1
Lời nói đầu
Sắp bớc sang thế kỉ 21, thế kỉ của nền khoa học kĩ thuật đang phát
triển với tốc độ nhanh chóng. Đất nớc ta ngày càng hoà nhập hơn vào xu thế
tiến bộ đó của thế giới, với những bớc đi công nghiệp hoá, hiện đại hoá để
trang bị cho cơ sở vật chất của chúng ta ngày càng tiên tiến hơn hiện đại hơn
.Nhờ có chính sách đổi mới đúng đắn ấy của nhà nớc về công nghệ thông tin
và thu hút vốn đầu t của nớc ngoài vào Việt nam mà hiện nay chúng ta đã
có một số thiết bị điện tử đợc sử dụng ngày càng nhiều vào các ngành nh :
Phát thanh truyền hình, Bu chính viễn thông, các viện nghiên cứu, các bệnh
viện lớn, các nhà máy xí nghiệp... Chúng ta đang thừa hởng những công nghệ
hiện đại vào cuộc sống và công việc hàng ngày thì cũng tồn tại song song với
chính nó là các rủi ro có thể xảy ra đối với các công nghệ đó . Chẳng hạn nếu
giả sử hệ thống bu chính viễn thông sử dụng các thiết bị điện tử mà gặp sự cố
nh sét đánh hoặc điều khiển sai kĩ thuật thì thiệt hại rất là to lớn vì các thiết
bị này có đặc điểm là phải nhập ngoại với giá trị rất cao so với thu nhập của
chúng ta . Để khắc phục những rủi ro có thể xảy ra thì bảo hiểm thiết bị điện
tử ra đời nh một nhu cầu tất yêú giúp các tổ chức, cơ quan, xí nghiệp... yên
tâm, tin tởng để sử dụng các thiết bị điện tử cho công việc của mình .
ở Việt nam, có thể coi bảo hiểm thiết bị điện tử là một trong những
nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ mới nhất và đây là một nghiệp vụ khá phức
tạp đòi hỏi kĩ thuật cao trong các công đoạn và trong cách tính phí... Do vậy
nghiên cứu nghiệp vụ này là rất cần thiết đối với những ngời làm công tác
bảo hiểm. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn đó, nên trong quá trình thực tập tại
công ty cổ phần bảo hiểm bu điện em đã chọn đề tài: Thực tế triển khai
nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện
Nội dung đề tài gồm một số phần chính nh sau :
Phần I: Những vấn đề lí luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
Phần II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại công ty cổ
phần bảo hiểm bu điện
Phần III: Một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lợng nghiệp vụ bảo
có giáo viên trực tiếp dạy .
Ta có thể áp dụng những thành tựu của điện tử trong những thiết bị sử
dụng hàng ngày nh vô tuyến truyền hình, máy ghi âm máy thu thanh. Ngoài
ra do sử dụng cáp quang và hệ thống vệ tinh mà khả năng liên lạc toàn cầu sẽ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
đợc thực hiện một cách dễ dàng khả năng lựa chọn bất cứ chơng trình vô
tuyến và radio hoậc thậm chí thực hiện chơng trình riêng từ băng ghi hoặc
phím, khả năng thu tại nhà những bản in nh; tin tức báo chí, những t liệu
khác nhau từ trung tâm tính toán .
Để tìm hiểu một cách chi tiết về thiết bị điện tử phục vụ cho đề tài này,
có thể phân loại thiết bị điện tử ra làm các loại nh sau:
- Các thiết bị EDP (Electronic Data processing) và các thiết bị điện tử
dùng trong văn phòng (máy vi tính, máy tính trung tâm), các thiết bị ngoại vi
nh máy in, máy đếm, máy photocopy, máy chiếu...
-Thiết bị viễn thông: thiết bị điện thoạI (ở các tổng đài điện tử), thiết bị
truyền xa (hệ thống telex,selex .. .)
- Thiết bị thu thanh truyền hình: các thiết bị rada, trạm vệ tinh mặt đất,
các bộ kính thiên văn..., camêra truyền hình, thiết bị ghi hình, thiết bị tạo
hình, phòng ghi và sao video.
- Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải: thiết bị đèn chiếu, đèn pha, đèn
huỳnh quang, các hệ thống tín hiệu, các hệ thống vô tuyến điện thoại và thiết
bị hàng hải bằng điện tử .
- Thiết bị y tế: thiết bị tia X quang dùng cho chẩn đoán, thiết bị bức xạ
đẳng hớng dùng để trị liệu, thiết bị phân tích dùng trong y học ...
- Các bộ truyền dẫn và phát tín hiệu: các hệ thống báo động ,hệ thống
đồng hồ đo, máy dò tìm và các hệ thống liên lạc bên trong.
Vì phạm vi bài viết có hạn, nên em chỉ đi sâu vào các thiết bị mà thực tế
công ty Bảo hiểm Bu điện (gọi tắt là PTI) đã triển khai về nghiệp vụ. Đó là
thiết bị EDP, thiết bị viễn thông, thiết bị thu phát thanh, truyền hình.
doanh vì với việc xoá bỏ cơ chế bao cấp, các xí nghiệp sẽ không đợc Nhà
nớc trợ cấp trong các trờng hợp làm ăn không có hiệu quả hoặc không may
gặp phải rủi ro làm ảnh hởng đến sản xuất, kinh doanh. Điều đó, buộc các
doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề bảo hiểm. Nếu tham gia bảo hiểm, trong
trờng hợp gặp phải các rủi ro gây ra thiệt hại tới tài sản, tiền vốn của họ thì bảo
hiểm sẽ bồi thờng kịp thời các tổn thất đó, giúp ngời đợc bảo hiểm giải quyết
ngay khó khăn về mặt tài chính, không cần xin ngân sách nhà nớc trợ cấp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
Căn cứ vào điều kiện tài chính của mình, chỉ với một khoản phí bảo hiểm rất
nhỏ trả cho ngời bảo hiểm, khi gặp tổn thất ngời đợc bảo hiểm sẽ nhận
đợc khoản tiền bồi thờng của ngời bảo hiểm và sẽ chủ động nhanh chóng
khôI phục ,đa sản xuất kinh doanh trở lại bình thờng .
Ngoài ra, khi tiến hành bảo hiểm thiết bị điện tử Ngời bảo hiểm cùng
với các ngành, các cơ quan hữu quan khác phối hợp tiến hành công tác đè
phòng, hạn chế tổn thất nhằm ngăn chặn có hiệu quả các rủi ro có thể gây ra
thiệt hại đối với tài sản, con ngời. Đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm thiết bị
điện tử, các biện pháp đề phòng, chữa cháy, kiểm tra, giám định các thiết bị
máy móc, đóng vai trò quan trọng. Theo thông lệ, trớc khi tiến hành bảo
hiểm, ngời bảo hiểm phải theo rõi, kiểm tra và đánh giá mức độ rủi ro của
đối tợng đợc yêu cầu bảo hiểm, trên cơ sở đó sẽ đóng góp kịp thời cho
ngời đợc bảo hiểm các biện pháp cần thiết để hạn chế kha năng xảy ra các
rủi ro gây nguy hại cho tài sản đợc bảo hiểm.
c,Vai trò và tác dụng của bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm thiết bị điện tử (Electronic Equipment Insurance-EEI) có một
số u điểm so với các loại hình bảo hiểm khác nh :
Một là, EEI đa ra khái niệm bảo hiểm rộng rãi nhất trong ngành bảo
hiểm. Dựa trên đơn bảo hiểm mọi rủi ro với rất ít các điều kiện loại trừ ,nó bảo
đảm việc bồi thờng sau khi tổn thất hay h hỏng, thậm chí cả trong các
trờng hợp không đáng quan tâm hay không quan trọng đối với tài sản khác ví
chính sự phát triển của khoa học kĩ thuật là động lực thúc đẩy sự lớn mạnh
không ngừng của lĩnh vực bảo hiểm này. Ta có thể đa ra một vàI số liệu để
so sánh nh sau:
- Bảo hiểm cháy ra đời từ năm 1667
- Bảo hiểm hàng hải ra đời vào năm1687
- Đơn bảo hiểm kĩ thuật đầu tiên xuất hiện vào năm 1859
Đó là đơn bảo hiểm về máy móc và năm 1859 xuất hiện đơn bảo hiểm
đầu tiên cho nồi hơi.
