Lời nói đầu
Sắp bớc sang thế kỉ 21, thế kỉ của nền khoa học kĩ thuật đang phát triển
với tốc độ nhanh chóng. Đất nớc ta ngày càng hoà nhập hơn vào xu thế tiến bộ
đó của thế giới, với những bớc đi công nghiệp hoá, hiện đại hoá để trang bị cho
cơ sở vật chất của chúng ta ngày càng tiên tiến hơn hiện đại hơn .Nhờ có chính
sách đổi mới đúng đắn ấy của nhà nớc về công nghệ thông tin và thu hút vốn
đầu t của nớc ngoài vào Việt nam mà hiện nay chúng ta đã có một số thiết bị
điện tử đợc sử dụng ngày càng nhiều vào các ngành nh : Phát thanh truyền hình,
Bu chính viễn thông, các viện nghiên cứu, các bệnh viện lớn, các nhà máy xí
nghiệp... Chúng ta đang thừa hởng những công nghệ hiện đại vào cuộc sống và
công việc hàng ngày thì cũng tồn tại song song với chính nó là các rủi ro có thể
xảy ra đối với các công nghệ đó . Chẳng hạn nếu giả sử hệ thống bu chính viễn
thông sử dụng các thiết bị điện tử mà gặp sự cố nh sét đánh hoặc điều khiển sai
kĩ thuật thì thiệt hại rất là to lớn vì các thiết bị này có đặc điểm là phải nhập
ngoại với giá trị rất cao so với thu nhập của chúng ta . Để khắc phục những rủi
ro có thể xảy ra thì bảo hiểm thiết bị điện tử ra đời nh một nhu cầu tất yêú giúp
các tổ chức, cơ quan, xí nghiệp... yên tâm, tin tởng để sử dụng các thiết bị điện
tử cho công việc của mình .
ở Việt nam, có thể coi bảo hiểm thiết bị điện tử là một trong những
nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ mới nhất và đây là một nghiệp vụ khá phức tạp
đòi hỏi kĩ thuật cao trong các công đoạn và trong cách tính phí... Do vậy nghiên
cứu nghiệp vụ này là rất cần thiết đối với những ngời làm công tác bảo hiểm.
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn đó, nên trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần
bảo hiểm bu điện em đã chọn đề tài: Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm
thiết bị điện tử tại Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện
Nội dung đề tài gồm một số phần chính nh sau :
Phần I: Những vấn đề lí luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
Phần II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại công ty cổ
phần bảo hiểm bu điện
Phần III: Một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lợng nghiệp vụ bảo
hiểm thiết bị điện tử.
2
thực hiện một cách dễ dàng khả năng lựa chọn bất cứ chơng trình vô tuyến và
radio hoậc thậm chí thực hiện chơng trình riêng từ băng ghi hoặc phím, khả
năng thu tại nhà những bản in nh; tin tức báo chí, những t liệu khác nhau từ
trung tâm tính toán .
Để tìm hiểu một cách chi tiết về thiết bị điện tử phục vụ cho đề tài này, có
thể phân loại thiết bị điện tử ra làm các loại nh sau:
- Các thiết bị EDP (Electronic Data processing) và các thiết bị điện tử
dùng trong văn phòng (máy vi tính, máy tính trung tâm), các thiết bị ngoại vi
nh máy in, máy đếm, máy photocopy, máy chiếu...
-Thiết bị viễn thông: thiết bị điện thoạI (ở các tổng đài điện tử), thiết bị
truyền xa (hệ thống telex,selex .. .)
- Thiết bị thu thanh truyền hình: các thiết bị rada, trạm vệ tinh mặt đất, các
bộ kính thiên văn..., camêra truyền hình, thiết bị ghi hình, thiết bị tạo hình,
phòng ghi và sao video.
- Thiết bị chiếu sáng và thiết bị hàng hải: thiết bị đèn chiếu, đèn pha, đèn
huỳnh quang, các hệ thống tín hiệu, các hệ thống vô tuyến điện thoại và thiết bị
hàng hải bằng điện tử .
