159 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Vật liệu Bưu Điện - Pdf 21

Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
MC LC
Lời mở đầu............................................................................................................3
Chơng 1: Tổng quan về công ty cổ phần Vật liệu Bu Điện..............................5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty......................................................5
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ....................................................6
1.3 c im t chc qun lý và phân cấp quản lý tại công ty..............................8
1.3.1 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý..................................................8
1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty ..............................................13
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán................................................................17
1.5 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán................................20
Chơng 2: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Vật liệu Bu Điện.....................................................24
2.1. c im v t chc hch toán chi phí sản xuất ti công ty c phn Vật liệu
Bu Điện................................................................................................................24
2.1.1 Đặc điểm ............................................................................................24
2.1.2 Đối tợng hạch toán chi phí và cách phân loại chi phí........................25
2.1.3 Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất ...........28
2.1.3.1. Tài khoản sử dụng...................................................................28
2.1.3.2 Phơng pháp kế toán .................................................................29
2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................49
2.2.1 Tính giá thành sản phẩm dở dang.......................................................49
2.2.2 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành..................................................52
2.3 Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.........................................54
2.3.1 Xây dựng giá thành kế hoạch..............................................................54
2.3.2 Giá thành thực tế.................................................................................58
Chơng 3 : Mt s ý kin nhm hon thin công tác k toán chi phí sn xut
và tính giá thành sản phẩm tại công ty............................................................63
3.1 ánh giá công tác hch toán chi phí sn xut v tính giá thnh sn phm ti
công ty.................................................................................................................63
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36

nghiệp cần hạch toán chi phí đầu vào một cách khoa học, hợp lý. Trên cơ sở
đó xác định đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán chi phí
sản xuất chính xác sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức đúng tình hình thực tại,
đề ra phơng thức quản lý chi phí sản xuất, nhằm làm tốt công tác tính giá
thành sản xuất, một trong những yêu cầu cần thiết của các doanh nghiệp sản
xuất.
Cùng với sự đổi mới của toàn bộ nền kinh tế, Công ty cổ phần Vật liệu
Bu điện cũng chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế mở, các sản phẩm cáp,
dây thông tin chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ. Công ty đã chú trọng nâng cao
chất lợng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm không thua kém hàng ngoại
nhập với chi phí bỏ ra thấp nhất, nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
3
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Vật liệu Bu Điện, đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và các phòng ban, đặc biệt là phòng Kế
toán, bằng kiến thức đã đợc nhà trờng trang bị, sự hớng dẫn của thầy - Th.S
Trơng Anh Dũng và những hiểu biết của bản thân. Em nhận thấy công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò đặc biệt quan
trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài " Hoàn
thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Vật liệu Bu Điện".
Trong Chuyên đề này, ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung gồm các
phần sau:
Chơng 1: Tổng quan về công ty cổ phần Vật liệu Bu Điện
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần Vật liệu Bu Điện.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Vật liệu Bu

in, mt doanh nghip Nh nc c thnh lp vo ngy 26/3/1970 theo
Quyt nh s 157/Q Tng cc trng Tng cc Bu in. Ngy 26/11/1996,
Tng cc trng Tng cc Bu in ra Quyt nh s 429/TCCB-L v vic
thnh lp li Nh máy Vt liu Bu in l n v thnh viên ca Tng công ty
Bu chính Vin thông Vit Nam. Ngy 21/7/2004, B trng Bu chính Vin
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
5
v
b
đ
l
pmc
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
thông ra Quyt nh s 32/2004/Q-BBCVT, v vic chuyn Nh máy Vt liu
Bu in thnh Công ty c phn Vt liu Bu in.
Ngy 04/01/2005: Công ty c phn Vt liu Bu in chính thc hot
ng theo Giy chng nhn ng ký kinh doanh s 0103006288 cp ngy
04/01/2005 ti H Ni, các hot ng kinh doanh chính ca Công ty bao gm:
Sn xut các loi cáp, dây thông tin v vt liu chuyên ngnh Bu chính Vin
thông; Sn xut các sn phm dân dng; Kinh doanh xut khu, nhp khu vt t,
thit b chuyên ngnh Bu chính Vin thông.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Do đặc thù của sản phẩm sản xuất nên khách hàng chủ yếu của công ty là
các Bu điện tỉnh, thành trong nớc và một số đại lý tiêu thụ , công ty có qui mô
sản xuất lớn, mỗi năm cho ra đời hàng ngàn km cáp và dây thuê bao doanh thu
đạt khoảng 300 đến 500 tỷ đồng/năm
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 2 năm 2006, 2007

