Một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng quí trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến quí lãnh đạo, BGH Nhà trường, Khoa Sau Đại học; các giáo sư,
tiến sĩ, các nhà khoa học giáo dục, các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị
Mỹ Trinh, mặc dù rất bận nhiều việc nhưng cô luôn tận tình, chu đáo, động
viên khích lệ, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo TP.HCM, Phòng
Giáo dục - Đào tạo Quận Phú Nhuận, Ban giám hiệu các trường MN nằm
trong địa bàn Quận Phú Nhuận đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi học tập
và nghiên cứu đề tài này.
Tôi luôn tri ân Ban giám hiệu, tập thể GV trường MN Sơn Ca 1, bạn bè
và gia đình đã giúp tôi về tinh thần lẫn vật chất để tôi học tập và hoàn thành
luận văn.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quí Thầy
Cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để công tác nghiên cứu đề tài được hoàn thiện
hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP.HCM, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận
văn


2

TRƯƠNG BÍCH LOAN



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.....................................................................................................................71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH..........................................72


4

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp........................................................................................72
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động CSSK cho trẻ ở các trường mầm non, quận Phú Nhuận,
TP.HCM........................................................................................................................................74
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất...........................................92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.....................................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................................96
1. Kết luận...................................................................................................................................96
2. Kiến nghị.................................................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................................101
PHỤ LỤC

104


5

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng CB, GV, NV đạt danh hiệu thi đua cá nhân cấp cao trong 3 năm.......................44
Bảng 2.2: Số lượng trẻ mầm non huy động trong 3 năm.................................................................44
Bảng 2.3: Số lượng trường mầm non phát triển trong 3 năm.........................................................45
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp khảo sát chuyên đề “Đổi mới tổ chức bữa ăn” cho trẻ............................46
Bảng 2.5: Số liệu thống kê kết quả công tác nuôi dưỡng ở 10 trường khảo sát trong năm 2012
-2013


KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGH

Ban Giám hiệu

BP

Béo phì

CB, GV, NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CBYT

Cán bộ Y tế

CMHS

Cha mẹ học sinh

CN

Cân nặng


Giáo dục mầm non

GDMN

Giáo dục mầm non

GVMN

Giáo viên mầm non

HT

Hiệu trưởng

KPDD

Khầu phần dinh dưỡng

KT-XH

Kinh tế - xã hội

MG

Mẫu giáo

MN

Mầm non

Trung ương

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSDD

Vệ sinh dinh dưỡng

VSMT

Vệ sinh môi trường

YTDP

Y tế dự phòng


1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục mầm non. Chiến lược
phát triển giáo dục Việt Nam đã xác định mục tiêu tổng quát đến 2020 nền
Giáo dục Việt Nam được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, vì thế, chất lượng
Giáo dục phải được nâng cao một cách toàn diện.
Bậc học mầm non có nhiệm vụ trọng tâm là chăm sóc và giáo dục trẻ từ

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường
mầm non tại quận Phú Nhuận, TP.HCM.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý có cơ sở khoa
học, có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động chăm sóc sức
khỏe cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn quận Phú Nhuận, TP.HCM.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
trẻ tại các trường mầm non.


3

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại
trường mầm non, quận Phú Nhuận, TP.HCM.
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non, quận Phú Nhuận,
TP.HCM.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc sức
khỏe cho trẻ 3-5 tuổi ở các trường mầm non Sơn Ca 1, 3, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 15,
Sơn Ca 17 trên địa bàn quận Phú Nhuận.
Thời gian khảo sát: Từ tháng 9 - 2012 đến tháng 12 - 2013.
Thời gian áp dụng các giải pháp quản lý được đề xuất: từ 2013 đến
2015.


CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài:
Trong chiến lược phát triển giáo dục, lời mở đầu trong kế hoạch quốc

gia về "Đổi mới hệ thống GDMN" từ năm 1997 của Hàn Quốc cũng đã ghi
nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây
dựng nền tảng phát triển tổng thể của con người. Điều này chứng minh rằng
chăm sóc trẻ ở bậc học mầm non là rất quan trọng, vì đó là tiền đề để GDMN
đào tạo ra những thế hệ trẻ phát triển tốt về tầm vóc, sức khỏe, tinh thần có
thể thích nghi và hội nhập quốc tế.
Chương trình GDMN của Philippines và 1 số nước ở châu Á là chương
trình khung. Các sở có trách nhiệm tự xây dựng chương trình chi tiết và triển
khai trên địa bàn mình quản lí. Môi trường chăm sóc sức khỏe và giáo dục trẻ
có đầy đủ các phương tiện học tập, vui chơi và có phân chia các góc hoạt
động. Chương trình GDMN được thực hiện dựa trên việc tổ chức các hoạt
động giáo dục theo hướng tích hợp chủ đề.
Ở Mỹ, Anh... Hiệp hội giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trường
MN phải theo một chương trình mẫu nào, mà họ chỉ cung cấp sự hướng dẫn
và dựa trên nguồn tài liệu phong phú giáo viên được chủ động chọn nội dung,
cách thức và sự đánh giá phù hợp với trẻ của mình.
Ở Úc, chất lượng trường MN được quản lý rất chặt chẽ. Cũng giống
như Mỹ, trước hết là việc chăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn và phát
triển tốt về thể chất. Vấn đề quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non cũng rất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vào việc
hình thành bản lĩnh, tính tự lập, cách ứng xử xã hội và phát triển những tiềm



