21
MỤC LỤC
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang
NGUYÊN BÍCH THỦY
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................3
4. Giả thuyết khoa học......................................................................3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................3
CHỨC
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
6. Phạm vi TỔ
nghiên
cứu.......................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................4
CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
8. Đóng góp của luận văn..................................................................4
9. Cấu trúc của luận văn....................................................................4
3
1.3.3. Các loại trò chơi của trẻ mầm non.............................................24
1.3.4. Nội dung và phương pháp tố chức HĐVC cho trẻ mầm non.....28
1.3.4.1. Nội dung tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non........28
1.3.4.2. Phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non ...
29
1.4......................Quản lý tổ chức hoạt động vui choi cho trẻ mầm non
30
1.4.1. Quản lý mục tiêu của tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ MN...30
1.4.2. Quản lý việc lập kế hoạch tố chức HĐVC cho trẻ mầm non......31
1.4.3. Quản lý quá trình tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ.................32
1.4.4. 2:
Kiểm
tra đánh
giá việc
tổ chức
động vui
chơi cho
trẻ MN
CHƯƠNG
THựC
TRẠNG
QUẢN
LÝ hoạt
TỎ CHỨC
quận
5, thành
Chíhoạt
Minh..........................52
2.2.3.
Đánh
giánon
chung
thực
trạng phố
về tổHồ
chức
động vui chơi cho trẻ
58
ở các trường mầm non quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
62
45
CHƯƠNG DANH
3: MỘT
SÓCÁC
BIỆN
PHÁP QUẢN
TỔ VĂN
CHỨC HOẠT
MỤC
CHỪVIÉT
14. CNV
chơi cho trẻ............................................................................................69
công nhân viên
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc tố chức hoạt động
cơ sở vật chất
vui
phó hiệu trưởng
hoạt động vui chơi cho trẻ.....................................................................66
tổ trưởng chuyên môn
3.2.2. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch tố chức hoạt động vui
chơi cho trẻ............................................................................................72
3.2.4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thay đổi dần trang thiết bị
không
phù hợp..................................................................................................74
3.2.5. Đổi mói phương thức quản lý đối với tổ chức hoạt động vui chơi
cho trẻ ở trường mầm non.....................................................................78
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
80
Ket luận chương 3....................................................................................84
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ.................................................................86
6
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Tổng hợp ý kiến đánh giá của Ban giám hiệu về khảo sát
7
MỞ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
Đẩy mạnh việc thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ giảng dạy, nghiên cứu khoa học
và quản lý. Phát triển nhanh và bền vững về giáo dục là góp phần đưa con
người vào vị trí trung tâm của tiến trình phát triên kinh tế - xã hội ở nước ta,
giáo dục tạo cơ hội giúp cho mọi người phát huy được tài năng, trí tuệ, sở
trường, năng lực của mình, tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng
thành quả của quá trình đổi mới toàn diện nước ta mà Đảng đang thực hiện.
Sự thay đổi của ngành giáo dục trước hết là phải tăng cường quản lý
giáo dục (QLGD) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện
ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời phải có chiến lược, sách
lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Muốn
thực hiện tốt công tác QLGD, giải pháp chiến lược nâng cao chính là đổi mới
QLGD từ Trung ương đến cơ sở.
Trường Mầm non (MN) là đơn vị cơ sở của ngành Giáo dục Mầm non
(GDMN) trong hệ thống giáo dục quốc dân, đảm nhận việc chăm sóc nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ em, nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
cách cho trẻ mặc dù vậy đội ngũ giáo viên lại chưa nắm được tầm quan trọng
này cho nên còn một số giáo viên coi thường hoạt động vui chơi (HĐVC), coi
hoạt động học tập là chính. Vì thế khi tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ còn
mang tính áp đặt, nên chất lượng hoạt động của trẻ trong hoạt động vui chơi
còn hạn chế, gượng ép, trẻ chưa mạnh dạn, tự tin và thiếu đi sự sáng tạo trong
9
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thục tiễn, đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất luợng tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở các
truờng mầm non Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thế nghiên cừu
Quản lý việc tố chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non.