- Thiết bị y tế: thiết bị tia X quang dùng cho chẩn đoán, thiết bị bức xạ
đẳng hớng dùng để trị liệu, thiết bị phân tích dùng trong y học ...
- Các bộ truyền dẫn và phát tín hiệu: các hệ thống báo động ,hệ thống
đồng hồ đo, máy dò tìm và các hệ thống liên lạc bên trong.
Vì phạm vi bài viết có hạn, nên em chỉ đi sâu vào các thiết bị mà thực tế
công ty Bảo hiểm Bu điện (gọi tắt là PTI) đã triển khai về nghiệp vụ. Đó là thiết
bị EDP, thiết bị viễn thông, thiết bị thu phát thanh, truyền hình.
b, Sự cần thiết phải bảo hiểm thiết bị điện tử :
Bớc vào thế kỉ 21, sự phát triển của khoa học kĩ thuật sẽ là vấn đề then
chốt cho sự đI lên của thế giới văn minh. Các máy móc thiết bị đa số liên quan
đến điện tử, từ các máy tính cá nhân cho đến những vệ tinh đang bay quanh trái
3
tài chính, không cần xin ngân sách nhà nớc trợ cấp. Căn cứ vào điều kiện tài
4
chính của mình, chỉ với một khoản phí bảo hiểm rất nhỏ trả cho ngời bảo hiểm,
khi gặp tổn thất ngời đợc bảo hiểm sẽ nhận đợc khoản tiền bồi thờng của ngời
bảo hiểm và sẽ chủ động nhanh chóng khôI phục ,đa sản xuất kinh doanh trở lại
bình thờng .
Ngoài ra, khi tiến hành bảo hiểm thiết bị điện tử Ngời bảo hiểm cùng với
các ngành, các cơ quan hữu quan khác phối hợp tiến hành công tác đè phòng,
hạn chế tổn thất nhằm ngăn chặn có hiệu quả các rủi ro có thể gây ra thiệt hại
đối với tài sản, con ngời. Đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm thiết bị điện tử, các
biện pháp đề phòng, chữa cháy, kiểm tra, giám định các thiết bị máy móc, đóng
vai trò quan trọng. Theo thông lệ, trớc khi tiến hành bảo hiểm, ngời bảo hiểm
phải theo rõi, kiểm tra và đánh giá mức độ rủi ro của đối tợng đợc yêu cầu bảo
hiểm, trên cơ sở đó sẽ đóng góp kịp thời cho ngời đợc bảo hiểm các biện pháp
cần thiết để hạn chế kha năng xảy ra các rủi ro gây nguy hại cho tài sản đợc bảo
hiểm.
c,Vai trò và tác dụng của bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm thiết bị điện tử (Electronic Equipment Insurance-EEI) có một số
u điểm so với các loại hình bảo hiểm khác nh :
Một là, EEI đa ra khái niệm bảo hiểm rộng rãi nhất trong ngành bảo hiểm.
Dựa trên đơn bảo hiểm mọi rủi ro với rất ít các điều kiện loại trừ ,nó bảo đảm
việc bồi thờng sau khi tổn thất hay h hỏng, thậm chí cả trong các trờng hợp
không đáng quan tâm hay không quan trọng đối với tài sản khác ví dụ nh việc
vận hành không có chuyên môn, dao động điện áp, ám khói ,ẩm ớt và nổ đèn
chân không .Tuy nhiên ,các hiểm hoạ ấy đã gây ra một rủi ro rất nghiêm trọng
cho thiết bị điện tử có độ nhạy cảm về tần số và tính khốc liệt. Cũng nh vậy,
một nguyên nhân tơng đối nhỏ nhng cũng có thể ảnh hởng lớn về tài chính đối
với tính liên tục của hoạt động kinh doanh bởi vì các hoạt động này có thể hoàn
toàn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của trái tim" thiết bị điện tử .
