độ nhạy cảm đối với rủi
ro động đất
Hệ số khả năng xảy ra động đất ở
từng vùng
0 1 2
Loại C
Loại D
Loại E
Loại F
Loại G
0 0.20 0.40
0 0.25 0.45
0 0.29 0.57
0 0.35 0.68

* Phí bảo hiểm các rủi ro lốc, xoáy, gió giật v bão lớn (mạnh trên cấp 8)
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập ở trên cũng cha tính đến các rủi ro ny, nếu bảo
hiểm thêm thì phải tính thêm phụ phí theo bảng sau .
Bảng 5: Tỷ lệ phí rủi ro do thiên tai Đơn vị : %o tính theo năm
Địa điểm các hạng mục
đợc bảo hiểm
Cấp độ gió bão theo từng vùng
1 2 3
Đặt trong nh
Đặt ngoi trời
0.1 0.80 1.5
0.40 TCT TCT
Khu vực 1: cấp độ thấp

22
Khu vực 2: cấp độ trung bình
Khu vực 3: cấp độ cao
Mức TCT có nghĩa l địa điểm các hạng mục đợc bảo hiểm đặt ngoi
trời v có gió bão từ cấp 2 trở lên vì vậy phải thông báo về công ty để công ty
quyết định.
Thông thờng mức độ tác động của gió bão đối với các vùng ven biển
đợc coi l cao còn ở các vùng sâu vo đất liền thì thấp hoặc trung bình.
Tỉ lệ phí cho trong bảng trên chỉ áp dụng nếu các hạng mục đợc bảo
hiểm đặt ở các khu vực có độ cao cao hơn mực nớc cao nhất đã thống kê
đợc ở khu vực đó kể từ khi bắt đầu hiệu lực bảo hiểm trỏ về trớc.
Nếu các thiết bị điện tử đặt ở độ cao bằng hoặc thấp hơn so với qui định
trên thì không đợc tự động chấp nhận bảo hiểm các rủi ro ny m phải xin ý
kiến chỉ đạo của công ty PTI.
c.Phí bảo hiểm áp dụng đối với phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoi



Tỷ lệ giảm phí 5% 10%
c.
Phí bảo hiểm cho phần bảo hiểm chi phí gia tăng đối với các hệ thống
có sử dụng máy tính
Chỉ có thể nhận bảo hiểm phần ny nếu sau khi hệ thống EDP bị tổn thất
vật chất có thể đợc bồi thờng theo phần bảo hiểm thiệt hạI vật chất m vẫn
có thể tránh đợc những tác động bất lợi hoặc gián đoạn hoạt động kinh
doanh bằng các biện pháp sau :
- Sử dụng hệ thống xử lí dữ liệu của một bên thứ ba (trên cơ sở một thoả
thuận đã kí trớc khi bảo hiểm có hiệu lực )
- Tăng cờng thêm việc sử lí dữ liệu bằng tay
- Sử dụng lao động dịch vụ sản xuất của một bên thứ ba
* Xác định số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm (Theo năm) phải ngang bằng với số tiền có thể phải bỏ
ra trong phạm vi 12 tháng cho các chi phí gia tăng đợc bảo hiểm ngay cả khi
ngời đợc bảo hiểm lựa chọn thời gian bảo hiểm ngắn hơn. Phải ấn định
riêng số tiền bảo hiểm ứng với mỗi hệ thống EDP độc lập.

24

Trích đoạn Phí bảo hiểm tối thiểu cho mỗi đơn bảo hiểm Công tác khai thá c: Mở rộng đối t−ợng tham gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status