BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠIĐÀU
HỌC VINH
MỞ
===C3/ào£ũ
1. Lý do chọn đề tài
Hóa học ngày nay đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ. Dựa trên
nền tảng tri thức hiện đại đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Hóa học các
Hổ QUỐC VIỆT
hợp chất thiên nhiên nói chung và đặc biệt là hóa học các họp chất có hoạt
tính sinh học nói riêng đã và đang được thu hút bởi sự quan tâm của các nhà
khoa học vì những ứng dụng quý báu của những hợp chất này trên lĩnh vực:
Y học, công nghiệp, nông nghiệp...v.v
Họ Na (Annonaceae)
họ lớn nhất
của bộTRÚC
Mộc LanMỘT
(Magnoliales)
TÁCH
VÀ XÁClà ĐỊNH
CẤư
số còn
được gọi là họ Mãng cầu, là một
họ thực
vật có hoa bao gồm các loại cây thân
HỢP
CHẤT
AỊroguatterỉa
Aỉphonsea
Annỉckỉa
Annona
Anomỉanthus
Artabotrys
Asimina
Asteranthe
Bocagea
Cardiopetaỉum
Cremastosperma
Dasoclema
Dennettỉa
Dỉeỉsỉothamnus
Ellipeia
Exellia
Froesiodendron
Ambavỉa
Anaxagorea
Trong luận văn này, chúng tôi có nhiệm vụ sau:
Desmopsỉs
Desmos
Dỉclinanona
1.1. Họ Na (Annonaceae)
>Họ Chiết
chọn
lọc
với
các
loại
dung
được
Na (Annonaceae) còn được gọi làmôi
họ thích
Mãnghợp
cầu,đếlàthu
một
họ hỗn
thực họp
vật
Disepaỉum
Duckeanthus
Duguetia
các
họp bao
chất gồm
từ thân
bù cây
Fỉssistigma
Fitzalania
Friesodielsia
này sinh trưởng chủ
yếu ở vùng nhiệt
đới, và chỉ có một ít loài sinh sống ở
nghiên
vùng 3.ôn Đối
đới. tượng
Khoảng
900 cứu
loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở châu Phi, và
Fusaea
Giìbertielìa
Goniothalamus
Dịchkhác
chiếtở châu
phần Á.Các
thân cây
tru (Uvaria
grandiíbra
Homem)
các loài
loàibùthuộc
họ Annonaceae
có Roxb.
lá đơn,&mọc
so le
(mọc
thân
cây. Quả là nang,
bế quả hay đa quả. Miỉiusa
Mischogyne
MitreUa
Monanthotaxis
Monocarpia
Neo s te nan thera
Oreomitra
Neo-uvana
Orophea
Mitrephora
Mkilua
Monocyclantỉms
Monodora
Onychopetaìum
Oxandra
Ophrypetalum
Pseudephedranthus
345
Raimondia
Reedroỉỉinsia
Richeỉla
Rollỉnia
Ruizodendron
Sageraea
Sanrafaeỉia
Sapranthus
Sch ẹfferom itra
Stenanona
Tetrameran thns
Sphaerocoryne
Steỉechocarpus
Toussaintia
1.2. Chi Uvaria [3]
1.2.1. Những loài thuộc chi Uvaria
Uvaria là một chi kém điến hình trong họ Na (Annonaceae), bao gồm 18
loài sau:
• Uvaria aromatica Lam. [Encycì. 1:596. 1785] (= Xyỉopia aromatica
(Lam.) Mart.)
• Uvaria calamistrata Hance [J. Bot. 20:77. 1882]
• Uvaria cerasoides Roxb. [Pl. Commandeỉ 1:30, t. 33. 1795] (= Polyalthia
cerasoides (Roxh.) Bedd.)
6
Tên khoa học
u. accuminata
Bộ
phận
nghiên
cứu
Rễ
Hợp chất
Danh mục
uvaricin, 1
ở Trung
Uvaria
grandiỳĩora
ex
DC.)Wiedhopf,
Roxb.
ind. ed. 1832,
2:665.
uvaretin,
76hahinỉi, (Lesch.