Hai là, điều khoản tiêu chuẩn trong bảo hiểm thiết bị điện tử có đa ra điều
hiểm kĩ thuật cũng đã tiến đợc những bớc dài quan trọng và trở thành một trong
những loại hình bảo hiểm quan trọng nhất hiện nay. Trong năm 1972, tổng số
6
phí BHKT tại CHLB Đức chỉ đạt 567 triệu DM, nhng năm 1981 đã tăng lên tới
1294 triệu DM
BHKT hiện nay đã xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh
tế, khoa học trên toàn thế giới, từ việc bảo hiểm các máy móc trong các xí
nghiệp sản xuất ,các dụng cụ tinh vi trong y tế, trong các phòng thí nghiệp cho
tới việc bảo hiểm cho công trình xây lắp khổng lồ, các công tá lắp ráp máy bay,
tàu biển cỡ lớn và cho cả con tàu vũ trụ... công ty Munich Re, một công ty tái
bảo hiểm đứng đầu thế giới,là một trong những công ty đã sáng lập và phổ biến
rộng rãi loại hình bảo hiểm này cùng với các công ty khác trên thị trờng bảo
hiểm Lon don -trung tâm bảo hiểm thế giới.
b) Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm thiết bị điện tử là một nghiệp vụ bảo hiểm tuy ra đời muộn hơn
so với các loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh và chiếm một tỷ
lệ lớn trong doanh thu phí bảo hiểm kĩ thuật. Gọi là ra đời muộn nhng nhìn lại
lịch sử phát triển của loại hình bảo hiểm này, chúng ta thấy nó cũng đã có trên
70 năm phát triển.
Từ những năm 20 của thế kỉ này đã xuất hiện những hợp đồng bảo hiểm
thiết bị điện tử nh là những phần bổ xung cho các hợp đồng thuê mớn và bảo d-
ỡng thiết bị .Vào năm 1921 công ty chuyên về bảo hiểm thiết bị điện tử đầu tiên
trên thế giới đã đợc thành lập .
Với nguồn gốc của nó trong những năm 1920 ở Đức, bảo hiểm điện áp
thấp, nh tên gọi của nó sau đó đợc bắt đầu nh một loại hình bảo hiểm chuyên
biệt cho thiết bị điện thoại, chủ yếu là để bảo vệ các công ty thuê bao điện thoại
chống lại ảnh hởng về mặt tài chính có tính chất hậu quả của tổn thất hay h
hỏng thiết bị.
Trong những năm 30, phạm vi vủa những thiết bị đợc bảo hiểm đợc mở
rộng bao gồm các hệ thống loa chuyên dùng, hệ thống tín hiệu ánh sáng và hệ
kĩ thuật .
8
ở Việt nam, bảo hiểm thiết bị điện tử đến thời điểm này có thể coi là một
trong những sản phẩm mới nhất đợc tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Baoviet)
nghiên cứu triển khai bắt đầu vào tháng 10 năm 1996
3. Một số điều kiện thuận lợi của Việt nam trong việc hình thành và
phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
Để hình thành và phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử không thể
đơn thuần áp dụng một cách máy móc, một sự tiếp thu thiếu chọn lọc từ nhiều
nớc trên thế giới mà ngoài tính lí thuyết đầy thuyết phục thì xuất phát điểm thứ
hai đó là tình hình thực tế, nó có phù hợp có khả thi hay không. Cũng một
nghiệp vụ bảo hiểm nhng chỉ có thể thành công ở nớc này nhng lại hoàn toàn
không triển khai đợc ở nớc khác, điều này cũng chính là do điều kiện nội tại của
bản thân mỗi nớc, có đặc điểm và u thế riêng .Các điều kiện đó chính là: điều
kiện về kinh tế, điều kiện về dân số và điều kiện về môi trờng pháp lí. ở Việt
nam các điều kiện đó nh sau :
a,Điều kiện về kinh tế
Kinh tế là một trong những biểu thức quan trọng nhất ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình phát triển nghiệp vụ này. Khi một nền kinh tế nghèo nàn thì điều
kiện đầu t cho cơ sở vật chất sẽ không đợc trang bị hiện đại do đó sẽ không có
bảo hiểm thiết bị điện tử. Nhng thực tế là ở Việt nam kinh tế cha phải là phát
triển song những gì mà nền kinh tế đã đạt đợc nh hiện nay quả là một điều kiện
hết sức thuận lợi cho nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử phát triển.