Tuy sinh sau đẻ muộn hơn so với các loại hình bảo hiểm khác, nhng với
sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong thế kỷ 20 này,
bảo hiểm kĩ thuật cũng đã tiến đợc những bớc dài quan trọng và trở thành
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
một trong những loại hình bảo hiểm quan trọng nhất hiện nay. Trong năm
1972, tổng số phí BHKT tại CHLB Đức chỉ đạt 567 triệu DM, nhng năm
1981 đã tăng lên tới 1294 triệu DM
BHKT hiện nay đã xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của hoạt động
kinh tế, khoa học trên toàn thế giới, từ việc bảo hiểm các máy móc trong các
xí nghiệp sản xuất ,các dụng cụ tinh vi trong y tế, trong các phòng thí nghiệp
cho tới việc bảo hiểm cho công trình xây lắp khổng lồ, các công tá lắp ráp
máy bay, tàu biển cỡ lớn và cho cả con tàu vũ trụ... công ty Munich Re, một
công ty tái bảo hiểm đứng đầu thế giới,là một trong những công ty đã sáng lập
và phổ biến rộng rãi loại hình bảo hiểm này cùng với các công ty khác trên thị
trờng bảo hiểm Lon don -trung tâm bảo hiểm thế giới.
b) Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm thiết bị điện tử là một nghiệp vụ bảo hiểm tuy ra đời muộn hơn
so với các loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh và chiếm
một tỷ lệ lớn trong doanh thu phí bảo hiểm kĩ thuật. Gọi là ra đời muộn nhng
nhìn lại lịch sử phát triển của loại hình bảo hiểm này, chúng ta thấy nó cũng
đã có trên 70 năm phát triển.
nghiệp điện tử trong thế kỉ 20 cùng với sự xâm nhập có nhiều đổi mới của loại
hình bảo hiểm thiết bị điện tử đã tạo ra loại hình bảo hiểm chuyên dụng này
có tầm quan trọng hiện nay của thế giới bảo hiểm. Ngày nay nhiều doanh
nghiệp không thể cạnh tranh khi thiếu vô số các loại công nghệ mà nghành
điện tử cung cấp và trong trờng hợp tổn thất hay h hỏng thiết bị điện tử của
mình nhiều công ty có thể không có khả năng tồn tại lâu dài. Tình hình này đã
có lợi cho sự phát triển của loại hình bảo hiểm thiết bị điện tử trong quá khứ
và sẽ phát triển liên tục trong nhiều năm tới .
Hiện nay theo ớc tính thì tại thị trờng bảo hiểm đức, một thị trờng
đợc coi là phát triển nhất vê bảo hiểm kĩ thuật nói chung và bảo hiểm thiết bị
điện tử nói riêng. Năm 1992 ở đức ,bảo hiểm thiết bị điện tử đã tạo ra doanh
thu phí bảo hiểm vợt hơn 450.000.000 U S D chiếm gần 33% tổng doanh thu
phí bảo hiểm kĩ thuật .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
ở Việt nam, bảo hiểm thiết bị điện tử đến thời điểm này có thể coi là một
trong những sản phẩm mới nhất đợc tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
(Baoviet) nghiên cứu triển khai bắt đầu vào tháng 10 năm 1996
3. Một số điều kiện thuận lợi của Việt nam trong việc hình thành và
phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
Để hình thành và phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử không
thể đơn thuần áp dụng một cách máy móc, một sự tiếp thu thiếu chọn lọc từ
nhiều nớc trên thế giới mà ngoài tính lí thuyết đầy thuyết phục thì xuất phát
điểm thứ hai đó là tình hình thực tế, nó có phù hợp có khả thi hay không.