Torrance
and
u. angoỉensỉs
u. angolensis
u. angoỉensis
u.afzelii
u. caìamỉstrata
Quốc(=
(Uvaria
Trong
đó
u. chamae
1832
Unonakweichowensis).
Uvaria
thường
heteroclỉta
(Roxb.) Craỉb)
Kadsura
roxburghỉana
Arn.)là cây dây leo, thân gỗ
angoletin,
75
Bhardwaj
et al.,
hay bụi.
Lá
thường
khápl.rõ 1:536.
ở1982
mặt dưới.
tính,japonica
thường đối
• Uvaria
ịaponica
[Sp.
1753]Hoa
(= lưỡng
Kadsura
(L.)
uvaretin,
76có gânL.bên
Hujford and
diện vớiisouvaretin,
uvarindole c, 126
Muhammad and
2:260. 1782] (= Poỉyalthỉa longỉịolỉa (Sonn.) Thxvaitesj
uvarindole D, 127
Waterman, 1985
• Uvaria lutea
chamuvaritin,
81 Roxb. [Pl. Coromandel 1:32, t. 36. 1795] (- Alphonsea
lutea (Roxb.) Hook. f. & Thomson)
vafzelin, 132
Hufford and
• Uvaria odorata Lam. [Encycỉ. 1:595. 1785] (= Cananga odorata
uvafzelin, 133
Oguntimein, 1981 Hufford
(Lam.) Hook. f. & Thomson) (= Canangium odoratnm (Lam.) Baill. ex King)
Thân uvafzelic acid, 134 and
• Uvaria purpurea Blume [Bịịdr. 11. 1825]
Oguntimein, 1981
•syncarpic
Uvaria acid,
rufa 131
(Dunaỉ) Blume [Fl. Jav. Anon. 19, T. 4 + 13. 1828]
coumarin, 111
(— Gnatteria rufa Dunaỉ)
calamistrins A, 12 Zhou et al., 1999
• Uvaria scandens c. B. Rob. [Bull. Torrey Bot. Club 35:69. 1908]
calamistrins B, 13 Zhou et al., 1999
• Uvaria soriogonensis c. Presl [Reliq. haenk. 2:76. 1835]
uvarigrin, 14
Zhou et al., 1999
87
Hollands et al., 1968
Hufford and
W.L.Lasswell,
19771977aOkorie,
Hufford,
W.L.Lasswell and El-Sohly,
methyl ether,102
asimilobine, 120
Lá
glaziovine, 114
1979
Hufford,
W.L.Lasswell and El-Sohly,
1979
Leboeuí
et
al.,
Leboeuí
et
al.,
Leboeuf
et
al.,
al.,
1985
benzyl benzoate, 63 Nkunya
et
al.,
1985
et
al.,
1985
2-methoxybenzyl
benzoate, 67
Nkunya
Nkunya et al., 1985
7-methyljuglone,
136
u. narum
benzyl 2,3,6-tri
u. ovata
u. purpurea Bỉ
Thân
methoxy-benzoate,
Rễ
64
0-1,6desoxypipoxide,42
Leboeuf et al.,1982
Holbert et al., 1979; Schulte
et al.,1982b
benzyl benzoate, 63
Kodpinid et al.,
benzyl
1984
hydroxybenzoate,
60 cấu tạo gồm một hoặc hai vòng tetrahydroíuran, một a,
Các
acetogeninB,có
Lá
Patcharin
benzoic acid, 40hoặc epoxit trong
Ị3-unsaturated-y-lacton
mạch chính với các nhóm như -OH, = o,
Pongsuphaleepom, 19
tetraol,
c = c vàcyclohexane
diol kề trong
mạch.