Sau khi có chính sách đổi mới về kinh tế, mở cửa ra thị trờng thế giới thì
thị trờng việt nam về công nghệ thông tin đã đợc khởi sắc từ đầu những năm 90.
Bớc khẳng định cho sự phát triển thị trờng này là tác động vĩ mô của nhà nớc về
chính sách công nghệ thông tin. Ngày 7 tháng 4 năm 1993 chính phủ ban hành
Nghị định 49/CP xác định chính sách, quan điểm và mục tiêu của việc phát
triển công nghệ thông tin đến năm 2000 .
Các công ty máy tính tầm cỡ thế giới bắt đầu bớc vào thị trờng Việt Nam
triển hơn nữa, đặc biệt là thời kì sau khi quan hệ giữa Việt nam và Mỹ đợc bình
thờng hoá . Trong lúc đó, việc Việt nam trở thành thành viên chính thức của
ASEAN, quan hệ kinh tế Việt nam với Nhật bản, với các nớc EU và các quốc
gia khác trên thế giới đang tiến triển tốt, đã giúp cho thị trờng công nghệ thông
tin có điều kiện không hạn chế trong việc tìm kiếm đối tác liên doanh đáp ứng
kịp thời đòi hỏi của tình hình mới.
b, Điều kiện về dân số :
Dân số là một trong những vấn đề quan trọng, là cơ sở để công ty PTI dự
đoán tiềm năng trong tơng lai, những lỗ hổng của thị trờng mà công ty cha khai
10
thác đợc. Do đó nghiên cứu dân số để tìm ra đợc thực tế của nó trên các mặt này
sẽ là một trong những điều kiện tiên quyết giúp công ty thành công trên con đ-
ờng kinh doanh bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ này nói riêng.
Bảng 2 :Công nghệ thông tin và dân số các nớc
Stt Quốc gia Dân số (triệu ngời) Số máy tính/1000ngời
1 Việt nam 72 0,5
2 Trung quốc 1178 1,00
3
ấn độ
903 1,00
4 Philipin 68 4,00
5 Thái lan 59 9,00
6 Hàn quốc 45 37,00
7 Đài loan 21 74,00
8 Nhật 125 97,00
9 Hồng kông 6 101,00
10 Singapo 3 125,00
11 New Zealand 3 147,00
12
úc
soạn thảo ,hoàn chỉnh sửa đổi bổ xung nh :chế độ kế toán áp dụng cho các
doanh nghiệp bảo hiểm ,luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam
Tất cả những tình hình trên thể hiện một môi trờng pháp lí tơng đối ổn
định và đang đợc hoàn thiện theo một định hớng phù hợp xu thế chung của thế
giới.
B- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
I- Đối tợng và phạm vi bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị
điện tử
1- Đối tợng bảo hiểm
Trong bảo hiểm thiết bị điện tử đối tợng bảo hiểm là các loại máy móc
thiết bị điện tử (tức là những máy móc thiết bị có lắp cac mạch và các linh kiện
điện tử )dùng trong các ngành các lĩnh vực khác nhau nh bu điện ,viễn thông,
tin học, y tế, điện ảnh, phát thanh truyền hình ,hàng hải ,hàng không, khí tợng
khoa học kĩ thuật vv.....
12
2-Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm thiết bị điện tử đợc chia ra làm 3 phần. Đó là bảo hiểm
vật chất đối với các thiết bị điện tử, bảo hiểm cho phơng tiện lu trữ dữ liệu bên
ngoài và bảo hiểm chi phí gia tăng. Ngời tham gia bảo hiểm có thể tham gia
một hoặc cả 3 phần này và khi đó mức phí bảo hiểm và quyền lợi của ngời đợc
bảo hiểm cũng phụ thuộc tơng ứng vào việc lựa chọn các phạm vi bảo hiểm này.
Phần I-Tổn thất vật chất đối với thiết bị
Công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những thiệt hại vật chất
bất ngờ không lờng trớc xảy ra đối với thiết bị điện tử do các nguyên nhân nh:
cháy nổ, sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp, đoản mạch, nớc, sơ xuất của ngời sử
dụng và các sự cố ngẫu nhiên khác không bị loại trừ theo các điều kiện của đơn
bảo hiểm .
