Một giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn - Pdf 33

LỜI
CẢM
Bộ GIÁO
DỤC
VÀƠN
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Với tình cảm chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Vinh, quý thầy cô, cán bộ phòng khoa, quý thầy cô đã tham
gia quản lý và giảng dạy em trong quá trình học tập và làm luận văn.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ưn sâu sắc thầy PGS.TS Nguyễn Bá Minh người hướng dẫn khoa học đã tận tình, chu đáo, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn ban giám hiệu, giáo viên các trường THCS huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi có những tư liệu cần
thiết, quan trọng đê hoàn thành luận
văn.ANH TUẤN
NGÔ
Do khả năng và thời gian có hạn, mặc dù đã cố giang, song luận văn chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy
cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày thảng năm 2013
Tác giả
MỘT SỔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngô Anh Tuấn

Nghệ An- 2013
2



TT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1.

BDGV

Bồi dưỡng giáo viên

2.
3.

BCH

Ban chấp hành

4.
5.
6.
7.
8.
9.

BCHTW


viên QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẦT LƯỢNG DẠY
Chương 3: CÁC
PHÁP
CBGVNV HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
Cán bộ giáoTRƯỜNG
viên nhân viên
THCS HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN
CNH, HĐH.........................................................................................................................................62
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

10.

csvc

11.

GD&ĐT

12.
13.

GV

14.

KH-CN

15.

KT-XH

QL

18.
19.

QLGD

Nhà3xuất
bản
Kết luận Chương
......................................................................................................
95
Phương pháp dạy học
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................................................96
Quản lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 98
Quản lý giáo dục

ĐCSVN

PHỤ LỤC.......................................................................................................................101
Đảng Cộng Sản Việt Nam

20.

SP

Sư phạm

21.

PPDH

4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay nguồn lực con người ngày càng trở thành yếu tố góp phần quyết
định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia. Để có một nguồn lực
lao động đạt được cả về số lượng và chất lượng thì vai trò của GD-ĐT luôn được
đặt lên vị trí hàng đầu.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra mục tiêu, đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đẻ đạt được mục tiêu
đó, chúng ta phải vượt qua nhiều khó khăn to lớn, mà một trong số đó là sự thiếu
hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực. Sự thiếu hụt đó không chỉ là khó khăn của giai
đoạn hiện tại mà cả trong tương lai lâu dài của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nền kinh tế. Để đáp ứng cho nhu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự đổi mới giáo dục có ý nghĩa đặc biệt then chốt. Bởi
nguồn nhân lực có chất lượng cao không thể tạo ra một cách đơn giản và nhanh
chóng như máy móc mà phải qua một quá trình đào tạo lâu dài bằng chính nền giáo
dục nước nhà.
Trong những năm qua, ngành GD-ĐT đã có nhiều cố gắng đổi mới và phát
triển đê nâng cao chất lượng các cấp học, ngành học nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự cố gắng này đã đạt được những kết quả nhất
định, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đất nước. Tuy
nhiên, nền giáo dục của chúng ta vẫn chưa làm tốt được nhiệm vụ của mình, chưa
đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội đang phát triển. Nếu không có những bước
phát triển mạnh mẽ đê nâng cao chất lượng, trong tương lai giáo dục vẫn chưa đáp
ứng được yêu cầu của đất nước về dân trí và nhân lực. Đế làm được điều này, giáo
dục phải có sự đổi mới toàn diện và triệt đế.

đối với việc học tập... mà một trong những nguyên nhân cơ bản là công tác quản
lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự
phát triển, của sự đối mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa và phương
pháp dạy học trong nhà trường. Nhận thức rõ điều này, trong những năm qua,
dưới sự chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, của Tỉnh ủy và ƯBND tỉnh, Sở GD-ĐT Nghệ
An, Phòng GD-ĐT Kỳ Sơn đã thực hiện nhiều giải pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lượng DH ở các trường. Tuy nhiên, những cố gắng trên chưa đạt hiệu quả

7


mong muốn mà nguyên nhân chính là chua giải quyết vấn đề một cách có hệ
thống, đồng bộ và tổng thể, xuất phát và phù hợp với thục tiễn. Vì vậy, để góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Kỳ Sơn, việc nghiên cứu
sâu hưn về lý luận khoa học, về thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất
lượng dạy học ở các trường, xác định được những nguyên nhân cơ bản và đưa ra
được những giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và thực tiễn cao, đảm bảo tính
hiệu quả, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường là việc làm rất
cần thiết. Với mong muốn tìm giải pháp tháo gỡ những khó khăn trong ngành
giáo dục ở địa phương, tôi chọn đề tài “Một giải pháp quản lý nâng cao chất
lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn

,

tỉnh Nghệ Arì\

2. Mục đích nghiên cứu:
Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
3. Khách thế nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.