Cũng một nghiệp vụ bảo hiểm nhng chỉ có thể thành công ở nớc này nhng
lại hoàn toàn không triển khai đợc ở nớc khác, điều này cũng chính là do
điều kiện nội tại của bản thân mỗi nớc, có đặc điểm và u thế riêng .Các điều
kiện đó chính là: điều kiện về kinh tế, điều kiện về dân số và điều kiện về môi
trờng pháp lí. ở Việt nam các điều kiện đó nh sau :
nớc kém phát triển nh Việt nam những cơ hội thuận lợi để mau chóng hội
nhập vào mạng lới thông tin quốc tế . Tính toàn cầu hoá của mạng lới thông
tin quốc tế biến bất cứ một quốc gia nào không phải là chiều đi hay chiều đến
thì cũng trở thành nơi quá cảnh của các luồng thông tin và do đó việc nâng
cao tính đồng bộ của hệ thống thông tin toàn cầu trở thành yêu cầu khách
quan . Với một đất nớc hơn 70 triệu dân, mặt bằng thông tin còn nhiều trống
vắng nhng lại có tốc độ tăng trởng kinh tế cao, rõ ràng thị trờng công nghệ
thông tin Việt nam có sức hút lớn đối với các nhà đầu t nớc ngoài trong lĩnh
vực này . Trong những năm gần đây, dới tác động của chính sách đổi mới,
tốc độ tăng trởng kinh tế cao đã mở ra những nhu cầu to lớnvề thông tin
trong hoạt động kinh doanh và mức sống của dân c đợc nâng lên đã kéo
theo những nhu cầu mới trong giao tiếp và trao đổi thông tin không những
trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong đời sống tình cảm tinh thần và nâng cao
kiến thức. Nh vậy, tăng trởng kinh tế và nâng cao mức sống đang và sẽ mở
rộng thị trờng công nghệ thông tin ngày càng lớn hơn . Đồng thời chính sách
mở cửa và quá độ sang kinh tế thị trờng còn hình thành một khuôn khổ thể
chế mới cho các quan hệ hợp tác và đầu t quốc tế phát triển hơn nữa, đặc biệt
là thời kì sau khi quan hệ giữa Việt nam và Mỹ đợc bình thờng hoá . Trong
lúc đó, việc Việt nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, quan hệ
kinh tế Việt nam với Nhật bản, với các nớc EU và các quốc gia khác trên thế
giới đang tiến triển tốt, đã giúp cho thị trờng công nghệ thông tin có điều
kiện không hạn chế trong việc tìm kiếm đối tác liên doanh đáp ứng kịp thời
đòi hỏi của tình hình mới.
b, Điều kiện về dân số :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
Dân số là một trong những vấn đề quan trọng, là cơ sở để công ty PTI dự
đoán tiềm năng trong tơng lai, những lỗ hổng của thị trờng mà công ty cha
khai thác đợc. Do đó nghiên cứu dân số để tìm ra đợc thực tế của nó trên
các mặt này sẽ là một trong những điều kiện tiên quyết giúp công ty thành
pháp đối với nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử . Một môi trờng luật bảo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
hiểm thông thoáng ra đời sớm sẽ có nhiều u thế đối với các công ty bảo
hiểm. ở Việt nam bớc đầu đã có đợc u thế đó :
+ Từ cuối năm 1993 chính phủ Việt nam ban hành nghị định 100/CP
định hớng phát triển thị trờng bảo hiểm Việt nam với việc cho phép các
thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm kể cả thành phần
kinh tế t nhân và nớc ngoài. Cho phép các loại hình bảo hiểm tồn tại và phát
triển bao gồm công ty bảo hiểm gốc, công ty chuyên tái bảo hiểm kể cả mạng
lới trung gian bảo hiểm (môi giới và đại lí )
Một môi trờng nh vậy sẽ tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm nói chung
và bảo hiểm thiết bị điện tử nói riêng tồn tại và phát triển một cách ổn định và
vững chắc .