Ngoài ra, nếu các thiết bị điện tử đã đợc công ty PTI bảo hiểm theo phần I
nói trên ngời đợc bảo hiểm có thể mua bảo hiểm thêm cho các phần II và III nh
đề cập dới đây.
điện tử là dạng đơn bảo hiểm mọi rủi do, chỉ không bảo hiểm những nội dung
đợc ghi trong phần các điểm loại trừ Nh vậy, có thể thấy phạm vi bảo hiểm
của đơn bảo hiểm này là rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác có thể bảo
hiểm cho loại hình tài sản này, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy ,nổ, sét đánh (trực
tiếp) và một và rủi ro khác không điển hình đối với các thiết bị điện tử (nh rủi
ro do máy bay và các phơng tiện hàng không khác rơi vào ; gây rối, bạo loạn,
đình công, giông bão.... Nhng hầu hết những rủi ro đợc bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm cháy không phải là rủi ro điển hình cuả thiết bị điện tử.
14
Bảng 3: Bảo hiểm cho các TBĐT
(Các rủi ro chính đợc bảo hiểm theo các đơn BH khác nhau)
Các rủi ro
bảo hiểm
Loại
hình
bảo hiểm
Cháy (bao
gồm cả các
tổn thất phát
sinh từ các
công việc
chữa cháy và
cứu hộ)
Sét
đánh,
nổ, đâm
va của
máy bay
Cháy
xém,
BH Cháy
Chỉ sét
đánh
trực tiếp,
nổ hoá
học
BH Trộm
BH thiệt
hại do nớc
BH Máy
móc
Chỉ sét
đánh
gián
tiếp,nổ
lý học
2.Những điểm loại trừ
a) Điểm loại trừ chung :
Công ty PTI không bồi thờng những thiệt hại là hậu quả trực tiếp của sự
hao mòn hay h hỏng dần theo thời gian,chiến tranh và bạo lực, trộm cắp (trừ khi
có thoả thuận riêng) hành động ác ý hoặc có chủ ý của ngời đợc bảo hiểm, phản
ứng hạt nhân và nhiễm phóng xạ, lập chơng trình sai, các chi phí để thực hiện
công tác bảo dỡng nhằm mục đích hạn chế và ngăn ngừa tổn thất và đảm baỏ
- Bất cứ các chi phí nào bỏ ra có liên quan đến việc khắc phục những trục
trặc về các chức năng hoạt động trừ khi các trục trặc đó là do một tổn thất có
thể đợc bồi thờng theo đơn bảo hiểm đó gây ra .
- Tổn thất đối với các thiết bị cho thuê hay đợc thuê mà ngời chủ các thiết
bị đó phải có trách nhiệm theo luật định hoặc theo một thoả thuận thuê mớn hay
thoả thuận bảo dỡng nào đó.
-Tất cả các loại tổn thất có tính chất hậu quả.
-Tổn thất đối với các bộ phận nh bóng đèn, đèn điện tử, ống điện tử,ruy
băng, cầu chì, vòng điện kín, dây đai (dây cu loa). Dây dẫn hoậc dây thép, xích,
lớp cao su, các dụng cụ có thể thay đổi đợc, xi lanh, các vật bằng thuỷ tinh, gốm
sứ, lới lọc hoặc lới thép hay bất kì chất liệu sử dụng nào (ví dụ nh dầu bôi trơn,
nhiên liệu, các loại hoá chất )
- Các khuyết tật ảnh hởng đến thẩm mỹ, ví dụ :các vết tỳ xớc trên bề mặt
đã đợc sơn,đánh bóng hoặc tráng men .
* Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài :
Công ty PTI thoả thuận với ngời đợc bảo hiểm rằng nếu các phơng tiện
EDM (phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoaì ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo
hiểm (bao gồm các thông tin lu trữ trên đó mà các thông tin này có thể đợc xử
kí trực tiếp trong các hệ thống EDP) bị bất kì một tổn thất vật chất nào có thể đ-
ợc bồi thờng theo phần thiệt hại vật chất. Công ty PTI sẽ bồi thờng những tổn
thất đó với mức bồi thờng trong bất cứ năm bảo hiểm nào cũng không vợt quá
số tiền ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm với điều kiện là các tổn thất
đó xảy ra trong thời hạn bảo hiểm ghi trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm
hoặc trong bất cứ giai đoạn bảo hiểm nào tiếp theo mà ngời đợc bảo hiểm đã trả
và công ty PTI đã nhận một khoản phí bảo hiểm để gia hạn cho đơn bảo hiểm
đó .
Tuy nhiên công ty PTI sẽ không chịu trách nhiệm bồi thờng :
- Mức khấu trừ qui định trong bảng tóm tắt điều kiện bảo hiểm mà ngời đợc
bảo hiểm phải chịu trong mọi sự cố.
17
mục không đợc thấp hơn giá trị thay thế mới đầy đủ của nó, bao gồm cả cớc
phí, thuế và các chi phí về hải quan và chi phí lắp đặt... và ngời đợc bảo hiểm
phải cam kết điều chỉnh lại số tiền bảo hiểm trong trờng hợp có bất kỳ biến
động lớn nào về tiền lơng hoặc giá cả.
Trong trờng hợp xảy ra tổn thất, nếu số tiền bảo hiểm đợc phát hiện thấp
hơn số tiền cần phải đợc bảo hiểm nh đề cập ở trên thì số tiền bồi thờng sẽ đợc
giảm tơng ứng với tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm thực tế và số tiền lẽ ra cần phải đ-
ợc bảo hiểm nh yêu cầu. Điều kiện này áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục
đợc bảo hiểm.
Khi đã xác định đợc số tiền bảo hiểm, nên tiếp tục xem xét để cộng thêm
vào số tiền bảo hiểm phần chi phí có thể gia tăng thêm về giá nguyên vật liệu
hoặc tiền lơng trong giai đoạn bảo hiểm đầu tiên.
b.Bảo hiểm cho ph ơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài.
Số tiền bảo hiểm phải đợc xác định phù hợp với các chi phí cần thiết để
thay thế tất cả các phơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài và để phục hồi lại những
thông tin đã đợc lu trữ trên đó. Vì chỉ có thể ớc tính các chi phí để phục hồi lại
thông tin nên việc bảo hiểm cho các chi phí này dựa trên cơ sở tổn thấy đầu tiên
(first loss) với một hạn mức bồi thờng phải đợc ớc tính hết sức kỹ càng trên cơ
sở đánh giá tổn thất lớn nhất có thể xảy ra đối với các chi phí này. Không áp
dụng điều khoản bảo hiểm dới giá trị cho phần này.
c. Bảo hiểm chi phí gia tăng.
Số tiền bảo hiểm đợc xác định trên cơ sở các chi phí có thể bỏ ra tính theo
ngày và tháng trong thời hạn 1 năm do phải sử dụng một hệ thống EDP thay
thế.
Các chi phí phát sinh thêm một lần nữa để lập trình và chuyên chở có thể
đợc bảo hiểm theo điều khoản sửa đổi bổ sung tới một hạn mức đợc quy định
riêng cũng trên cơ sở tổn thất đầu tiên.
19
2. Nguyên tắc và phơng pháp tính phí
a. Nguyên tắc chung để xác định phí bảo hiểm
công ty để công ty xem xét và quyết định ).Biểu phí này cũng áp dụng với thời
hạn bảo hiểm tiêu chuẩn là một năm và với một mức khấu trừ tối thiểu, vì vậy
nếu áp dụng thời hạn bảo hiểm ngắn hơn hoặc mức khấu trừ cao hơn thì có thể
giảm phí .
Biểu phí đợc đề cập trong bảng phụ lục áp ụng đối với các thiết bị điện tử
và phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài hoạt động và đợc bảo quản trong những
điều kiện làm việc bình thờng, tức là không có tình huống làm tăng thêm khả
năng xảy ra rủi ro và tuổi của các thiết bị này không quá 7 năm.