7

khoản trợ cấp khi gửi con đến các trường MN hoặc các tư gia chăm sóc trẻ
được cấp phép; hoặc ba mẹ phải nghỉ làm việc trong một thời gian dài để ở
nhà chăm sóc cho con. Khoản trợ cấp này tùy thuộc vào từng bang; vào điều
kiện và thu nhập của từng gia đình. Ví dụ: trẻ đang sống cùng với ba và mẹ,
một mình mẹ nuôi con (single mother) hay ba một mình nuôi con (single
father). Tuy nhiên, việc gửi con đến các cơ sở CS - GD trẻ được cấp phép vẫn
là khó khăn với các bà mẹ đơn thân hoặc các gia đình có thu nhập thấp.
Nguồn: Thân thiện et al, 2002.
Nhìn chung, những kinh nghiệm về quản lý trường MN ở các nước
phát triển là rất quí giá và đáng để chúng ta học tập. Tuy nhiên, việc vận dụng
chúng vào điều kiện kinh tế - xã hội của chúng ta đòi hỏi phải có một quá
trình chọn lọc, thử nghiệm để phù hợp với những đặc điểm cụ thể của Việt
Nam.
1.1.2. Ở trong nước:
Hiện nay, theo các tài liệu tác giả được biết, ở cấp Quốc gia có nhiều
công trình nghiên cứu về công tác chăn sóc sức khỏe trẻ ở bậc học mầm non
được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau. Theo nghiên cứu của cô Tào Thị
Hồng Vân về hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ: Thể chất của trẻ em Việt Nam
trong hai thập kỷ qua đã được cải thiện rõ ràng, tuy nhiên cân nặng và chiều
cao trẻ em nước ta còn kém xa so với chỉ số tổ chức y tế thế giới đưa ra vào
1980, chiều cao và cân nặng ở lứa tuổi 5-6 tuổi của trẻ em Hà Nội tương
đương với trẻ em ở Băng Cốc nhưng kém xa trẻ Tokyo, trẻ em Stockholm ở
các lứa tuổi. Trình độ phát triển các tố chất thể lực của trẻ em nước ta cũng
thua kém nhiều nước.
Về sức khỏe tâm thần: Trẻ em Việt Nam gia tăng về chiều cao, cân
nặng, tuổi dậy thì cũng đến sớm hơn trẻ em cùng lứa tuổi ở thập kỷ trước.



9

hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng à 6 tuổi. Trong đó 3
tháng đến 3 tuổi ở tuổi nhà trẻ, trẻ từ 3t à 6 tuổi ở tuổi Mẫu giáo. mẫu giáo
chia làm 3 độ tuổi : 3 - < 4 tuổi ( mẫu giáo bé), 4 -
và giải pháp” do Bộ GD&ĐT phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức tại Hà
Nội thống nhất đánh giá rằng trong những năm qua, Đảng và Chính phủ Việt
Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về phát triển giáo dục mầm
non; nhận thức của xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non ngày càng
được nâng cao, các địa phương quan tâm, chăm lo, ưu tiên đầu tư nguồn lực
phát triển giáo dục mầm non và đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận.
Ngành giáo dục mầm non đã đẩy mạnh việc triển khai đổi mới hình thức tổ
chức chăm sóc - giáo dục trẻ, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
quản lý và chăm sóc - giáo dục trẻ. Do đó, chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ
không ngừng được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các trường mầm
non toàn quốc bình quân hàng năm giảm xuống 2,1%.
Tuy nhiên, theo Wendy K Jarvie (nguyên Giám đốc Vụ Chăm sóc Giáo dục mầm non và chăm sóc trẻ em của Chính phủ Liên bang Úc), mặc dù
hệ thống giáo dục Việt Nam hiện tại có những ưu điểm cần tiếp tục phát huy
hơn nữa, thì chặng đường để đảm bảo tất cả trẻ em khi lên 6 tuổi đều được
chuẩn bị sẵn sàng để bước vào cấp tiểu học và chất lượng Giáo dục mầm non
đạt chuẩn quốc tế vẫn còn rất dài và rằng Việt Nam cần có một khung chính
sách tổng thể cho sự phát triển của trẻ em, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó
khăn, trẻ ở vùng sâu vùng xa và vùng dân tộc ít người; chú trọng nâng cao
chất lượng GDMN, bồi dưỡng năng lực quản lý giáo dục mầm non cho cán
bộ quản lý các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và UBND các cấp; tăng cường
công tác kiểm tra, đánh giá; trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
tốt hơn; tăng cường số lượng giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
đặc biệt đối với giáo viên người dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng đào tạo
sư phạm, nhất là tại các trường sư phạm cấp tỉnh; tăng cường đào tạo thêm
nhiều giáo viên, đặc biệt là cho khu vực vùng sâu vùng xa.
Bên cạnh đó, từ năm 1995 đến nay, vấn đề quản lý bậc học mầm non


12


Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Hoạt động chăm sóc sức khỏe
1.2.1.1.