+ Bộ tài chính đã ban hành các văn bản dới luật nhằm hớng dẫn thực
hiện nghị định 100/CP (thông t 46):qui định chế độ quản lí tài chính đối với
doanh nghiệp bảo hiểm (thông t 45):qui định chế độ hoa hồng bảo hiểm
(thông t 76 và 02 )qui định tái bảo hiểm bắt buộc (qui định 1235)hớng dẫn
bảo hiểm các công trình xây dựng theo nghị định 117/CP(thông t 105)
+ Luật bảo hiểm đang đợc nghiên cứu và soạn thảo
Các văn bản pháp qui khác liên quan đến hoạt động bảo hiểm đang đợc
soạn thảo ,hoàn chỉnh sửa đổi bổ xung nh :chế độ kế toán áp dụng cho các
doanh nghiệp bảo hiểm ,luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam
Tất cả những tình hình trên thể hiện một môi trờng pháp lí tơng đối ổn
định và đang đợc hoàn thiện theo một định hớng phù hợp xu thế chung của
thế giới.
B- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
I- Đối tợng và phạm vi bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thiết
bị điện tử
1- Đối tợng bảo hiểm
Nếu hệ thống xử lí dữ liệu điện tử (EDP) bị tổn thất vật chất thuộc pham
vi bảo hiểm, công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm các chi phí
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
cho việc tạm thời thuê mớn các thiết bị thay thế cũng nh các chi phí về nhân
công và các chi phí gia tăng khác theo qui định của Đơn bảo hiểm nhằm đảm
bảo cho các hoạt động kinh doanh hoặc nghề nghiệp của ngời đợc bảo hiểm
không bị gián đoạn khi tổn thất xảy ra.
II-Rủi ro bảo hiểm và những điểm loại trừ
1-Rủi ro bảo hiểm
Có thể nói rủi ro bảo hiểm là một trong những khái niệm cơ bản cùng với
"bảo hiểm", "đối tợng bảo hiểm". Rủi ro bảo hiểm là yếu tố cấu thành phạm
vi bảo hiểm, là tiêu chuẩn để xác định một sự cố có phải là sự cố bảo hiểm hay
không. Và do đó, rủi ro bảo hiểm là khái niệm chi phối mạnh mẽ kết cục xử lí
một khiếu nại bảo hiểm, một vấn đề tài chính -pháp lí tập trung và phức tạp
nhất trong lĩnh vực bảo hiểm .
Thiết bị bảo hiểm phải chịu rất nhiều yếu tố rủi ro có thể dẫn đến tổn
thất. Một số rủi ro chính là :các rủi rỏ về kĩ thuật nh: Cháy, nớc, động đất,
bão, sét đánh.
Các yếu tố môi trờng nh :sự thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, khói bụi ...
Tăng điện áp đột ngột ,chập mạch điện, hỏng hóc cơ học, lỗi do bất cẩn, cẩu
thả của những ngời vận hành, phá ngầm trộm cắp .
Tất cả các rủi ro thờng hay xảy ra đối với thiết bị điện tử kể trên đều
đợc bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm thiết bị điện tử của PTI .Đơn bảo hiểm thiết
bị điện tử là dạng đơn bảo hiểm mọi rủi do, chỉ không bảo hiểm những nội
dung đợc ghi trong phần các điểm loại trừ Nh vậy, có thể thấy phạm vi
bảo hiểm của đơn bảo hiểm này là rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác
có thể bảo hiểm cho loại hình tài sản này, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy ,nổ,
sét đánh (trực tiếp) và một và rủi ro khác không điển hình đối với các thiết bị
điện tử (nh rủi ro do máy bay và các phơng tiện hàng không khác rơi vào ;
bồ hóng
Thiệt hại
do điện
(đoản
mạch,
quá điện
áp..)
Trộm
cắp
Cớp bóc,
phá hoại
ngầm,
hành
động cố ý
Rò rỉ
nớc
Lũ
lụt,
ngập
nớc
Vận
hành sai
(bất cẩn,
cẩu thả,
thiếu kỹ
năng..)
Bảo hiểm
học BH Trộm
n BH thiệt
hại do
nớc
n BH Máy
móc
Chỉ sét
đánh
gián
tiếp,nổ
lý học
n
n
gió xoáy và bão mạnh từ cấp 8 trở lên
-Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do trộm cớp .
-Tổn thất mà hậu quả của nó là do tác động nh hao mòn ,nứt vỡ ,ăn mòn
kim loại, mài mòn đóng cặn hoặc h hỏng dần theo thời gian bởi các yếu tố
bên ngoài tác động .
- Tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các dịch vụ hoặc nguồn cung cấp ví
dụ: điện nớc, khí ga bị hỏng hóc.
- Tổn thất do sự sai sót trong đơn bảo hiểm tại thời điểm có hiệu lực mà
ngời đợc bảo hiểm nhận ra điều đó cho dù công ty PTI có nhận ra hay
không.
- Tổn thất thuộc trách nhiệm cuả các nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp các
hạng mục thiết bị đợc bảo hiểm theo qui định của pháp luật hoặc theo hợp đồng.
- Bất cứ khoản phát sinh chi phí nào có liên quan đến việc bảo dỡng cho
các hạng mục đợc bảo hiểm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
- Bất cứ các chi phí nào bỏ ra có liên quan đến việc khắc phục những trục
trặc về các chức năng hoạt động trừ khi các trục trặc đó là do một tổn thất có
thể đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm đó gây ra .
- Tổn thất đối với các thiết bị cho thuê hay đợc thuê mà ngời chủ các
thiết bị đó phải có trách nhiệm theo luật định hoặc theo một thoả thuận thuê
mớn hay thoả thuận bảo dỡng nào đó.
-Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả.
-Tổn thất đối với các bộ phận nh bóng đèn, đèn điện tử, ống điện tử,ruy
băng, cầu chì, vòng điện kín, dây đai (dây cu loa). Dây dẫn hoậc dây thép,
xích, lớp cao su, các dụng cụ có thể thay đổi đợc, xi lanh, các vật bằng thuỷ
tinh, gốm sứ, lới lọc hoặc lới thép hay bất kì chất liệu sử dụng nào (ví dụ
nh dầu bôi trơn, nhiên liệu, các loại hoá chất )
- Các khuyết tật ảnh hởng đến thẩm mỹ, ví dụ :các vết tỳ xớc trên bề
mặt đã đợc sơn,đánh bóng hoặc tráng men .
đã trả và công ty PTI đã nhận một khoản phí để gia hạn cho đơn bảo hiểm.
Nhng công ty PTI sẽ không chịu trách nhiệm bồi thờng cho bất cứ chi
phí tăng thêm nào đó phát sinh do:
- Có những qui định của hạn chế do các nhà chức trách ban hành liên
quan đến việc thiết kế, chế tạo lại thiết bị EDP đợc bảo hiểm hoặc hoạt động
của các thiết bị đó.
- Ngời đợc bảo hiểm không có sẵn các quĩ cần thiết nhằm đáp ứng kịp
thời việc sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị h hại hay phá huỷ
III-Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
1-Số tiền bảo hiểm
Là giá trị tài sản đợc công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm ghi trong
giấy chứng nhận bảo hiểm . Trong mọi trờng hợp đó là giới hạn trách nhiệm
tối đa của công ty bảo hiểm đối với tài sản đợc bảo hiểm bị thiệt hại
ở nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử số tiền bảo hiểm đợc áp dụng nh sau:
a. Bảo hiểm thiệt hại vật chất đối với các thiết bị điện tử:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19
- Yêu cầu của loại hình bảo hiểm này là số tiền bảo hiểm của mỗi hạng
mục không đợc thấp hơn giá trị thay thế mới đầy đủ của nó, bao gồm cả cớc
phí, thuế và các chi phí về hải quan và chi phí lắp đặt... và ngời đợc bảo
hiểm phải cam kết điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm trong trờng hợp có bất kỳ
biến động lớn nào về tiền lơng hoặc giá cả.
Trong trờng hợp xảy ra tổn thất, nếu số tiền bảo hiểm đợc phát hiện
thấp hơn số tiền cần phải đợc bảo hiểm nh đề cập ở trên thì số tiền bồi
thờng sẽ đợc giảm tơng ứng với tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm thực tế và số
tiền lẽ ra cần phải đợc bảo hiểm nh yêu cầu. Điều kiện này áp dụng riêng rẽ
đối với từng hạng mục đợc bảo hiểm.