* Phí bảo hiểm rủi ro động đất
Tỉ lệ phí cơ bản đề cập trong các biểu phí trên cha kể đến rủi ro về động
đất . Nếu bảo hiểm thêm rủi ro này thì phải cộng thêm phụ phí bảo hiểm nh đề
cập trong bảng dới đây .
Bảng 4: Tỷ lệ phí rủi ro do động đất Đơn vị : %o tính theo năm
Độ nhạy cảm đối với rủi
ro động đất
Hệ số khả năng xảy ra động đất ở
từng vùng
0 1 2
Loại C
Loại D
Loại E
Loại F
Loại G
0 0.20 0.40
0 0.25 0.45
0 0.29 0.57
0 0.35 0.68
0 0.42 0.82
Kí tự ghi trong bảng
Kí tự Số tiền bảo hiểm (USD)
Cấp độ gió bão theo từng vùng
1 2 3
Đặt trong nhà
Đặt ngoài trời
0.1 0.80 1.5
0.40 TCT TCT
Khu vực 1: cấp độ thấp
Khu vực 2: cấp độ trung bình
22
Khu vực 3: cấp độ cao
Mức TCT có nghĩa là địa điểm các hạng mục đợc bảo hiểm đặt ngoài trời
và có gió bão từ cấp 2 trở lên vì vậy phải thông báo về công ty để công ty quyết
định.
Thông thờng mức độ tác động của gió bão đối với các vùng ven biển đợc
coi là cao còn ở các vùng sâu vào đất liền thì thấp hoặc trung bình.
Tỉ lệ phí cho trong bảng trên chỉ áp dụng nếu các hạng mục đợc bảo hiểm
đặt ở các khu vực có độ cao cao hơn mực nớc cao nhất đã thống kê đợc ở khu
vực đó kể từ khi bắt đầu hiệu lực bảo hiểm trỏ về trớc.
Nếu các thiết bị điện tử đặt ở độ cao bằng hoặc thấp hơn so với qui định
trên thì không đợc tự động chấp nhận bảo hiểm các rủi ro này mà phải xin ý
kiến chỉ đạo của công ty PTI.
c.Phí bảo hiểm áp dụng đối với ph ơng tiện chứa dữ liệu bên ngoài
.Tỉ lệ phí cơ bản
Đây là tỉ lệ phí tối thiểu ứng với các điều kiện bảo hiểm cơ bản của đơn
bảo hiểm và đợc áp dụng đối với số tiền bảo hiểm tổn thất đầu tiên (first loss)
mà ngời đợc bảo hiểm phải kê khai cụ thể trong bản trả lời câu hỏi nh đề cập ở
phần sau.
Phần tiền bảo hiểm đối với các phơng tiện lu trữ này phải tơng ứng với chi
phí khôi phục lại các phơng tiện này.
Chi phí toàn bộ ớc tính cho việc khôi phục lại các thông tin hiện tại từ các
- Tăng cờng thêm việc sử lí dữ liệu bằng tay
- Sử dụng lao động dịch vụ sản xuất của một bên thứ ba
* Xác định số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm (Theo năm) phải ngang bằng với số tiền có thể phải bỏ ra
trong phạm vi 12 tháng cho các chi phí gia tăng đợc bảo hiểm ngay cả khi ngời
đợc bảo hiểm lựa chọn thời gian bảo hiểm ngắn hơn. Phải ấn định riêng số tiền
bảo hiểm ứng với mỗi hệ thống EDP độc lập.
24
Số tiền bảo hiểm tính theo năm bao gồm:
Chi phí gia tăng - Ví
dụ: Tiền thuê các hệ
thống xử lý dữ liệu
của bên thứ 3 hoặc
áp dụng các quá trình
sc hoặc quá trình làm
việc khác
+
Chi phí do tăng
thêm nhân công
sử dụng lao động
dịch vụ và các
hoạt động sản
xuất củabên thứ
3
+
Chi phí vận
chuyển theo giá c-
ớc hiện tại đối với
các phơng tiện lu
trữ hoặc nguyên