- Thu thập dữ liệu về thực trạng chất lượng dạy học và quản lý nâng cao
chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Thăm dò nhu cầu về nội dung, hình thức bồi dưỡng giáo viên.
- Thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính hiệu quả và tính
khả thi của các giải pháp đã đề xuất, về hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo
viên đã thực hiện.
- Thăm dò về chất lượng học tập một số môn cơ bản của học sinh.
6.2.2. Phương pháp chuyên gia.
- Đe thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia giáo dục THCS về các giải
pháp đề ra, về nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Đê xử lý về mặt định lượng những kết
quả nghiên cứu đã thu được bằng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7. Dụ kiến kết quả và đóng góp của đề tài
7.1. Hệ thống hóa lý luận về chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy
học ở các trường THCS.
7.2. Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học
ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

9


7.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường
THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
8. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn có 3
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh
Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học các trường

trình dạy học thành quá trình tự học. Xu thế dạy học hiện nay hoàn toàn phù hợp
với tư tưởng này.
Vấn đề quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng
đã được các nhà giáo dục học Xô-viết như A.V. Macarencô, V.A.
Xukhômlinxki,... nghiên cứu trên cơ sở lý luận quản lý và giáo dục học Mác-xít và

11


tổng kết kinh nghiêm của nền giáo dục XHCN. Các tác giả Xô-viết đã khẳng định,
người hiệu trưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy học của nhà trường khi xây
dựng được một đội ngũ GV yêu nghề, vững vàng về nghiệp vụ, tạo được môi
trường làm việc mà ở đó họ phát huy được tính sáng tạo và có điều kiện để hoàn
thiện tay nghề sư phạm của mình.
Các nước Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Singapore,... luôn xem GV là nhân tố
quyết định của sự nghiệp phát triển giáo dục. Vì vậy, khi quyết định đưa giáo dục
Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giới trong thế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp
GV làm then chốt. Đó là tiêu chuẩn hoá, chuyên nghiệp hoá và nâng cao chất
lượng GV trên các vị thế nghề nghiệp, nhân cách và xã hội. Các nước này luôn
quan tâm đến đổi mới tư duy quản lý, lãnh đạo dạy học và hình thành những tư
tưởng, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
ơ Việt Nam, với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở
trường phổ thông, từ lâu vấn đề tìm kiếm các giải pháp quản lý hiệu quả đã được
các nhà khoa học, sư phạm và các cán bộ quản lý trường học Việt Nam quan tâm.
Những người đi tiên phong trong lĩnh vực này là các nhà khoa học: Hà Thế Ngữ,
Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ... Các tác giả thuộc thế hệ này
bước đầu đã vận dụng lý luận quản lý nhà trường Xô-viết vào thực tiễn nước ta, đặt
nền móng cho việc xây dựng lý luận quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt
động dạy học nói riêng ở Việt Nam.
Tiếp nối thế hệ đầu tiên, nhiều tác giả như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo,

học, bậc học. Việc làm này đã kích thích được tinh thần học hỏi, nâng cao chuyên
môn cho GV. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng dạy học cho đại đa số GV thì rất
cần có các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.
Vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các giải pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS là cần thiết, nó góp
phần nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường, đáp ímg được yêu cầu giáo
dục của từng địa phương nói riêng và mục tiêu giáo dục của cả nước nói chung,
nhất là ở bậc học THCS.
1.2. Các khái niệm.
1.2. 1. Vị trí của trường tnmg học cơ sở

13


Theo Điểm 2, điều 22, Luật Giáo dục năm 2005, Giáo dục trung học cơ sở
được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp
sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi [30].
Theo Điều 2, Điều lệ trường Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được Ban hành kèm theo Thông tư số
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì
trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng [4].
1.2. 2. Mục tiêu giáo dục của trường trung học cơ sở

Theo Điều 23, Luật Giáo dục năm 2005, mục tiêu của GD trung học cơ sở
là: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tố quốc.

1.2.4.1. Quản lý.

Quản lí là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của xã
hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao
động. Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm QL
đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo những
cách tiếp cận khác nhau
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lí đến tập thế những người lao động (nói chung là khách thê quản lý)
nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
Theo Trần Kiểm “Quản lí là những tác động của chủ thể QL trong việc huy
động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và
ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức
với hiệu quả cao nhất”.
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận
nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các định
nghĩa trên ta có thể hiểu:
Quản lí là quá trình tác động có mục đích, có tô chức, có định hướng của
chủ thế quản lý lên khách thê quản lỷ bằng việc vận dụng các chức năng quản lý

15


và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội
của tô chức đê đạt được mục tiêu để ra

Theo các tài liệu của UNESCO, công tác QL nói chung có bốn chức năng cơ
bản đó là: Ke hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiẻm tra và trong đó thông tin vừa là
phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý.
- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ trương, chương trình, dự án kế

Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể QL khi triển khai
hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này

Sơ đồ các chức năng trong chu trình quản lý
Sơ đồ 1

Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo
thành chu trình quản lý. Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản
lý. Thông tin là mạch máu của quản lý.
1.2.4.2.
Quản lý giảo dục:

Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa- tinh thần.
Quản lý hệ thống giáo dục có thế các định là tác động của hệ thống có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như
các quy luật chung của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ
em.

17


Qua khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động cỏ hệ
thong, cỏ kế hoạch, có ỷ thức và hưởng tới đích của chủ thế OL lên đoi tưọng QL
mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học.