Rễ
u. rụfa Bỉ
41
Patcharin
(+)-pipoxide, 44
Pongsuphaleeporn, 1982
(3-sitosterol, 28
Holbert et al., 1979
Ac
H
H
(2) desacetyluvaricin :
(3) squamocin :
H
H
H
OH
H
H
(4) squamocin-28-one :
H
=o
H
(5) panalicin :
H
R2
R3
R4
R5
(12) calamistrin A
:H
OH
OH
OH
H
(13) calamistrin B
(14) uvarigrin
: OH
:H
H
OH
OH
OH
OH
OAc
=0
OH
(20) tonkinesin c :
(21) tonkinin A :
o0
(11)
uvariamicinI III
(9) uvariamicin
(17) calamistrin D
(10) uvariamicin II
12
14
13
15
OH
(29) zeylenone
(30) grandiílorone
QH 2OCOPh
o
(31) grandiíloracin
(32) tonkinenin
(33)
uva
rigranol A
(34)
uva
rigranol B
(35)
uva
rigranol c
17
1.2.2.5. Alkaloit
Proaporiphine
18
(46) di-o-methoxybenzyl ethe :
Ri
H
R2
OMe
(47) o-methoxylbenzyl ether :
H
OMe
R|
H
(48) 2,7-dihydroxy-1,8-dimethoxypyrene:
R3
OMe
H
R2
H
Meo
H
H
(41)
(6',7'-dihydro-8',9'-dihydroxy)-31.2.2.6. Họp chất mỉscellaneous
farensylindole
(58) 2'-hydroxydemethoxymatteucinol
:H
OH
Aporphine alkaloid
R|
R2
Rs 3
OH
H
OMe
(59) hamilton A :
OMe
OH
OH (50) coumarin
(60) hamilton B :
Xanthone: Được chia thành 6 loại chính: Xanthon đơn giản; Xanthon
lycosit; Prenylatedxanthon; Xanthonolignoi; Bis- xanthon; Xanthon hỗn tạp
(45) dimeric benzopyran
OMe
(51) 1,2,3,4,6,7 -hexamethoxyxanthone
1.2.3. ứng dụng của các cây thuộc chi Na OMe
CH OCOPh
(56) uvarinol
• Chi ưvaria - Bù dẻ, bù quả: Đây là một trong những chi lớn nhất của
- Hoa dẻ lông ãcn(Desmos cochinchinensis): Lá sắc uống tăng sự tiết sữa.
- Hoa dẻ thơm{Desmos chinensis): ở Hoà Bình(tên cây nối côi) dùng
nuớc sắc của hoa chữa đẻ khó. Rễ phơi khô sắc uống chữa lị.
- Than ả mai(Desmos peduncuỉosus): lá nấu nước rửa mụn nhọt, chữa sốt.
• Chi Fissistigma - Lãnh công, mật hương, cách thư: ở Việt Nam có 23 loài.
- Dà dầ(Fissistigma polyanthoides)'. làm thuốc bố, chừa tiêu chảy.
- Phát lãnh công{Fissistigmapeteìoti)\ dùng làm thuốc chữa sốt rét.
• Chi Annona - Na, mãng cầu: ở Việt Nam có 4 loài.
- F\&(Annona squamosa): quả chín ăn ngon. Hạt độc làm thuốc diệt côn
trùng. Nhân dân quần đảo Antilles dùng lá tươi nghiền nát trộn với muối
chữa khối u, ung nhọt.
- Mãng cầu x\ễm(Annona muricata): quả chín ăn ngon. Lá dùng làm gia
vị và có tác dụng trấn an nhẹ, trị cúm, ho, chữa lỵ.
- Lẽ(Annona glaba): quả ăn ngon.
• Chi Cananga - Ngọc lan, hoàng lan: ở Việt Nam có 2 loài.
- Ngọc lan tây {Cananqa odorate): hoa thơm, hoa phơi khô chữa sốt rét,
tinh dầu thơm của gỗ pha nước uống chữa giun, sốt, ghẻ.
• Chi Xylopia - Giền: ở Việt Nam có 3 loài.
- Giền đỏ (.Xyỉopia vieỉana): lá sắc uống chữa đau nhức, tê thấp.
- Giền trắng (.Xylopiapierrei): sách đở Việt Nam.
• Chi Goniothalamus - Giác đế: ở Việt Nam có 19 loài.
Giác đế miên(Goniothaìanms tamirensis): rễ thái mỏng sao khô sắc
uống làm thuốc bố kích thích tiêu hoá.