Khi đã xác định đợc số tiền bảo hiểm, nên tiếp tục xem xét để cộng
thêm vào số tiền bảo hiểm phần chi phí có thể gia tăng thêm về giá nguyên vật
liệu hoặc tiền lơng trong giai đoạn bảo hiểm đầu tiên.
dụng trong các ngành khác nhau :
0100 Các hệ thống và thiết bị xử lí dữ liệu (EDP)
0200 Thiết bị viễn thông
0300 Thiết bị thu phát ,dùng trong phát thanh truyền hìnhvà thiết bị điện ảnh
0400 Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải
0500 Thiết bị dùng cho nghiên cứu
0600 Thiết bị điện tử dùng trong y tế
0700 Bộ phận phát tín hiệu và truyền dẫn
0900 Máy móc thiết bị dùng trong văn phòng
1000 Bộ phận kiểm tra và ghi
Đối với các hệ thống thiết bị xử lý dữ liệu (001), thiết bị viễn thông (002),
thiết bị thu phát dùng trong phát thanh truyền hình (003) có biểu tỉ lệ phí bảo
hiểm (trong phần phụ lục).
Tỉ lệ phí đề cập trong biểu phí chỉ là tỉ lệ phí tối thiểu tơng ứng với các
điều kiện bảo hiểm cơ bản áp dụng với điều kiện rủi ro bình thờng mà không
có các yêú tố làm tăng mức độ hoặc khả năng rủi ro .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
Nếu có những yếu tố làm tăng mức độ và khả năng rủi ro thì phải tăng
thêm phí (trong những trờng hợp đó phải thông báo những thông tin cụ thể về
công ty để công ty xem xét và quyết định ).Biểu phí này cũng áp dụng với thời
hạn bảo hiểm tiêu chuẩn là một năm và với một mức khấu trừ tối thiểu, vì vậy
nếu áp dụng thời hạn bảo hiểm ngắn hơn hoặc mức khấu trừ cao hơn thì có
thể giảm phí .
Biểu phí đợc đề cập trong bảng phụ lục áp ụng đối với các thiết bị điện
tử và phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài hoạt động và đợc bảo quản trong
những điều kiện làm việc bình thờng, tức là không có tình huống làm tăng
thêm khả năng xảy ra rủi ro và tuổi của các thiết bị này không quá 7 năm.
* Phí bảo hiểm rủi ro động đất
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập trong các biểu phí trên cha kể đến rủi ro về
Nếu khách hàng yêu cầu bảo hiểm thêm các rủi ro này thì áp dụng ĐKSĐBS
505 với hạn mức bồi thờng không vợt quá 1000.000USD nhng với điều
kiện là thu thập đầy đủ các thông tin có liên quan nh đề cập trong phiếu điều
tra về rủi ro này.
Nếu bảo hiểm thêm những rủi ro này thì phải tính thêm phụ phí vì tỉ lệ
phí cơ bản ghi trong biểu phí cha tính đến những rủi ro này. Phụ phí cho các
rủi ro này áp dụng cho phần thiệt hại vật chất đối với thiết bị điện tử và bảo
hiểm phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài.
Theo bản đồ của khu vực động đất của Munich Re các khu vực trên trái
đất đợc chia thành 5 khu vực : Từ 0 đến 4.
Khu vực có rủi ro động đất tăng dần theo thứ tự, chẳng hạn khu vực có
rủi ro động đất mức độ 0 là hầu nh không có động đất xảy ra và cấp động đất
là V và dới V tính theo độ Mercalli đã đợc sửa đổi .
Khả năng xảy ra động đất ở mỗi vùng là khác nhau, ví dụ ở Việt nam có
3 vùng xảy ra động đất nh : Đà nẵng , Hà nội, Lai châu (theo bản đồ thì các
tỉnh miền bắc Việt nam thuộc khu vực có rủi ro động đất là 1 tức là ít xảy ra
động đất).
* Phí bảo hiểm các rủi ro lốc, xoáy, gió giật và bão lớn (mạnh trên cấp 8)
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập ở trên cũng cha tính đến các rủi ro này, nếu bảo
hiểm thêm thì phải tính thêm phụ phí theo bảng sau .