n v tính: ng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2007
đợc thể hiện trong bảng cân đối kế toán tóm tắt sau:
Biểu 1.3: Bảng cân đối kế toán
Tài sản
I.Tài sản ngắn hạn
1.Tiền và các khoản tơng đơng tiền
2.Các khoản phải thu ngắn hạn
3.Hàng tồn kho
4.Tài sản ngắn hạn khác
II. Tài sản dài hạn
1.Tài sản cố định
2.Các khoản đầu t tài chính dài hạn
Tổng cộng tài sản
Số tiền
221 632 470 486
9 265 017 781
171 467 400 665
40 704 504 377
195 547 663
15 227 753 605
15 149 153 605
78 600 000
236 860 224 091
Nguồn vốn
I. Nợ phải trả
1.Nợ ngắn hạn
2.Nợ dài hạn
II. nguồn vốn csh
1.Vốn chủ sở hữu
2.Ng. kinh phí và quỹ khác

hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại hội đồng cổ
đông sẽ bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát của công ty
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát
giám đốc và những ngời quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật
pháp và điều lệ công ty , các qui chế nội bộ của công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ
qui định. Hiện tại HĐQT công ty có 5 thành viên.
Ban kiểm soát:
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
8
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
L c quan trc thuc HC, do HC bu ra. Ban kiểm soát có
nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt dộng kinh doanh,
báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và
Ban giám đốc, hiện tại Ban kiểm soát của công ty có 3 thành viên
Ban giám đốc:
Ban giám đốc của công ty gồm có Giám đốc và 2 phó Giám đốc . Giám đốc là
ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao.Phó giám đốc là ngời giúp việc
cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về phần việc đợc phân công,
chủ động giải quyết những công việc đó và đợc Giám đốc ủy quyền và phân công
theo đúng chế độ, chính sách nhà nớc và điều lệ công ty
Các phòng ban chức năng:
Phòng T chc hnh chính - Lao ng tin lng
o Tham mu giúp Giám c t chc, theo dõi vic thc hin các ngh
quyt, quyt nh ca i hi ng c ông; ngh quyt, quyt nh ca Hi
ng Qun tr.
o Tham mu trc tip cho Giám c v công tác t chc b máy qun

trong ton công ty.
o Tham mu giúp Giám c ch o thc hin thng li nhim v sn
xut kinh doanh tháng, quý, nm.
o Tham mu giúp Giám c ton b công tác tiêu th sn phm, tìm
kim th trng, tìm kim bn hng.
Phòng t i chính - k toán
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
10
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
o Trc tip tham mu cho Giám c t chc ch o thc hin ton
b công tác k toán, thng kê, thông tin kinh t v hch toán kinh t công ty
theo c ch qun lý mi v Quy ch Ti chính ca công ty.
o Giúp Giám c bo ton vn v các ngun lc khác theo ch
chính sách ca Nh nc ó quy nh.
Xí nghip dây thông tin
o Sn xut các loi dây, cáp thông tin có dung lng va v nh, các
loi dây cáp có c thù riêng.
o X lý li các ngun ph liu, ph phm.
Xí nghip cáp thông tin
o Sn xut cáp thông tin các loi
Xí nghip Bôbin v sa cha c in
o Sn xut Bôbin các loi bng g phc v cho vic sn xut dây
v cáp thông tin ca Xí nghip Dây thông tin v Xí nghip Cáp thông tin.
o Sn xut các loi sn phm phc v cho bu chính nh: thùng th,
t st, ty s .v.v
o Theo dõi v bo dng, sa cha trung, i tu ton b máy móc,
thit b hin công ty ang s dng.
o Theo dõi, bo dng, qun lý, sa cha ng in, các thit b
in ca công ty ang qun lý v s dng.
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36