24
1.3. Uvaria grandiflora (bù tru) Lesch. Ex DC., Roxb
1.3.1. Thực vật học
Uvaria grandiflora hay còn gọi là cây bù tru là một loài thực vật có hoa,
với khu vực phân bố rộng lớn như ở Châu Phi, Indonesia, Malaisia. Trung
lưỡi, rất nhở. Noãn 20 - 30, đế hoa lồi hình bán cầu, đôi khi hơi lõm ở đỉnh.
Phân quả hình trụ, dài 4 - 6cm, rộng 1 - l,5cm, có lông tơ màu vàng nâu;
cuống phân quả dài 1 - 2cm; vỏ quả dày (tới 1 - 2mm). Hạt màu vàng hơi nâu,
nhẵn.
1.3.2.
Thành phần hóa học
Uvaria grandịỷlora trước đây đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, và
phân lập được nhiều loại họp chất có giá trị [4].
26
,p
1.3.2.2.Các họp chất Polyoxygen cyclohexen[5]
Ba hợp chất mới được phân lập từ rể và thân của u.grandiílora gồm
I.3.2.3.
Họp
chalcon
chất
27
o
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Phương pháp lấy và xử lý mẫu
Mầu được thu vào ngày 24/11/2008 tại Hương Sơn - Hà Tĩnh, gồm phần
thân và rễ. Mầu tươi sau khi thu về được cắt nhỏ, phơi khô tự nhiên ở nơi
thoáng mát.
Khi mẫu đã khô, tiến hành nghiền và ngâm mẫu với dung môi metanol
tinh khiết.
Mầu được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi
thích hợp đế thu được hỗn họp các chất dùng cho nghiên cứu được trình bày ở
phần thực ngiệm.
2.2. Phương pháp phân lập các họp chất
Các phương pháp được sử dụng để phân tích, phân lập trong quá trình
nghiên cứu gồm:
S Sắc ký cột (CC)
s Sắc ký lớp mong (TLC)
s Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các họp chất
Cấu trúc các hợp chất được xác định nhờ sự kết họp các phưong pháp phổ:
S Phương pháp khối phố
S Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton !H - NMR.
•S Phương pháp cọng hưởng từ hạt nhân cacbon 13c - NMR.
S Phương pháp DEPT.
s Phổ hai chiều DMSO-COSYGP.
30
Chưong 3
Phổ
13
c - NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC được đo trên máy
BRƯKER 125 MHz dung môi CDCl3.(Viện Hóa học - Viện Khoa học Tự
nhiên và Công nghệ Quốc gia).
3.2. Nghiên cứu tách họp chất từ thân cây bù tru
Mau thân cây bù tru được lấy ở Hà Tĩnh vào ngày 24 tháng 11 năm 2008,
được định danh bởi TS Nguyễn Quốc Bình - Viện Sinh học Khoa học Quốc
gia.
Thân được rửa sạch, phơi khô nhẹ trong bóng râm, tán nhỏ, ngâm với
metanol khoảng 30 ngày, cất thu hồi dung môi được cao metanol.
Chiết lần lượt cao metanol với dung môi có độ phân cực tăng dần nhexan, cloroíom, etylaxetat, metanol thu hồi các cao tương ứng.
> Cao n - hexan được phân tích bằng sắc ký cột:
+) Hệ dung môi rủa giải: clorofom: metanol = 65: 35 thu được 8 phân
32
Sơ đồ 1: Quá trình ngâm, chiết, tách họp chất từ thân cây bù tru
(Uvaria grandiflora).
Mầu thân (15 kg) được cắt nhỏ, phơi khô sau đó đem nghiền nhỏ (8 kg),
nhâm với metanol ở nhiệt độ phòng, cất thu hồi dung môi được cao tống (900
g).Phân bố trong nước, chiết lần lượt với n- hexan, etyl axetat, cloroíbm,
metanol cất thu hồi dung môi được các cao toong ứng là: 310g, 200g, 60g,
254g.
Cao etyl axetat được phân tách trên cột silicagen, với hệ dung môi rửa
t/
1
a
3
Q_
II
ĩ?
$
ự
)
ÕL
5
Q_
>
3
5L
•
Ọ
a
c/ỉ
C
Ạ
ŨJ
2«
3
o
-M
'3
i
3
3
-3
a
&£
3
s.