3.2. Đoi tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở các
trirờng mầm non Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ MN của Ban Giám
hiệu ở các trirờng MN trong Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều hạn
chế, chua phù hợp với quản lý HĐVC theo lnrớng đổi mới GDMN. Nếu áp
Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện với GV và cán bộ quản lý
(CBQL) để nhằm thu thập thông tin về quản lý HĐVC cho trẻ MN của BGH
ở các trường MN Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp điều tra bằng anket nhằm thu thập thông tin về quản lý
HĐVC cho trẻ MN của BGH tại các trường MN Quận 5, Thành phố Hồ Chí
Minh.
7.3. Phương pháp thong kê toán học
Sử dụng công thức toán thống kê để nhằm xử lý số liệu thu thập được.
11
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm
non.
Chương 2: Thực trạng quản lý tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở các
trường mầm non Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
12
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI CHO TRẺ MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cún vấn đề
1.1.1. Các nghiên cừu ở nước ngoài
tế. Mục tiêu lớn của giáo dục mầm non New Zealand là giúp trẻ tự tin vào bản
thân khỏe mạnh về thể chất và tâm hồn, có khả năng giao tiếp và tôn trọng tri
thức. Trẻ mầm non ở New Zealand có những kỹ năng học như được tự tìm
điều mình quan tâm: biết chuyên tâm vào công việc của mình; biết đối mặt
với khó khăn và tìm cách giải quyết ở mức độ nhất định; trẻ cần học cách thê
hiện ý tưởng và chịu trách nhiệm với ý tưởng và chịu trách nhiệm với ý tưởng
của mình [29, tr.l].
Ớ Đông Nam Châu A: Theo các chuyên gia giáo dục, thế kỷ 21, trong
điều kiện hội nhập khu vực và thế giới, các nước thành viên có điều kiện giúp
nhau cải thiện chất lượng GDMN bằng cách cải tiến các phương thức đào tạo
giáo viên mầm non và giới thiệu những thực hành nuôi dạy trẻ tốt nhất đã
được quốc tế thừa nhận mà vẫn bảo tồn văn hóa từng nước. Thực tế cho thấy
các nước như Singapore, Malaisia, Thái Lan đã áp dụng những thực hành của
thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc và họ đưa
các chương trình vào nhà trẻ và trường mẫu giáo [31, tr.9].
Malaysia và Philippines đều là các nước thuộc khu vực Đông Nam Á.
Mục tiêu GDMN của hai nước là đều hướng đến việc chuẩn bị nền tảng cho
trẻ vào học lớp 1, xem đây là một giải pháp hữu hiệu đế đạt tỷ lệ nhập học lớp
1 cao. về cơ cấu tổ chức quản lí GDMN, ở Philippines, GDMN do Bộ Giáo
dục quản lí (thông qua Vụ GDMN). ơ Malaysia, ngoài Bộ Giáo dục quản lí
14
GDMN còn có các Bộ, ngành khác, ổ các địa phương có các sở giáo dục, các
phòng giáo dục và các bộ phận quản lí các cụm trường. Chương trình GDMN
của hai nước đều được thực hiện dựa trên việc tổ chức các hoạt động giáo dục
theo hướng tích hợp chủ đề. Chương trình quan tâm tới việc làm quen với
chữ, kĩ năng tiền đọc, viết và tính toán. Môi trường giáo dục đầy đủ các
phương tiện học tập, vui chơi và có phân chia các góc hoạt động [35, tr.6].
đề
về trò chơi và tổ chức hướng dẫn trẻ chơi rất được chú ý.
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu các đề tài liên
quan đến giáo dục mầm non, liên quan đến tổ chức HĐVC cho trẻ nhưng
chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc “Quản lý tổ chức hoạt động vui chơi
cho trẻ ở các trường mầm non”, vì vậy đề án này đã tổng kết, phân tích và
đánh giá thực trạng việc tố chức động vui chơi cho trẻ ở các trường mầm non,
trên cơ sở đó, đặt yêu cầu cần đổi mới về quản lý tổ chức động vui chơi cho
trẻ tại các trường mầm non đế giáo dục mầm non tại quận nói riêng và ngành
giáo dục mầm non trên cả nước nói chung được phát triển theo đúng mục tiêu
của chiến lược đến năm 2020.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý không chỉ là một dạng hoạt động cụ thể mà đã trở thành một
khoa học, một nghệ thuật và là một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại.