o Cáp có dung lng t 2P (2 ôi) n 400P tùy tng loi cáp.
o Cáp thông tin kéo cng cách in HDPE c có nhi du chng m
ng kính mch t 0,4; 0,5; 0,65; 0,7; 0,8; 0,9; 1,2.
o Cáp có dung lng t 2P (2 đôi) n 1.200P tu tng loi cáp.
o Cáp thông tin treo cách in FOAM- SKIN PE có nhi du chng
m ng kính mch t 0,4; 0,5;0,65. Cáp có dung lng t 2P (2 đôi) n
400P .Cáp thông tin kéo cng cách in FOAM- SKIN PE có nhi du chng
m ng kính mch t 0,4; 0,5;0,65. Cáp có dung lng t 2P (2 đôi) n
2000P
Cáp nhp i chng cháy: Lp t trong nh trm vin thông ni t
phòng hm cáp ti giá u dây MDF.
o Dây dn l ng tráng thic, cách in PVC có ph gia chng cháy,
nha bo v PVC mu en chng cháy, ng kính dây dn 0,4; 0,5, dung lng
cáp t 100P n 1000P.
Dây thuê bao: Dùng u ni gia hp u cáp n nh thuê bao. Rut
dn l dây ng mt hoc nhiu si, cách in HDPE c hoc Foam- Skin, v
bo v PVC mu en, cú dây t treo l dây thép n m km 1,2mm hoc l dây
thép bn nhiu si m km 0,4mm x 7 si. Dây thuê bao có các chng loi:
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
13
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
o Dây thuê bao PTB 2x0,5-T.
o Dây thuê bao PTB 2x0,5-Tm.
o Dây thuê bao PTB 2x0,65-T.
o Dây thuê bao PTB __2 x (0,19x7)-Tm.
o Dây thuê bao PTB 2x(0,19x9)-Tm.
o Dây thuê bao PTB 2x(0,19x11)-Tm.
o Dây thuê bao PTB 2x(0,19x13)-Tm.
o Dây thuê bao PTB 2x(0,19x18)-Tm.
Cáp ng trc: S dng cho mng cc b v mng truyn hình. Dây dn

Cáp nhp
i
4.14 1.47% 2.35 0.0055 2.88 0.92%
4
Dây nhy
0.20 0.07% 0.43 0.10% 0.41 0.13%
5
Sn phm
khác
0.62 0.22% 0.28 0.07% 4.80 1.53%
6
Tng
doanh thu
281.88 100.00% 426.9 100.00% 313.50 100.00%
* Qui trình công nghệ sản xuất nh sau:
PMC có công ngh sn xut cáp thông tin tiên tin v hin i ti Vit Nam,
vi h thng máy móc, thit b c chuyn giao t các nc Châu Âu v trên
th gii nên sn phm cáp thông tin foam - skin ca Công ty sn xut ra có cht
lng cao v n nh, giá c hp lý sc cnh tranh vi các sn phm cùng loi
trong nc v trên th gii. Ngoi ra do vic u t thit b v công ngh Châu
âu, Hn Quc, i Loan hp lý nên Công ty rt ch ng cho vic nghiên cu,
ch th các sn phm mi cng nh các sn phm c thù khác nh cáp nhp
i, cáp iu khin, cáp thông tin bng rng a dng hóa sn phm, tn dng
ti a nng xut ca thit b, sn xut v kinh doanh ca Công ty ngy cng hiu
qu hn. Công ngh sn xut cáp thụng tin ca Công ty ch yu c thc hin
thông qua các công on sau:
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
15
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
Bc 1: Kéo, bc cách in mạch cáp

4- ốp băng nhôm và bọc vỏ chống ẩm cho lõi cáp.
5- Kiểm tra chất lợng cáp trớc khi xuất xởng.
6- Đóng gói, nhập kho giao hàng.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
TT
Tên thit b S
lng
Nm s
dng
Nng sut
km
đôi/năm
Tng
km đôi/năm
1
Dây chuyn sn xut cáp cách in
Foam-Skin, cụng ngh Cng Ho áo
01 1999 300.000
1.000.000
2
Dây chuyn sn xut cáp Solid,
công ngh i Loan, Hn Quc
01 2002 150.000
3
Dây chuyn sn xut cáp Solid,
công ngh i Loan, Hn Quc
01 2004 150.000
4
Dây chuyn sn xut cáp cách in