Sức khỏe

Sức khỏe là một trạng thái thoải mái đầy đủ của con người về thể chất,
tinh thần, và xã hội.
Sức khỏe gồm 3 yếu tố: Thể chất, tinh thần, xã hội. Một người có sức
khỏe là người không có bệnh tật, song một người không có bệnh tật chưa chắc
là một người khỏe vì còn yếu tố tinh thần - Xã hội.
- Khỏe thể chất: Thể chất được phát triển tốt (bình thường), không có
bệnh tật không có dị tật, các tố chất thể lực đạt yêu cầu (nhanh, mạnh, bền,
khéo léo).
- Khỏe tinh thần: Cuộc sống thoải mái, ít Stress, có niềm tin, lý tưởng,
hoài bão.
- Khỏe xã hội: Đời sống (thu nhập), các dịch vụ xã hội, dịch vụ Y tế,
luật pháp về chăm sóc – bảo vệ sức khỏe ..vv..
Định nghĩa sức khỏe theo Tổ chức y tế thế giới “Sức khỏe là trạng thái
thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ bao gồm
tình trạng không có bệnh hay thương tật”.
1.2.1.2. Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non
Chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non được hiểu là chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho con người. Tổ chức y tế thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe
ban đầu là những hoạt động chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những
phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình
trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy đủ


14

giáo thuộc bậc học Mầm non [15, tr.35]. Trẻ ở lứa tuổi mầm non cơ thể còn
yếu ớt, đang phát triển và chưa hoàn thiện, khả năng chống đỡ bệnh tật còn
hạn chế, nhu cầu về nuôi dưỡng là rất lớn. Do đó, việc chăm sóc và nuôi
dưỡng trẻ thế nào để trẻ khỏe mạnh là rất quan trọng. Khi chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ tốt, trẻ khỏe mạnh mới có đời sống tinh thần vui tươi thoải mái, có
trí nhớ tốt để tiếp thu học tập và rèn luyện thân thể, góp phần nâng cao hiệu
quả GDMN.
1.2.2. Quản lý và quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm
non
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý
Xung quanh thuật ngữ quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau:
- F.Taylor, nhà quản lý người Mỹ, ông tổ ngành quản lý cho rằng:
Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như
thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.
- K.Marx: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó
gắn chặt với sự phân công và phối hợp” [23, tr.30]. K.Marx nói: “Tất cả mọi
lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung chừng nào tiến hành trên quy mô
tương đối lớn thì đều ít nhiều cần tới quản lý. Một người chơi vĩ cầm riêng rẻ
thì tự điều khiển lầy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
[23, tr.96]. Qua đó, K.Marx đã khẳng định bản chất quản lý là thuộc tính gắn
liền với xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển của nó.
- Harolld Knontz cho rằng: “Quản lý là một họat động thiết yếu, nó bảo
đảm phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm.
Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể
đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất
mãn nhỏ nhất.Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với


16


hướng các đối tượng QL, tác động có mục đích nhằm đạt mục tiêu.
+ Đối tượng QL: Từ con người đến giới vô sinh hay hữu sinh, trong đó
cơ bản là con người nhận tác động trực tiếp của chủ thể QL.
+ Khách thể QL: Nằm ngoài hệ thống hoặc hệ thống khác hay là các
ràng buộc của môi trường, nó chịu tác động hay tác động trở lại hệ thống giáo
dục và hệ thống QLGD. Do đó, chủ thể QL phải làm như thế nào để cho
những tác động từ phía khách thể là tác động tích cực cùng nhằm thực hiện
mục tiêu chung.
+ Mục tiêu QL: Là trạng thái mong đợi ở tương lai mà mọi hoạt động
của hệ thồng hướng đến. Mục tiêu QL định hướng và chi phối sự vận động
của hệ thống.
+ Phương pháp QL: Là cách thức tác động của chủ thể QL đến đối
tượng QL bằng cách sử dụng các phương tiện và biện pháp khác nhau nhằm
đạt được mục đích đề ra.
+ Chức năng quản lý và chức năng quản lý giáo dục:
Chức năng QL là một dạng hoạt động QL chuyên biệt, thông qua đó
chủ thể tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Chức năng QLGD là một dạng chức năng QL chuyên biệt, thông qua
đó chủ thể tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu QLGD
nhất định.
Trong hoạt động QL “chức năng QLGD” là điểm xuất phát để xác định
chức năng của cơ quan QLGD và cán bộ QLGD.
QLGD có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ
đạo và kiểm tra. Trong quá trình QL, 04 chức năng có mối quan hệ mật thiết


Trích đoạn Đánh giá chung về thực trạng Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status