Chính vì vậy, lý luận về quản lý ngày càng phong phú và phát triển.
Theo PGS.TS Thái Văn Thành, có nhiều quan diêm khác nhau về khái
niệm quản lý:
18
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng
thái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới.
nào để cho những tác động từ phía khách thể là tác động tích cực cùng nhằm
thực hiện mục tiêu chung.
- Mục tiêu quản lý: Là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt động
của hệ thống hướng đến. Mục tiêu quản lý định hướng và chi phối sự vận
động của hệ thống.
- Phương pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý bằng cách sử dụng các phương tiện và biện pháp khác nhau
nhằm đạt được mục đích đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành.
Giáo dục nhằm thực hiện sứ mạng truyền những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người cho đời sau kế thừa và phát triển. Giáo dục là một hiện
tượng xã hội, do đó QLGD xuất phát từ quản lý xã hội. Nói cách khác QLGD
cũng là một loại hình của quản lý xã hội. Khoa học QLGD xuất hiện sau quản
lý kinh tế, văn hóa, xã hội và có cả những cái riêng có tính đặc thù của
QLGD, cho nên có nhiều cách nhìn nhận về QLGD khác nhau, như là:
- QLGD nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần.
- QL hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thê quản lý ở các cấp khác nhau đến
20
trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em là:
- Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các
hoạt động theo quy định của chương trình GDMN.
- Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng;
chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.
- Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt
động lao động: hoạt động ngày hội, ngày lễ.
1.2.2. Vui chơi, hoạt động vui chơi
Theo từ điển Từ và Ngữ Việt Nam do Giáo sư Nguyễn Lân biên soạn,
định nghĩa chơi là hoạt động với mục đích được vui hay thỏa thích, tham dự
các hoạt động cụ thể như thể thao, nhạc cụ... Trong ngữ cảnh khác, chơi còn
là hoạt động quan hệ giao tiếp với người khác, như: kết bạn (chọn bạn mà
chơi), thăm hỏi (đến chơi nhà)...
Theo Tự điển Wikipedia, chơi (Play) là một kiểu hoạt động mang đặc
tính trí tuệ kết hợp với thế giới quan của con người. Hoạt động chơi có thể
bao gồm những tương tác bên ngoài và bên trong tâm trí của người chơi,
những tác động qua lại có tính vui thú, giả vờ, tưởng tượng. Những kiểu hoạt
động chơi được thể hiện rõ trong suốt quá trình phát triển tự nhiên của con
người, đặc biệt trong quá trình phát triên nhận thức và xã hội hóa ở trẻ em.
23
Các lý thuyết đương đại coi hoạt động chơi có ảnh hưởng quan trọng
đến sự phát triển của trẻ. Hầu hết các nhà chuyên môn hiện nay đều cho rằng
hoạt động chơi là phương thế thiết yếu đê trẻ hiểu biết về thế giới xung quanh
và sống thích ứng với thế giới đó. Thậm chí các nhà khoa học nhận định: chơi
chính là học. Mặc dù trẻ không chủ ý chơi để học, nhưng trẻ thật sự học từ
qua những cuộc chơi đầy vui thích.
Nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt động chơi liên quan đáng kể đến: khả
năng tư duy logic, khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng
phối hợp và cộng tác với người khác, khả năng diễn đạt ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ, khả năng làm chủ cảm xúc,... Như vậy, được chơi là nhu cầu tối quan
trọng của trẻ. Trẻ được vui chơi sẽ học và thực tập sống thích nghi với môi
trường và xã hội xung quanh chúng. Hoạt động chơi sẽ có những ảnh hưởng
lên sự phát triến của trẻ như: phát triển các kỹ năng vận động - trí tuệ, phát
triển ngôn ngữ và giao tiếp, phát triển các kỹ năng xã hội, khả năng làm chủ
bản thân [32, tr.2].
1.2.3. Quản lý to chức hoạt động vui chơi
Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nói chung và quản
lý tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ nói riêng là sự quản lý việc thực hiện
Chương trình GDMN nhằm giúp trẻ mầm non phát triển hài hòa về các mặt
thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thâm mỹ đạt mục
tiêu GDMN, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
Quản lý hoạt động vui chơi của trẻ mầm non được thể hiện trên các
nguyên tắc sau:
26
25
sinh1.2.4.
lý của
trẻ,pháp,
qua đó
hìnhlý thành
nềnđộng
nếp,vui
thói
quen và
Biện
biệngiúp
pháptrẻquản
việc tổthái
chứcđộ,
hoạt
chơi
những kỹ năng sống tích cực [7, tr.22].