1.2.4.3. Quản lý nhà trường:

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là


năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở học sinh thế
giới quan khoa học, lòng yêu tố quốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập
trong nhà trirờng và định hướng hoạt động của học sinh.
Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã
hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung
tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
1.2.4.5. Hoạt động học.

Là quá trình học sinh tự điều khiến tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học,
bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách. Vai trò tự điều
khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo cua học
sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học.
Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo,
HS đồng thời đạt được ba mục đích bộ phận:
- Trí dục: Nắm vững tri thức khoa học;
- Phát triển: Tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ;,
- Giáo dục: Thái độ, đạo đức, thế giói quan khoa học, quan điểm, niềm tin...
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thông tin và tự
điều khiên quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tích cực, tự lực.
Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học,
phương pháp đặc trimg của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận thức
độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học đê biến kiến thức của nhân loại thành học
vấn của bản thân đó là phương pháp (mô tả, giải thích, vận dụng).
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý
nghĩa xã hội. Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưng
không phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và phát triển trong cùng một
quá trình thống nhất. Kết quả học tập của HS được đánh giá không chỉ là kết quả
của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Kết quả dạy của thầy
không thẻ được đánh giá mà tách ròi kết quả học tập của HS.

thái này sang trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục tiêu giáo dục.

21


Giáo viên:
hoạt

IIọc sinh: hoạt
động học

Iliệu trưởng:
hoạt

Cơ sở vật chất
phục
Trong mô hình trên, chiều tác động chủ yếu từ hiệu trưởng đến hoạt động
của giáo viên, học sinh và những điều kiện vật chất phục vụ cho dạy và học.
Nội dung quản lý hoạt động dạy của giáo viên là quản lý việc thực hiện chưưng
trình dạy học. về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh nhà nước do Bộ Giáo dục - Đào
tạo ban hành. Các trường phải làm cho giáo viên nắm vững chương trình, không được
tùy tiện thay đổi, thêm bót hoặc làm sai lệch nội dung chương trình dạy học. Mỗi
trường điều khiên hoạt động dạy và học phải dựa vào nội dung chương trình theo yêu
cầu và hướng dẫn của chương trình, cần nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy
học của cấp học, môn học; phương pháp dạy học đặc trưng của tìmg môn học; kế hoạch
dạy học từng môn học.
Quản lý việc thực hiện chương trình dạy của giáo viên là quản lý việc dạy
đúng và đủ chương trình quy định. Đe thực hiện yêu cầu này, mỗi trường THCS
cần làm một số việc sau đây:
- Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch dạy học môn học. Đây là kế hoạch chủ yếu

trong hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư
phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như:
Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và
phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả
dạy học.
1.2.5.2.
Quản lý hoạt động học.

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh là công tác quản lý về nề nếp, thái
độ, kết quả học tập.

23


- Việc tổ chức và hướng dẫn học sinh học tập cũng nằm trong công tác chỉ
đạo của trường. Thực chất, đây là nhiệm vụ của giáo viên bộ môn, song cần có sự
quan tâm chỉ đạo của CBQL để đảm bảo có sự thống nhất trong các giáo viên, về
việc này đội ngũ CBQL cần kết hợp với Đoàn, Đội nhằm tạo nên phong trào quần
chúng rộng rãi trong nhà trường.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
1.2.6. Chất lượng dạy học ở trường THCS.

1.2.6.1. Chat lượng.

Theo Harery và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợp các
thuộc tính sau: Chất lượng là sự xuất sắc; chất lượng là sự hoàn hảo; chất lượng là
sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra; chất lượng
là sự chuyển đổi về chất.
Theo Từ điên Tiếng Việt, chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của

phẩm đào tạo được đối với mục tiêu của cấp học, bậc học. Chất lượng dạy học
càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi
của người học.
Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất
nước. Sản phẩm dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục
tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra với giáo dục THCS. Nen kinh tế
nước ta đang chuyển đổi cả về cơ cấu và cơ chế quản lý.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội đổi mới toàn diện và sâu sắc đòi hỏi ngành
giáo dục phải tạo ra được chất lượng mới khác trước. Trong công cuộc đổi mới,
ngành học phổ thông đã và đang triển khai thực hiện những chủ trương, biện pháp
về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng
bước tăng cường điều kiện và phương tiện đế đảm bảo nâng cao chất lượng dạy
học.
1.2.7.
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS.
1.2.7.1.
Giải pháp.
Theo từ đién Tiếng Việt “Giải pháp'’ là: Phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó. [Từ điển Tiếng Việt (1999), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà nội].
Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay
đối chuyên biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định... nhằm đạt
được mục đích hoạt động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con
người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, đê có được những
giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.

26


1.2.7.2.


dạy học được khẳng định là có tác động rất lớn đến người học. Bên cạnh tri thức
cần truyền đạt thì kỹ năng giảng dạy của GV được xem là nhân tố quyết định sự
thành công của giờ dạy. Điều mà xưa nay dân gian ta vẫn truyền tụng “Không thầy
đố mày làm nên”.

27



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status