Trưởng phòng
Kiêm KTT
Phó phòng kiêm
kế toán Tscđ
Kế toán chi phí &
giá thành
Kế toán
nguyên vật liệu
Kế toán
công nợ
Thủ quỹ kiêm kế
toán thuế
18
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
- Tổ chức triển khai thực hiện quy chế tài chính của công ty. Nghiên cứu,
phân tích tình hình tài chính để có biện pháp sử dụng triệt để và hiệu quả mọi
nguồn vốn của công ty.
- Chỉ đạo thu hồi các khoản nợ phải thu
- Theo dõi và kiểm tra quá trình đầu t, quyết toán các công trình xây dựng
cơ bản.
- Kiểm tra, chỉ đạo lập các báo cáo kế toán đầy đủ, đúng theo qui định.
- Tổ chức lu giữ, bảo quản chứng từ theo qui định hiện hành, quản lý thực
hiện điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng, kiểm tra, giám
sát côn việc của kế toán viên. Kiểm tra sổ sách chứng từ kế toán và duyệt các
chứng từ có liên quan. Tham mu cho Giám đốc về toàn bộ công tác Kế toán tài
chính, thực hiện công tác đối ngoại về lĩnh vực Kế toán tài chính của công ty với
bên ngoài .Phân tích thông tin, số liệu kế toán để tham mu đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản trị và kế toán của đơn vị.
* Phó phòng kế toán kiêm kế toán tài sản cố định
- Làm công tác phó phòng kiêm kế toán TSCĐ , XDCB, kế toán các khoản

* Kế toán thuế và các khoản nộp NSNN, kế toán lơng và các khoản
trích theo lơng kiêm thủ quỹ
* Kế toán công nợ kiêm kế toán thu, chi tiền mặt và thanh toán với
ngân hàng.
1.5. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán
Chế độ kế toán công ty đang áp dụng là Chế độ kế toán doanh nghiệp
Việt Nam đợc ban hành theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính.
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
20
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
Công ty là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho nên tổ chức kế toán
theo hình thức tập trung. Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
trên máy vi tính.
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có
của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo
các tài khoản đối ứng nó.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo
tài khoản).
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán công ty đang áp dụng:
-
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
Phần mềm
Kế toán
Chứng từ

. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng : Công ty nộp thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
* Các phơng thức tiêu thụ: Do c thù ca Công ty l sn xut vt liu cho
ngnh vin thông nên các sn phm ca Công ty ch yu c phân phi cho các
bu in tnh v các công ty trong ngnh thông qua:
- Bán hng trc tip cho các Bu in tnh thnh v các công ty vin thông.
- Bán hng qua các i lý ca Công ty.
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
22
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
* Hệ thống tài khoản áp dụng: Công ty cổ phần Vật liệu Bu điện hoạt
động theo hình thức công ty cổ phần nhà nớc nắm cổ phần chi phối áp dụng
hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính
* Hệ thống các báo cáo kế toán:
- Bảng cân đối kế toán, kỳ lập: theo qúi
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo quí
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
23
Báo cáo thực tập chuyên đề Khoa Kế toán
chơng 2
thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty

toán chi phí sản xuất. Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.Công ty cổ phần Vật liệu Bu
điện coi việc tập hợp chi phí sản xuất là rất quan trọng. Do quy mô sản xuất
và đặc điểm sản xuất nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất theo từng Xí
nghiệp hay nói cách khác là phạm vi tập hợp chi phí sản xuất của công ty là
từng Xí nghiệp sản xuất của Công ty: Xí nghiệp cáp thông tin, Xí nghiệp dây
thông tin,..định kỳ hàng tháng
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất: Công ty tập hợp chi phí sản xuất
theo phơng pháp trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đều đợc ghi chép cho từng Xí nghiệp.
2.1.2. i tng hch toán chi phí sn xut và cách phân loại chi phí
ti công ty c phn Vật liệu Bu điện:
L mt doanh nghip hot ng trong lnh vc sản xuất sản phẩm về công
nghệ thông tin, công ty có nhng cn c riêng xác nh i tng v phng
pháp tp hp chi phí.
+ Tính cht sn xut phc tp, quy trình công ngh liên tc.
+ Loi hình sn xut l sản xuất công nghiệp với những sản phẩm công
nghệ cao
+ c im t chc sn xut: Sn xut theo n t hng.
Sinh viên: Vơng Thị Giang Lớp KT4-K36
25

Trích đoạn Xây dựng giá thành kế hoạch Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá Giảm các khoản chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status