Bảng 5: Tỷ lệ phí rủi ro do thiên tai Đơn vị : %o tính theo năm
Địa điểm các hạng mục
đợc bảo hiểm
Cấp độ gió bão theo từng vùng
1 2 3
Đặt trong nhà
Đặt ngoài trời
0.1 0.80 1.5
0.40 TCT TCT
Khu vực 1: cấp độ thấp
thông thờng đợc tính bằng phần nghìn số tiền thiệt hại nh đề cập trong
Bảng dới đây nhng không đợc thấp hơn 700USD hoặc tơng đơng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
Bảng 6: Nếu tăng mức khấu trừ thì tỉ lệ phí có thể đợc giảm nh sau :
Mức khấu trừ tăng 5 lần 10 lần
Tỉ lệ phí giảm 5% 10%
* Tăng và giảm phí :
Việc tăng hoặc giảm tỷ lệ phí cơ bản phụ thuộc vào các điều kiện rủi ro
đề cập đến trong bản trả lời câu hỏi. Việc tăng hoặc giảm phí đối với phần bảo
hiểm thiệt hại vật chất đối với các hệ thống xử lý dự liệu điện tử (EDP) cũng
áp dụng cho phần bảo hiểm các phơng tiện lu trữ bên ngoài (mất thông tin)
một cách thính hợp.
Cũng có thể giảm phí trong trờng hợp các thông tin, dữ liệu sự phòng
đợc lu trữ trong các phòng có khả năng chống cháy
Nơi lu trữ trong phòng đặt thiết bị EDP bên ngoài phòng đặt thiết bị EDP
Tỷ lệ giảm phí 5% 10%
c.
Phí bảo hiểm cho phần bảo hiểm chi phí gia tăng đối với các hệ thống
có sử dụng máy tính
Chỉ có thể nhận bảo hiểm phần này nếu sau khi hệ thống EDP bị tổn thất
vật chất có thể đợc bồi thờng theo phần bảo hiểm thiệt hạI vật chất mà vẫn
có thể tránh đợc những tác động bất lợi hoặc gián đoạn hoạt động kinh
doanh bằng các biện pháp sau :
- Sử dụng hệ thống xử lí dữ liệu của một bên thứ ba (trên cơ sở một thoả
thuận đã kí trớc khi bảo hiểm có hiệu lực )
- Tăng cờng thêm việc sử lí dữ liệu bằng tay
- Sử dụng lao động dịch vụ sản xuất của một bên thứ ba
* Xác định số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm (Theo năm) phải ngang bằng với số tiền có thể phải bỏ
với các phơng
tiện lu trữ hoặc
nguyên vật liệu và
nhân công -
Chi phí tiết
kiệm nh
tiết kiệm
về cớc
phí sử
dụng điện
hàng ngày
Nếu số tiền bảo hiểm tính theo năm vợt quá 1.700 USD hoặc tơng
đơng thì phải xin ý kiến chỉ đạo của Công ty
* Tỷ lệ phí bảo hiểm
Tỷ lệ phí cơ bản là tỷ lệ phí tối thiểu tơng ứng với các điều kiện bảo
hiểm tiêu chuẩn đề cập trong đơn bảo hiểm và phụ thuộc vào quy mô của các
thiết bị thuộc hệ thống EDP đợc bảo hiểm và đợc áp dụng trong các điều
kiện sau:
(i) Thời gian bồi thờng tối đa là 12 tháng, thời gian miễn thờng ít nhất là 2
ngày làm việc (mức khấu trừ đối với chi phí phát sinh thêm chỉ một lần là 20%)
(ii) Các điều kiện của rủi ro là bình thờng và hạng mục đợc bảo hiểm
không xê dịch.
iii) Các quyền lợi của ngời đợc bảo hiểm đã đợc bảo hiểm bởi đơn
bảo hiểm thiết bị điện tử tiêu chuẩn với phạm vi đầy đủ tại công ty PTI.
3. Điều chỉnh số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm phải đợc điều chỉnh mỗi khi có những
thay đổi lớn về giá cả hoặc tiền lơng, đặc biệt là vào những thời điểm tái tục