Chế độ sinh hoạt cho trẻ mẫu giáo (bảng 1)
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: Biện pháp là “cách làm, cách giải
quyết một vấn đề cụ thế nào đó”. Như vậy, nói đến biện pháp là nói đến
những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá
trình, một trạng thái nhất định...nhằm đạt được mục đích hoạt động. Biện
pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải
quyết được những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, để có những biện pháp như vậy,
cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
này hiện
trẻ được
tự dotrình
làm
GDMN,
nhằm
được
tiêu
Bộ GD&ĐT
những việc
mà đạt
mình
yêumục
thích.
Đóchung
chínhdo
là Bộ
giờ trưởng
chơi, nghiên
cứu chếban
độ hành
sinh
giúp
trẻ phát
thể chất,
tình
cảm,
trí vui
tuệ,chơi
thẩmđốimỹ,
1.3.1. Vai trò hoạt động vui chơi đối với sự phát triến của trẻ MN
trẻ lớn lên rắn rỏi và khỏe mạnh vì khi trẻ chạy, nhảy, lăn lộn, ném, đuối bắt
Trong kế hoạch thực hiện của Chương trình giáo dục mầm non do Bộ
chính là lúc bé đang phát triển về thể chất, cơ bắp. Chúng đốt cháy năng
GD&ĐT quy định cụ thể về thời gian thực hiện Chương trình trong năm là
lượng, làm trẻ mệt và cảm thấy đói. Hoạt động thể chất làm tăng sức khỏe,
35 tuần, mỗi tuần 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở GDMN. Ke hoạch chăm
sức chịu đựng, cân bằng và cũng tăng sự phối hợp của cơ thể. Nó cũng giúp
sóc, giáo dục được thực hiện theo chế độ sinh hoạt hằng ngày. Thời điểm
27
-
Vui chơi đối với sự phát triển trí tuệ:
Đe thỏa mãn nhu cầu chơi, trẻ không những vận dụng những hiểu biết
đã có mà trong quá trình chơi hấp dẫn, sự hứng thú và tính chủ thế hoạt động
thúc đẩy trẻ tới chiếm lĩnh tri thức mới. Điều này ảnh hưởng tích cực đến nhu
cầu nhận thức của trẻ. Hoạt động vui chơi góp phần củng cố, chính xác hóa,
cụ thể hóa, làm phong phú vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh. Vì
nội dung hoạt động vui chơi của trẻ phản ánh thế giới xung quanh sẽ giúp trẻ
hiểu sâu sắc hơn về thế giới xung quanh.
Hoạt động vui chơi giúp trẻ hiểu được một cách cụ thể những điều có ý
nghĩa trong cuộc sống, giúp trẻ hiếu được ý nghĩa thực sự của ngôn ngữ, ví dụ
như “đi” hay “dừng” lại, hoặc chơi với nước, chai, ly, ca trẻ học được nghĩa
của từ “trong suốt”, “đầy”, “lưng” và “trống rỗng”.... Trẻ học về thời gian
(hôm qua, hôm nay, ngày mai, các giờ trong ngày), cảm nhận về đồ vật và
dạng, kích thước của đồ vật, đồ chơi, cảm nhận được cái đẹp trong hành vi,
cách ứng xử, lời nói khi trẻ thực hiện vai chơi. Ngoài ra, trẻ còn có cơ hội,
điều kiện đế tạo ta cái đẹp thông qua các trò chơi và tạo ra những sản phâm
qua tranh vẽ, lắp ghép, xây dựng.
-
Vui chơi đối với sự phát triển thể chất:
Chơi mang lại niềm vui cho trẻ giúp phát triển thể lực và tinh thần khỏe
mạnh, dẻo dai, bền bỉ và sảng khoái. Các trò chơi vận động phù hợp giúp đây
mạnh trao đổi chất, tăng cường hô hấp và tuần hoàn máu, giúp trẻ phát triển
thể chất và hoàn thiện các vận động cở bản nhưng cần có sự hướng dẫn của
giáo viên.